Tổng quan nghiên cứu

Lực lượng thanh niên tại tỉnh Bình Định trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi hiện có khoảng 280.000 người, chiếm trên 18% tổng dân số toàn tỉnh và đóng vai trò nòng cốt trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương. Tuy nhiên, quá trình tham gia phát triển kinh tế của lực lượng lao động trẻ này vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại như hoạt động sản xuất kinh doanh còn mang tính tự phát, quy mô nhỏ lẻ, thiếu liên kết chuỗi giá trị và khó khăn trong tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá một cách toàn diện và khách quan thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020. Trên cơ sở nhận diện rõ những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi, đề tài xác lập hệ thống định hướng cùng các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách trong giai đoạn 2021 - 2025.

Không gian nghiên cứu được giới hạn trên phạm vi toàn bộ 11 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Bình Định, bao gồm các khu vực đô thị, đồng bằng, nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học xác thực giúp các cơ quan quản lý nhà nước và Tỉnh đoàn Bình Định hoàn thiện cơ chế điều hành. Đồng thời, nghiên cứu đặt mục tiêu cụ thể hóa chỉ tiêu giải quyết việc làm cho hơn 15.000 lao động trẻ mỗi năm, nâng mức thu nhập bình quân của thanh niên nông thôn tăng từ 10% đến 12% hàng năm và kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi thanh niên xuống dưới ngưỡng 4,5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của Lý thuyết chính sách công (Public Policy Theory) và Lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory). Lý thuyết chính sách công giải thích quy trình ban hành, triển khai, kiểm soát và đánh giá tác động của các quyết định quản lý nhà nước đối với đời sống kinh tế - xã hội. Trong khi đó, lý thuyết vốn con người nhấn mạnh việc đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng lao động sẽ trực tiếp gia tăng năng suất sản xuất và năng lực tạo lập thu nhập của người trẻ.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng Lý thuyết phát triển kinh tế địa phương nhằm phân tích cơ chế phân bổ nguồn lực công, liên kết vùng và chuỗi giá trị 4 nhà gồm Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà nông và Doanh nghiệp. Hệ thống khái niệm cốt lõi trong luận văn bao gồm: thanh niên theo quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên năm 2020 (công dân Việt Nam từ đủ 16 đến 30 tuổi), chính sách công, chính sách hỗ trợ thanh niên phát triển kinh tế và hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo tinh thần Quyết định số 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ, văn bản tổng kết giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Tỉnh đoàn Bình Định, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ cùng hệ thống dữ liệu ủy thác từ Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh. Timeline nghiên cứu tập trung vào phân tích dữ liệu 5 năm (2016 - 2020) và hoạch định lộ trình áp dụng giải pháp cho giai đoạn 2021 - 2025.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu khảo sát mẫu gồm 300 đoàn viên thanh niên đang trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh và khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp định ngạch, phân bổ đều theo 3 vùng sinh thái: khu vực đô thị (thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn, thị xã Hoài Nhơn chiếm 40% mẫu), vùng nông thôn đồng bằng (chiếm 35% mẫu) và vùng trung du, miền núi như An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh (chiếm 25% mẫu) nhằm đảm bảo tính đại diện đa dạng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý kinh tế và lãnh đạo các cấp bộ Đoàn. Phương pháp phân tích hỗn hợp này được lựa chọn vì cho phép kiểm chứng chéo giữa số liệu báo cáo hành chính với trải nghiệm thực tế của đối tượng thụ hưởng chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác tuyên truyền và tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật ghi nhận bước tiến rõ rệt nhưng mức độ ứng dụng chuyên sâu chưa đồng đều. Giai đoạn 2016 - 2020, Tỉnh đoàn phối hợp các sở, ngành tổ chức hơn 120 lớp tập huấn chuyển giao công nghệ cho trên 45.000 lượt đoàn viên, thanh niên; tuy nhiên tỷ lệ mô hình kinh tế áp dụng công nghệ cao và tự động hóa mới chỉ đạt khoảng 22% tổng số mô hình được hỗ trợ.

Thứ hai, nguồn vốn tín dụng chính sách tăng trưởng ổn định nhưng khả năng tiếp cận vốn vay thương mại còn rất thấp. Tổng dư nợ vốn vay ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội dành cho thanh niên phát triển kinh tế tăng bình quân 12,5%/năm, tạo điều kiện cho hơn 10.200 hộ thanh niên tiếp cận vốn. Tuy vậy, có tới 68% thanh niên khởi nghiệp phản ánh gặp trở ngại lớn khi tiếp cận vốn ngân hàng thương mại do thiếu tài sản thế chấp và chưa chứng minh được phương án tài chính khả thi.

Thứ ba, sự hình thành các thiết chế kinh tế tập thể bước đầu tạo chuyển biến tích cực. Toàn tỉnh đã thành lập được hơn 25 Câu lạc bộ Thanh niên phát triển kinh tế và 12 Hợp tác xã thanh niên, giải quyết việc làm tại chỗ cho hơn 3.600 lao động trẻ mỗi năm với mức thu nhập bình quân từ 4,5 đến 6,5 triệu đồng/người/tháng.

Thứ tư, tỷ lệ giải quyết việc làm sau đào tạo nghề theo Đề án 1956 đạt khoảng 81,5%, song cơ cấu đào tạo còn nặng về nông nghiệp truyền thống (chiếm 58%), trong khi tỷ lệ học nghề kỹ thuật công nghiệp và dịch vụ thương mại mới chỉ đạt 42%.

Dữ liệu khảo sát trên có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng dư nợ vốn vay 2016 - 2020 kết hợp bảng tổng hợp phân loại mô hình kinh tế thanh niên theo 3 khu vực địa lý, qua đó phản ánh rõ nét sự chênh lệch về hiệu quả kinh tế giữa vùng ven biển và miền núi.

Mức độ ứng dụng công nghệ cao: [=====               ] 22%
Khó khăn tiếp cận vốn thương mại: [===============     ] 68%
Tỷ lệ có việc làm sau đào tạo:   [==================  ] 81.5%

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ việc cơ chế phối hợp liên ngành giữa Đoàn Thanh niên, cơ quan quản lý lao động và các tổ chức tín dụng đôi lúc còn mang tính hình thức, thiếu nguồn ngân sách đối ứng cục bộ tại cấp huyện. Ngoài ra, tâm lý e ngại rủi ro và hạn chế về kỹ năng quản trị kinh doanh của thanh niên nông thôn khiến các mô hình khó mở rộng quy mô.

So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Nam (năm 2018) tại tỉnh Lạng Sơn và nghiên cứu của Lò Thị Dinh (năm 2018) tại tỉnh Sơn La, điểm tương đồng nổi bật là rào cản về vốn và sự đứt gãy trong chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho thanh niên nông thôn. Tuy nhiên, Bình Định có lợi thế vượt trội hơn về tiềm năng phát triển kinh tế biển, logistics và dịch vụ du lịch sinh thái so với các tỉnh miền núi phía Bắc. Khi đối chiếu với nghiên cứu của Trương Đặng Thu Hiền (năm 2018) tại Thành phố Hồ Chí Minh, hệ sinh thái khởi nghiệp của Bình Định còn thiếu vắng các vườn ươm doanh nghiệp chuyên biệt và nguồn vốn từ các quỹ đầu tư mạo hiểm tư nhân, đòi hỏi cần có cơ chế thu hút tài chính đa kênh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới toàn diện công tác tuyên truyền và định hướng khởi nghiệp sáng tạo. Giao Tỉnh đoàn Bình Định phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng cổng thông tin số hóa hỗ trợ khởi nghiệp, mục tiêu 100% đoàn viên thanh niên được tiếp cận kiến thức thị trường, phấn đấu đạt trên 80.000 lượt tương tác mỗi năm trong lộ trình 2021 - 2025.

Thứ hai, tái cấu trúc chương trình đào tạo nghề gắn chặt với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp các trường cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh triển khai đào tạo kỹ năng số, thương mại điện tử và logistics, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo có chứng chỉ đạt mức 75% vào năm 2025, đảm bảo tối thiểu 85% học viên có việc làm ổn định sau tốt nghiệp.

Thứ ba, đa dạng hóa và mở rộng các kênh tài chính hỗ trợ vốn. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định xem xét thành lập Quỹ hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp cấp tỉnh với quy mô ban đầu khoảng 30 đến 50 tỷ đồng trong giai đoạn 2022 - 2025. Đồng thời, Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Bình Định cần đơn giản hóa quy trình thẩm định, phấn đấu cắt giảm 30% thời gian xử lý hồ sơ vay vốn tín chấp cho các dự án khởi nghiệp có tính khả thi cao.

Thứ tư, đẩy mạnh phát triển chuỗi liên kết 4 nhà và xúc tiến thương mại đầu ra. Sở Công Thương cùng Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ 100% các sản phẩm do thanh niên sản xuất đạt tiêu chuẩn OCOP từ 3 sao trở lên tham gia sàn thương mại điện tử quốc gia, thúc đẩy mức tăng trưởng doanh thu hàng năm tối thiểu đạt 15% đến 20%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nhà nước tại các Sở, ban, ngành và cán bộ Đoàn - Hội các cấp: Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn vững chắc giúp xây dựng các đề án hỗ trợ việc làm, chuyển giao công nghệ và phân bổ ngân sách thanh niên chuẩn xác theo từng chu kỳ kế hoạch.

Thứ hai, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu chính sách công cấp địa phương, quy trình thiết kế mẫu khảo sát phân tầng và mô hình phân tích định lượng kết hợp định tính.

Thứ three, các bạn trẻ khởi nghiệp, chủ nhiệm hợp tác xã và chủ trang trại thanh niên: Đề tài giúp người đọc nắm bắt đầy đủ quyền lợi, các khung chính sách ưu đãi của Nhà nước, điều kiện vay vốn tín dụng và phương thức liên kết chuỗi giá trị nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh thực tế.

Thứ tư, các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và quỹ đầu tư mạo hiểm: Luận văn cung cấp bức tranh chi tiết về nhu cầu vốn, mức độ rủi ro và triển vọng của các mô hình kinh tế thanh niên tại Bình Định, làm căn cứ thiết kế các gói sản phẩm tín dụng và dịch vụ tài chính phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng tiếp cận vốn vay của thanh niên Bình Định giai đoạn 2016 - 2020 diễn ra như thế nào?
Mặc dù dư nợ ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội tăng trưởng đều đặn 12,5%/năm giúp hơn 10.200 hộ thanh niên được vay vốn, nhưng có tới 68% thanh niên khởi nghiệp vẫn gặp khó khăn khi vay vốn thương mại do thiếu tài sản thế chấp và báo cáo tài chính chứng minh năng lực.

Đâu là nguyên nhân cốt lõi khiến các mô hình kinh tế thanh niên nông thôn còn thiếu bền vững?
Nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động sản xuất còn manh mún, tỷ lệ áp dụng khoa học kỹ thuật cao mới đạt 22%, thiếu sự liên kết chặt chẽ trong chuỗi giá trị 4 nhà và năng lực quản trị rủi ro của thanh niên nông thôn còn hạn chế trước biến động thị trường.

Chính sách đào tạo nghề theo Đề án 1956 tại Bình Định đạt kết quả cụ thể ra sao?
Chương trình đã đào tạo nghề cho hàng ngàn lao động nông thôn với tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt 81,5%, tuy nhiên cơ cấu còn lệch về nghề nông nghiệp truyền thống (58%), đòi hỏi phải nhanh chóng chuyển dịch mạnh sang nhóm ngành kỹ thuật và dịch vụ.

Sự khác biệt lớn nhất giữa Bình Định và các địa phương miền núi phía Bắc trong phát triển kinh tế thanh niên là gì?
Khác với các địa phương như Lạng Sơn hay Sơn La tập trung chính vào kinh tế đồi rừng, Bình Định sở hữu tiềm năng lớn về kinh tế biển, nuôi trồng thủy hải sản công nghệ cao, dịch vụ du lịch và logistics, mở ra không gian khởi nghiệp đa ngành cho thanh niên.

Giải pháp tài chính nào được xem là đòn bẩy đột phá nhất cho giai đoạn 2021 - 2025?
Đề xuất thành lập Quỹ hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp cấp tỉnh với quy mô 30 - 50 tỷ đồng kết hợp cơ chế bảo lãnh tín chấp từ tổ chức Đoàn được đánh giá là giải pháp căn cơ nhất để tháo gỡ điểm nghẽn thiếu vốn tự có của thanh niên khởi nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên phát triển kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh 5 năm (2016 - 2020) tại tỉnh Bình Định, ghi nhận dư nợ ủy thác tăng 12,5%/năm và tỷ lệ giải quyết việc làm sau đào tạo nghề đạt 81,5%.
  • Chỉ rõ 4 nhóm rào cản chính về vốn, công nghệ cao (mới đạt 22%), kỹ năng quản trị và liên kết chuỗi giá trị tiêu thụ sản phẩm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược và các chỉ tiêu đo lường cụ thể cho giai đoạn 2021 - 2025 gắn với vai trò của Tỉnh đoàn và các sở, ngành liên quan.
  • Xác định lộ trình hành động ưu tiên giai đoạn 2022 - 2025 tập trung vào thành lập Quỹ khởi nghiệp 50 tỷ đồng và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên mức 75%.

Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo cấp thiết, mở ra định hướng hành động cụ thể để các cấp chính quyền tỉnh Bình Định biến các chủ trương chính sách thành nguồn lực thực tế, tiếp sức mạnh mẽ cho thế hệ trẻ làm giàu chính đáng trên quê hương.