Chính Sách Hỗ Trợ Tài Chính Cho Các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Việt Nam: Thực Trạng Và Giải Pháp

Luận văn phân tích chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, thực trạng và giải pháp hiệu quả trong những năm gần đây.

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2009

103
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CHO KHU VỰC DOANH NGHIỆP NÀY

1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế quốc dân

1.1.1. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.2. Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước trên thế giới

1.1.3. Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

1.1.4. Đặc điểm chung của doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.4.1. Ưu điểm
1.1.4.2. Nhược điểm

1.1.5. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế quốc dân

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chính Sách Hỗ Trợ Tài Chính Cho DNNVV

Các nước trên thế giới đều nhận thấy vai trò quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) đối với sự thành công của nền kinh tế. Tại Việt Nam, DNNVV ngày càng khẳng định vị thế quan trọng, đóng góp lớn vào GDP và thúc đẩy phát triển kinh tế. Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn coi trọng phát triển DNNVV, thể hiện qua Nghị định 90/2001/NĐ-CP, tạo khung pháp lý cho hỗ trợ phát triển DNNVV. Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cơ hội mới, nhưng cũng đặt DNNVV vào thế cạnh tranh khốc liệt. Do đó, cần có chính sách hỗ trợ tài chính phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV trong bối cảnh mới. Khóa luận này tập trung nghiên cứu chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV Việt Nam từ năm 2000 đến nay, bao gồm các biện pháp như Quỹ Bảo lãnh tín dụng, ưu đãi thuế, hỗ trợ lãi suất, cho vay tín dụng đầu tư và xuất khẩu.

1.1. Khái niệm và tiêu chí phân loại DNNVV

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động hoặc doanh thu. Hiện nay, chưa có tiêu chí chung nhất để xác định DNNVV trên thế giới. Các quốc gia thường dựa vào đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội và tính chất ngành nghề để đưa ra tiêu chí riêng. Có hai loại tiêu chí chính: định tính (dựa trên vị thế độc quyền, trình độ chuyên môn hóa) và định lượng (dựa trên số lao động, giá trị tài sản, doanh thu). Tiêu chí định lượng được sử dụng phổ biến hơn do tính chất dễ đo lường và đánh giá. Theo một báo cáo khảo sát DNNVV các nước APEC, có đến 18/20 nước phân loại doanh nghiệp theo số lượng lao động; 3/20 nước phân theo vốn đầu tư; 4/20 nước phân theo tổng tài sản và 4/20 nước phân theo tiêu chí doanh thu.

1.2. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, thể hiện qua các khía cạnh sau: tạo việc làm, đóng góp vào GDP, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, và góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. DNNVV linh hoạt, dễ thích ứng với thay đổi của thị trường, và có khả năng đầu tư vào các lĩnh vực mới, rủi ro cao. Theo tài liệu gốc, các nước trên thế giới đã cho thấy một khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ lớn mạnh là nền tảng vững chắc cho một nền kinh tế thành công của quốc gia. Ở Việt Nam, cùng với những thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước, doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế - xã hội.

II. Thực Trạng Chính Sách Hỗ Trợ Tài Chính Cho DNNVV Hiện Nay

Mặc dù có vai trò quan trọng, DNNVV Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt là về tài chính. Khả năng tiếp cận vốn của DNNVV còn hạn chế do thiếu tài sản thế chấp, báo cáo tài chính không minh bạch, và thủ tục vay vốn phức tạp. Các chính sách hỗ trợ tài chính hiện tại chưa thực sự hiệu quả, chưa đáp ứng được nhu cầu của DNNVV. Cần có đánh giá khách quan về thực trạng áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính để đưa ra giải pháp phù hợp. Theo tài liệu gốc, rất nhiều DNNVV đã bị các ngân hàng thương mại từ chối cho vay với rất nhiều lí do như: thiếu tài sản thế chấp, báo cáo tài chính thiếu minh bạch, hay không có kế hoạch kinh doanh rõ ràng…

2.1. Khó khăn trong tiếp cận vốn của DNNVV

Một trong những khó khăn lớn nhất của DNNVV là khả năng tiếp cận vốn hạn chế. Các ngân hàng thường yêu cầu tài sản thế chấp, lịch sử tín dụng tốt, và kế hoạch kinh doanh khả thi, điều mà nhiều DNNVV khó đáp ứng. Thủ tục vay vốn phức tạp và thời gian chờ đợi lâu cũng là rào cản đối với DNNVV. Tình trạng thiếu vốn hoặc không có vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh là một hiện tượng khá phổ biến ở các DNNVV hiện nay.

2.2. Đánh giá hiệu quả các gói hỗ trợ tài chính hiện hành

Các gói hỗ trợ tài chính hiện hành, như Quỹ Bảo lãnh tín dụng, ưu đãi thuế, và hỗ trợ lãi suất, chưa thực sự hiệu quả trong việc giải quyết vấn đề thiếu vốn của DNNVV. Nhiều DNNVV chưa biết đến hoặc không đủ điều kiện để tiếp cận các chính sách hỗ trợ này. Cần có đánh giá toàn diện về hiệu quả của các gói hỗ trợ tài chính để điều chỉnh và cải thiện.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hỗ Trợ Tài Chính Cho DNNVV

Để nâng cao hiệu quả hỗ trợ tài chính cho DNNVV, cần có giải pháp đồng bộ từ phía Nhà nước, ngân hàng, và chính bản thân DNNVV. Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, và tăng cường thông tin về các chính sách hỗ trợ. Ngân hàng cần có chính sách tín dụng linh hoạt hơn, giảm thiểu yêu cầu về tài sản thế chấp, và hỗ trợ DNNVV xây dựng kế hoạch kinh doanh. DNNVV cần nâng cao năng lực quản lý tài chính, minh bạch hóa thông tin, và chủ động tìm kiếm cơ hội tiếp cận vốn. Theo tài liệu gốc, Nhà nước ta cần thiết phải có những chính sách hỗ trợ phát triển cho doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợp với bối cảnh kinh tế mới, trong đó có hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách về tín dụng cho DNNVV

Khung pháp lý và chính sách về tín dụng cho DNNVV cần được hoàn thiện để tạo môi trường thuận lợi cho DNNVV tiếp cận vốn. Cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm thiểu chi phí giao dịch, và tăng cường bảo vệ quyền lợi của cả ngân hàng và DNNVV. Cần có chính sách khuyến khích các tổ chức tài chính tham gia cho vay DNNVV.

3.2. Tăng cường vai trò của Quỹ Hỗ Trợ DNNVV

Quỹ Hỗ trợ DNNVV cần được củng cố và phát triển để trở thành kênh hỗ trợ tài chính hiệu quả cho DNNVV. Quỹ cần có nguồn vốn ổn định, đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, và quy trình xét duyệt hồ sơ minh bạch. Quỹ cần tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên, như khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, và phát triển bền vững.

3.3. Nâng cao năng lực quản lý tài chính cho DNNVV

DNNVV cần được nâng cao năng lực quản lý tài chính để sử dụng vốn hiệu quả và đáp ứng yêu cầu của ngân hàng. Cần tổ chức các khóa đào tạo, tư vấn về quản lý tài chính, kế toán, và lập kế hoạch kinh doanh cho DNNVV. Cần khuyến khích DNNVV áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế và minh bạch hóa thông tin tài chính.

IV. Ưu Đãi Thuế và Các Biện Pháp Hỗ Trợ Tài Chính Khác Cho DNNVV

Ngoài các giải pháp trên, cần có các biện pháp hỗ trợ tài chính khác, như ưu đãi thuế, hỗ trợ lãi suất, và bảo lãnh tín dụng. Ưu đãi thuế giúp DNNVV giảm chi phí hoạt động và tăng lợi nhuận. Hỗ trợ lãi suất giúp DNNVV giảm gánh nặng trả nợ. Bảo lãnh tín dụng giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận vốn vay. Các biện pháp này cần được thiết kế phù hợp với đặc điểm của từng loại DNNVV và từng giai đoạn phát triển kinh tế.

4.1. Mở rộng phạm vi và mức độ ưu đãi thuế cho DNNVV

Phạm vi và mức độ ưu đãi thuế cho DNNVV cần được mở rộng để tạo động lực cho DNNVV phát triển. Cần xem xét giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế môn bài, và kéo dài thời gian ưu đãi thuế cho DNNVV. Cần có chính sách ưu đãi thuế đặc biệt cho các DNNVV khởi nghiệp và các DNNVV hoạt động trong các lĩnh vực ưu tiên.

4.2. Phát triển các sản phẩm bảo lãnh tín dụng DNNVV

Cần phát triển các sản phẩm bảo lãnh tín dụng DNNVV để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng và giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận vốn vay. Cần khuyến khích các tổ chức bảo lãnh tín dụng tham gia thị trường và mở rộng phạm vi bảo lãnh cho các DNNVV. Cần có chính sách hỗ trợ phí bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV.

V. Hỗ Trợ Tiếp Cận Vốn Cho DNNVV Trong Bối Cảnh Chuyển Đổi Số

Trong bối cảnh chuyển đổi số, DNNVV cần được hỗ trợ tiếp cận vốn để đầu tư vào công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần có các chương trình hỗ trợ tài chính đặc biệt cho DNNVV chuyển đổi số, như cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất, và bảo lãnh tín dụng. Cần khuyến khích các tổ chức tài chính phát triển các sản phẩm tín dụng số phù hợp với DNNVV.

5.1. Hỗ trợ DNNVV ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính

DNNVV cần được hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động và minh bạch hóa thông tin. Cần tổ chức các khóa đào tạo, tư vấn về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính cho DNNVV. Cần khuyến khích DNNVV sử dụng các phần mềm kế toán, quản lý doanh nghiệp, và thanh toán điện tử.

5.2. Phát triển các kênh hỗ trợ tiếp cận vốn trực tuyến cho DNNVV

Cần phát triển các kênh hỗ trợ tiếp cận vốn trực tuyến cho DNNVV để giảm thiểu chi phí giao dịch và thời gian chờ đợi. Cần xây dựng các nền tảng kết nối DNNVV với các nhà đầu tư, ngân hàng, và tổ chức tài chính. Cần có chính sách khuyến khích các tổ chức tài chính phát triển các sản phẩm tín dụng số phù hợp với DNNVV.

VI. Kết Luận Tương Lai Chính Sách Hỗ Trợ Tài Chính Cho DNNVV

Chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV cần được tiếp tục hoàn thiện và phát triển để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế trong bối cảnh mới. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, ngân hàng, và chính bản thân DNNVV để đảm bảo hiệu quả của các chính sách hỗ trợ. Tương lai của DNNVV Việt Nam phụ thuộc vào khả năng tiếp cận vốn và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp này.

6.1. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về hỗ trợ DNNVV

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả của các chính sách hỗ trợ DNNVV, tác động của chuyển đổi số đến DNNVV, và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV. Cần có các nghiên cứu so sánh kinh nghiệm quốc tế về hỗ trợ DNNVV để áp dụng vào Việt Nam.

6.2. Tầm quan trọng của hỗ trợ tài chính đối với sự phát triển bền vững của DNNVV

Hỗ trợ tài chính đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển bền vững của DNNVV. DNNVV cần có nguồn vốn ổn định để đầu tư vào công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, và mở rộng thị trường. Hỗ trợ tài chính giúp DNNVV vượt qua khó khăn và tận dụng cơ hội để phát triển bền vững.

05/06/2025
Luận văn chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ việt nam trong những năm gần đây thực trạng và giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ viết tắt, và danh mục bảng biểu, nội dung chính của đề tài đƣợc thể hiện ở 3 chƣơng: Chƣơng I: Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ và chính sách hỗ trợ tài chính cho khu vực doanh nghiệp này Chƣơng II: Thực trạng áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong những năm gần đây Chƣơng III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nỗ lực hết sức để có thể có đƣợc những thông tin mới nhất, thu thập và phân tích những ý kiến, quan điểm, đánh giá của nhiều chuyên gia, vận dụng các phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau: tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh. để hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và năng lực, khóa luận này không tránh khỏi một số khiếm khuyết, em rất mong đƣợc sự đóng góp, chia sẻ quan điểm từ thầy cô cũng nhƣ bạn đọc. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo Thạc sĩ Vũ Huyền Phƣơng – Giảng viên khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng Hà Nội, ngƣời đã nhiệt tình giúp đỡ cho em những chỉ dẫn quý báu trong suốt quá trình triển khai đề tài.

Em cũng xin cảm ơn các bác, anh chị trong Cục Phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Bộ Kế hoạch Đầu tƣ đã nhiệt tình giúp đỡ em tìm kiếm tài liệu để hoàn thiện đề tài. Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến những thầy cô giáo, gia đình và bạn bè, những ngƣời đã giúp đỡ, động viên em rất nhiều trong quá trình hoàn thành khóa luận này. Sinh viên: Vũ Thị Quỳnh Anh Lớp Anh 3 – K44A – KT&KDQT. CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CHO KHU VỰC DOANH NGHIỆP NÀY I.

Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế quốc dân 1. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một khái niệm để chỉ chung những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé cả về nguồn vốn và số lượng lao động hay doanh thu [58]; tuy vậy thì đây lại là loại hình doanh nghiệp chiếm đại đa số trong tổng số các công ty đang hoạt động ở hầu khắp các quốc gia trên thế giới. Chính vì thế mà các quốc gia luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp phát triển. Hiện nay trên thế giới vẫn chƣa có một tiêu chí nào chung nhất để xác định thế nào là một doanh nghiệp lớn, thế nào là một DNVVN.

Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội trong mỗi thời kỳ, cũng nhƣ tính chất đặc thù của từng ngành nghề cụ thể mà mỗi nƣớc này sẽ có những tiêu chí khác nhau để xác định doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Nhìn chung, có thể phân loại doanh nghiệp theo 2 loại tiêu chí cơ bản. Đó là: tiêu chí định tính và tiêu chí định lƣợng [1]. Tiêu chí định tính: phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí định tính, ngƣời ta chủ yếu dựa trên những yếu tố không lƣợng hóa đƣợc nhƣ vị thế độc quyền trên thị trƣờng, trình độ chuyên môn hóa sản xuất, cơ cấu quản lý doanh nghiệp…Theo đó, các DNVVN là những doanh nghiệp không có vị thế độc quyền trên thị trƣờng, khả năng chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý.

ít…Nhƣợc điểm của tiêu thức phân loại này là khó xác định trong thực tế, do vậy mà ít đƣợc các quốc gia sử dụng. Tiêu chí định lượng: theo tiêu chí này, doanh nghiệp sẽ đƣợc phân loại dựa trên số lao động, giá trị tài sản hay vốn, và doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong đó: - Số lao động có thể là số lƣợng lao động đƣợc thuê mƣớn thƣờng xuyên và không thƣờng xuyên của doanh nghiệp (theo hợp đồng hoặc theo thời vụ); - Tài sản hoặc vốn có thể dùng tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản (hay vốn) cố định hoặc giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp để phân loại; - Doanh thu có thể là tổng doanh thu trong một năm hoặc tổng giá trị gia tăng trong một năm của doanh nghiệp. Do tính chất lƣợng hóa đƣợc và dễ đánh giá của tiêu chí định lƣợng nên ngày nay hầu hết các nƣớc đều sử dụng tiêu chí này để phân loại các doanh nghiệp lớn với doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ.

Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nƣớc trên thế giới Mặc dù đều sử dụng tiêu chí định lƣợng để phân loại doanh nghiệp nhƣng giữa các quốc gia vẫn có những quy định rất khác nhau về DNVVN. Theo một báo cáo kết quả khảo sát DNVVN các nƣớc APEC, có đến 18/20 nƣớc phân loại doanh nghiệp theo số lƣợng lao động; 3/20 nƣớc phân theo vốn đầu tƣ; 4/20 nƣớc phân theo tổng tài sản và 4/20 nƣớc phân theo tiêu chí doanh thu. Có thể tham khảo tiêu chí phân loại của một số nƣớc trong Bảng 1 dƣới đây:. Bảng 1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp của một số nƣớc APEC phục vụ cho điều tra thống kê Nƣớc/Vùng lãnh thổ Số lao động Vốn đầu tƣ Tổng tài sản Doanh thu Úc x Chi Lê x x Hồng Kông x Inđônêxia x x Nhật Bản x x Hàn Quốc x Malaysia x x Papua Niu Ghinê x Pêru x Philippin x x Nga x Singapore x x Đài Loan x x Việt Nam x x Nguồn: Profile SMEs and SME issues in APEC in 1990 – 2000 Cụ thể nhƣ ở Thái Lan, dựa trên tiêu chí số lƣợng lao động sử dụng, doanh nghiệp nhỏ đƣợc quy định là doanh nghiệp có từ 10 đến 49 lao động; doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 99 lao động; và doanh nghiệp quy mô khá có từ 100 – 199 lao động, doanh nghiệp lớn có quy mô lao động từ 200 lao động trở lên.

Hàn Quốc cũng phân loại theo tiêu chí số lƣợng lao động, nhƣng khác Thái Lan về mức giới hạn nhƣ sau: trong các ngành sản xuất, những doanh nghiệp có từ 1 đến 1000 ngƣời làm thuê thì nằm trong diện DNVVN; Còn ở các ngành dịch vụ, doanh nghiệp đƣợc gọi là vừa và nhỏ nếu có từ 1 đến 20 ngƣời làm thuê [7]. Ở Nhật Bản, tùy thuộc vào từng lĩnh vực, ngành nghề của doanh nghiệp cũng nhƣ trong các thời kỳ phát triển kinh tế khác nhau thì việc phân loại doanh nghiệp cũng đƣợc quy định khác nhau. Ở giai đoạn thứ nhất của thời kỳ chuyển đổi kinh tế, DNVVN của Nhật Bản đƣợc quy định là doanh nghiệp có vốn đầu tƣ không quá 100 triệu Yên, số lao động không quá 300 trong lĩnh vực công nghiệp. Trong lĩnh vực bán buôn, là doanh nghiệp có vốn đầu tƣ không quá 30 triệu Yên, số lao động không quá 100.

Trong lĩnh vực bán lẻ và dịch vụ, là doanh nghiệp có vốn đầu tƣ không quá 10 triệu Yên cũng nhƣ số lao động không quá 50. Tiếp đó, kể từ năm 1999, theo Luật mới về DNVVN, các tiêu chí trên đã có sự điều chỉnh theo hƣớng tăng mức vốn quy định (các mức mới tƣơng ứng là 300, 100 và 50 triệu Yên), còn số lƣợng lao động không thay đổi. Ngoài ra luật mới còn bổ sung thêm định nghĩa riêng về “doanh nghiệp nhỏ”. Theo đó, doanh nghiệp nhỏ trong công nghiệp (sản xuất, xây dựng và các ngành khác) là doanh nghiệp có số lao động không quá 20; trong thƣơng mại và dịch vụ số lao động không quá 5 [44].

Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam Ở Việt Nam, việc phân loại DNVVN đƣợc dựa trên tổng số vốn đăng ký và số lao động. Trong những năm đầu, khi Nhà nƣớc mới ban hành văn bản pháp luật đầu tiên về định hƣớng chiến lƣợc và chính sách phát triển DNVVN Việt Nam, DNVVN đƣợc quy định là những doanh nghiệp có số vốn dƣới 5 tỷ đồng và số lƣợng công nhân dƣới 200 ngƣời. Kể từ năm 2001 trở đi, căn cứ theo tình hình phát triển kinh tế, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ đã chính thức đƣa ra định nghĩa về DNVVN nhƣ sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngƣời”[17]. Ngoài ra, DNVVN ở Việt Nam còn đƣợc phân thành 3 nhóm: doanh nghiệp siêu nhỏ (gồm không quá 9 nhân công), doanh nghiệp nhỏ (gồm không.

quá 49 nhân công), doanh nghiệp vừa (gồm không quá 299 nhân công ). Đây là cách phân chia dựa trên dữ liệu của Tổng cục thống kê, sự khác biệt so với quy định của Nghị định số 90/2001/NĐ-CP là rất nhỏ. Đặc điểm chung của doanh nghiệp vừa và nhỏ Mặc dù DNVVN ở mỗi quốc gia lại có những tiêu chí phân loại rất khác nhau nhƣng về cơ bản, DNVVN đều có những đặc điểm chung, cả điểm mạnh cũng nhƣ điểm yếu trong quá trình hoạt động và phát triển của mình. Cụ thể nhƣ sau: 2.

Ƣu điểm: - Các DNVVN được tạo lập khá dễ dàng, có bộ máy quản lý gọn nhẹ và có thể hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp Đây là một trong những đặc điểm cơ bản mà cũng là lợi thế của các DNVVN so với các tập đoàn, công ty lớn. Bởi lẽ, chỉ cần một số vốn ban đầu hạn chế, cùng với mặt bằng sản xuất không lớn, thiết bị máy móc giản đơn là một doanh nghiệp có thể đƣợc thành lập và đi vào hoạt động. Đồng thời, nhận thức đƣợc tầm quan trọng của loại hình doanh nghiệp này đối với nền kinh tế, chính phủ các nƣớc cũng tạo những điều kiện thuận lợi nhất nhằm khuyến khích mọi tầng lớp nhân dân có cơ hội lập nghiệp. Điều này đƣợc minh chứng cụ thể qua số lƣợng các DNVVN tăng lên đều đặn hàng năm và chiếm đại bộ phận doanh nghiệp ở các quốc gia hiện nay.

Bên cạnh đó, với quy mô nhỏ, số lƣợng nhân công ít, các DNVVN thƣờng có cơ cấu quản lý doanh nghiệp khá gọn nhẹ. Chủ các doanh nghiệp hoàn toàn có thể dễ dàng đƣa ra các quyết định kinh doanh của mình, ít tốn kém cả về mặt thời gian và tiền bạc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính Sách Hỗ Trợ Tài Chính Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn tổng quan về các chính sách tài chính hiện hành nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo điều kiện thuận lợi cho DNVVN trong việc tiếp cận nguồn vốn, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh. Các chính sách này không chỉ giúp DNVVN vượt qua khó khăn tài chính mà còn khuyến khích đổi mới sáng tạo và đầu tư vào công nghệ.

Để mở rộng hiểu biết về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn hà tĩnh, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các chính sách hỗ trợ tại một địa phương cụ thể. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn determinants of access to formal credit by small and medium enterprises in vietnam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của DNVVN. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng tín dụng dành cho DNVVN, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình tài chính của nhóm doanh nghiệp này.

Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về chính sách hỗ trợ tài chính cho DNVVN tại Việt Nam.