Tổng quan luận án

Công tác giảm nghèo là chủ trương xuyên suốt trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Bước chuyển dịch từ phương pháp đo lường nghèo đơn chiều (dựa thuần túy vào thu nhập) sang phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều được thể chế hóa thông qua Đề án tổng thể chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều (tháng 9/2015) và Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

Tại tỉnh Vĩnh Long, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh khóa X đã xác định mục tiêu giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020: bảo đảm đến cuối năm 2020 thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng gấp 2 lần so với cuối năm 2015; đáp ứng nhu cầu tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin); giải quyết kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại các địa bàn khó khăn. Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm, thực tiễn tổ chức thực thi chính sách tại địa phương vẫn bộc lộ hạn chế: mô hình phát triển sản xuất chưa nhân rộng hiệu quả, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp còn chậm, sản xuất tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ, công tác rà soát thống kê hộ nghèo ở một số xã, huyện chưa phản ánh sát thực tế, và một bộ phận người dân còn tâm lý trông chờ, ỷ lại.

Vấn đề thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tại tỉnh Vĩnh Long chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện dưới góc độ khoa học chính trị và quy trình chính sách công. Do đó, luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học với đề tài "Thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long" giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, đánh giá thực trạng quy trình tổ chức thực thi chính sách tại tỉnh Vĩnh Long, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách giảm nghèo đa chiều tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, phân tích kết quả đạt được và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu.
    2. Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều.
    3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2019 (kế thừa dữ liệu từ 2011 đến 2020).
    4. Đề xuất phương hướng, quan điểm và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn đa chiều tại tỉnh Vĩnh Long đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Cơ sở lý luận về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều đã hoàn chỉnh chưa?
    2. Việc thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long thời gian qua đã đạt được kết quả như thế nào?
    3. Để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở Vĩnh Long hiện nay cần thực hiện những giải pháp nào?
  • Giả thuyết nghiên cứu: Chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều đã được triển khai tại tỉnh Vĩnh Long nhưng kết quả và hiệu quả chưa đạt mức tối ưu so với mục tiêu đề ra và nhu cầu của đối tượng thụ hưởng. Nếu quy trình tổ chức thực thi chính sách được thiết kế khoa học, đồng bộ và bám sát điều kiện thực tiễn địa phương, hiệu quả giảm nghèo đa chiều sẽ được nâng cao rõ rệt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và hoạt động tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tại tỉnh Vĩnh Long.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Luận án tập trung vào khâu thực thi chính sách (giai đoạn trung tâm trong chu trình chính sách gồm hoạch định, thực thi và đánh giá), đi sâu vào quy trình tổ chức triển khai các hợp phần hỗ trợ thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản.
    • Về không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Vĩnh Long.
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2011-2020 (trọng tâm là giai đoạn 2016-2019 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg), định hướng giải pháp đến năm 2025 và các năm tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và phân tích hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chủ đề:

                                    TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Thực thi chính sách công]      [Chính sách ASXH & giảm nghèo]      [Nghèo đa chiều & thực thi]
- Nước ngoài: Eppel, Chand,      - Quốc tế: WB (1995, 2000, 2012,   - H: CPRGS Drafting Committee (2002)
  Dunn, Weimer, Hill, Howlett      2018), UNDP, ADB, Don &          - Asselin Louis-Marie (2005)
- Trong nước: Lê Chi Mai,         Jalilian, Oxfam, Imai...           - UNDP (2009, 2016)
  Lê Vinh Danh, ĐH KTQD,         - Trong nước: Nguyễn Hải Hữu,       - Lê Thị Nghệ, Phạm Bảo Dương (2008)
  Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Hòa       Nguyễn Văn Chiểu, Mai Ngọc Cường, - Nguyễn Quốc Dũng & Võ Kim Thu
                                   Vũ Văn Phúc, Lê Quốc Lý...        - Đặng Kim Sơn, Vũ Thị Vinh

1. Các nghiên cứu về thực thi chính sách công

  • Tác giả quốc tế: Elizabeth Eppel, David Turner và Amanda Wolf (2011) phân tích sự phức tạp trong thực thi chính sách và các mô hình quản lý công thực nghiệm; Basir Chand (2009) so sánh cách tiếp cận thực thi chính sách từ trên xuống (top-down) và từ dưới lên (bottom-up), đề xuất các góc độ cấu trúc, thủ tục, hành vi và chính trị; William N. Dunn (2007) hệ thống hóa cấu trúc vấn đề, giám sát đầu ra và đánh giá chính sách; David L. Weimer và Aidan R. Vining (1989) cung cấp phương pháp phân tích giải pháp chính sách; Michael Hill (1997) nghiên cứu mô hình thực thi và trách nhiệm giải trình của cơ quan công quyền; Michael Howlett và M. Ramesh (1995) xây dựng lý thuyết về chu trình chính sách và tiểu hệ thống chính sách.
  • Tác giả trong nước: Lê Chi Mai phân tích các giai đoạn và yếu tố tác động đến tổ chức thực hiện chính sách; Lê Vinh Danh (2001) nghiên cứu lý thuyết tiến trình lập và điều chỉnh chính sách; Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2000) trình bày quá trình hoạch định và thực thi chính sách kinh tế - xã hội; Giáo trình Học viện Hành chính (2008), Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (1999), Nguyễn Hữu Hải (2012, 2013), Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa (2013), Lê Văn Hòa (2016), Nguyễn Văn Vĩnh và Lê Văn Đính (2012), Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Đính và Đinh Trung Thành (2016) chuẩn hóa hệ thống khái niệm, tiêu chí đánh giá chi phí, lợi ích, hiệu lực, hiệu quả và tính công bằng trong chu trình chính sách.

2. Các nghiên cứu về an sinh xã hội và chính sách giảm nghèo

  • Tác giả và tổ chức quốc tế: Ngân hàng Thế giới (1995, 2000, 2012, 2018) với các báo cáo đánh giá đói nghèo, tác động của tăng trưởng và rào cản đối với vùng đồng bào thiểu số; UNDP (1995) làm rõ nguyên nhân nghèo đói tại Việt Nam; Tuan Phong Don và Hosein Jalilian (1997) đánh giá chính sách đất đai, tín dụng ưu đãi và hạ tầng; ADB (2008) xem xét tác động của hội nhập tiểu vùng sông Mê Kông đến sinh kế; Rolph Van der Hoeven và Anthony Shorrocks nghiên cứu thể chế và bất bình đẳng; Oxfam và ActionAid (2012) phân tích thách thức giảm nghèo nông thôn; Imai, Raghav Gaiha và Ganesh Thapa (2012) chứng minh tác động của tài chính vi mô đến giảm tỷ lệ và chiều sâu nghèo đói.
  • Tác giả trong nước: Nguyễn Hải Hữu (2007), Nguyễn Thị Kim Phụng (2007), Nguyễn Văn Chiểu (2014), Mai Ngọc Cường (2009), Vũ Văn Phúc (2012), Lê Quốc Lý (2014) tập trung vào khung pháp lý, an sinh xã hội và bộ máy thực thi; Nguyễn Thành Trung cùng cộng sự (2006) và Đàm Viết Cường (2005) đánh giá chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo; Nguyễn Thị Hoa (2009) đánh giá hoàn thiện chính sách giảm nghèo; Lê Văn Bình (2009) nghiên cứu quản lý nhà nước về giảm nghèo khu vực miền Trung; Thái Phúc Thành (2010), Bùi Sỹ Lợi (2011), Nguyễn Đăng Bình (2011), Phạm Tất Thắng (2016), Võ Thị Thu Nguyệt (2019) thảo luận về các bài học kinh nghiệm quốc tế và giải pháp phân cấp ngân sách.

3. Các nghiên cứu về tiếp cận nghèo đa chiều và thực tiễn vùng Đồng bằng sông Cửu Long

  • H: CPRGS Drafting Committee (2002) nghiên cứu tiếng nói cộng đồng tại các tỉnh (trong đó có Vĩnh Long, Trà Vinh); Asselin Louis-Marie (2005) nghiên cứu phương pháp luận giám sát nghèo đa chiều; UNDP (2009, 2016) rà soát sự chồng chéo giữa các chương trình mục tiêu quốc gia; Liên danh Royal Haskoning DHV và đối tác Hà Lan (2013) nghiên cứu Kế hoạch Đồng bằng sông Cửu Long gắn với biến đổi khí hậu; Lê Thị Nghệ nghiên cứu thu nhập nông dân Đồng bằng sông Cửu Long; Phạm Bảo Dương (2008) khảo sát thực trạng đói nghèo vùng Tây Nam Bộ; Nguyễn Quốc Dũng và Võ Thị Kim Thu nghiên cứu giảm nghèo cho đồng bào Khmer; Đặng Kim Sơn nghiên cứu tổ chức cộng đồng; Vũ Thị Vinh nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng và giảm nghèo.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống việc thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều dưới góc độ chuyên ngành Chính trị học tại vùng Tây Nam Bộ nói chung và tỉnh Vĩnh Long nói riêng.
  2. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào giai đoạn hoạch định chính sách hoặc đánh giá định tính kết quả chung của chính sách, thiếu sự phân tích chi tiết quy trình tổ chức thực thi từng bước (triển khai, phân bổ nguồn lực, phối hợp liên ngành, kiểm tra, giám sát).
  3. Thiếu vắng các nghiên cứu xây dựng giải pháp hoàn thiện bộ tiêu chí và nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo đa chiều thích ứng với bối cảnh đặc thù tự nhiên, kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu tại tỉnh Vĩnh Long.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về an sinh xã hội. Về mặt lý thuyết chuyên ngành, luận án tiếp cận chu trình chính sách công, đi sâu vào cấu trúc thực thi chính sách và lý thuyết đo lường nghèo đa chiều.

Định nghĩa nghèo đa chiều được luận án xác lập: "Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng."

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn kiện: Phân tích các nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các báo cáo tổng kết của bộ ngành và tỉnh Vĩnh Long; kế thừa số liệu thứ cấp từ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 của Tổng cục Thống kê, dữ liệu từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng, Ủy ban Dân tộc.
  • Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và phân tích dữ liệu: Xử lý và lượng hóa các chỉ số phản ánh mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản, biến động thu nhập và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát mẫu): Tiến hành điều tra 200 cán bộ quản lý và cán bộ trực tiếp thực thi chính sách giảm nghèo tại các sở, ngành, hội đoàn thể và Ủy ban nhân dân cấp huyện/thị xã thuộc tỉnh Vĩnh Long.
  • Phương pháp chuyên gia: Tổ chức tham vấn 330 lượt ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý giàu kinh nghiệm nhằm xây dựng và hoàn thiện đề xuất bộ chiều và chỉ số đo lường nghèo đa chiều cho địa phương giai đoạn 2021-2025.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và phân tích định tính: Khai thác thông tin về các rào cản thể chế, cơ chế phối hợp và sự tham gia của đối tượng chính sách.
STT Đơn vị / Cơ quan khảo sát Số lượng mẫu (người)
1 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long 30
2 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long 11
3 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long 11
4 Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long 10
5 Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long 11
6 Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Long 10
7 Hội Phụ nữ 29
8 Hội Cựu chiến binh 10
9 Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long 10
10 Ủy ban nhân dân 5 huyện / thị xã 68
Tổng Toàn tỉnh 200

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến ba trục nội dung: lý thuyết thực thi chính sách công, chính sách an sinh xã hội - giảm nghèo, và phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế (WB, UNDP, ADB, các học giả Eppel, Chand, Dunn, Weimer) và nghiên cứu trong nước (Lê Chi Mai, Lê Vinh Danh, Nguyễn Hữu Hải, Mai Ngọc Cường, Vũ Văn Phúc...) đã tạo nền tảng vững chắc về khái niệm và chu trình chính sách.

Tuy nhiên, phần lớn các công trình dừng lại ở cấp độ vĩ mô hoặc đánh giá kết quả thuần túy dựa trên các chỉ tiêu hành chính, chưa phân tích thấu đáo quy trình tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo đa chiều ở cấp độ địa phương cụ thể thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là cơ sở xác lập tính cấp thiết và định vị mục tiêu nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều

Chương 2 làm rõ các khái niệm: nghèo tuyệt đối, hộ nghèo, xã nghèo, vùng nghèo, tái nghèo và nghèo đa chiều. Tác giả phân tích tiến trình biến đổi chuẩn nghèo của Việt Nam qua 7 giai đoạn (1993-2015) theo thu nhập (quy đổi bằng gạo và bằng tiền) trước khi chuyển hẳn sang chuẩn đa chiều từ năm 2015.

Giai đoạn Đơn vị tính Tiêu chí Hộ đói Tiêu chí Hộ nghèo
1993 - 1994
- Nông thôn kg gạo/người/tháng $\le 8$ $\le 15$
- Thành thị kg gạo/người/tháng $\le 13$ $\le 20$
1995 - 1997
- Miền núi, hải đảo kg gạo/người/tháng $\le 13$ $\le 15$
- Nông thôn đồng bằng, trung du kg gạo/người/tháng $\le 13$ $\le 20$
- Thành thị kg gạo/người/tháng $\le 13$ $\le 25$
1998 - 2000
- Miền núi, hải đảo đồng/người/tháng $\le 45.000$ $\le 55.000$
- Nông thôn đồng bằng, trung du đồng/người/tháng $\le 45.000$ $\le 70.000$
- Thành thị đồng/người/tháng $\le 45.000$ $\le 90.000$
2001 - 2005
- Miền núi, hải đảo đồng/người/tháng - $\le 80.000$
- Nông thôn đồng bằng đồng/người/tháng - $\le 100.000$
- Thành thị đồng/người/tháng - $\le 150.000$
2006 - 2010
- Nông thôn đồng/người/tháng - $\le 200.000$
- Thành thị đồng/người/tháng - $\le 260.000$
2011 - 2015
- Nông thôn đồng/người/tháng - $\le 400.000$
- Thành thị đồng/người/tháng - $\le 500.000$

Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020 gồm 2 tiêu chí: tiêu chí thu nhập (nông thôn: 700.000 đồng/người/tháng; thành thị: 900.000 đồng/người/tháng; chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng) và mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản với 10 chỉ số:

Chiều nghèo (5 chiều) Chỉ số đo lường (10 chỉ số) Ngưỡng thiếu hụt
1. Giáo dục 1.1 Trình độ giáo dục người lớn Hộ có ít nhất 1 thành viên $\ge 15$ tuổi (sinh từ 1986) chưa tốt nghiệp THCS và không đi học.
1.2 Tình trạng đi học của trẻ em Hộ có ít nhất 1 trẻ em (5 - 14 tuổi) hiện không đi học.
2. Y tế 2.1 Tiếp cận dịch vụ y tế Có người bị ốm đau nặng nhưng không đi khám chữa bệnh.
2.2 Bảo hiểm y tế Hộ có ít nhất 1 thành viên từ 6 tuổi trở lên hiện không có bảo hiểm y tế.
3. Nhà ở 3.1 Chất lượng nhà ở Hộ đang ở nhà thiếu kiên cố hoặc nhà đơn sơ.
3.2 Diện tích nhà ở bình quân Diện tích nhà ở bình quân đầu người $< 8\text{ m}^2$.
4. Điều kiện sống 4.1 Nguồn nước sinh hoạt Hộ không được tiếp cận nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
4.2 Hố xí/nhà vệ sinh Hộ không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh.
5. Thông tin 5.1 Sử dụng dịch vụ viễn thông Hộ không có thành viên nào dùng thuê bao điện thoại và internet.
5.2 Tài sản tiếp cận thông tin Hộ không có tivi, đài, máy vi tính và không nghe được loa truyền thanh xã/thôn.

Trên cơ sở khảo sát lý thuyết, tác giả xây dựng đề xuất mở rộng chuẩn đo lường nghèo đa chiều gồm 6 chiều với 14 chỉ số đo lường:

Chiều nghèo (6 chiều) Chỉ số đo lường (14 chỉ số) Quyền số Ngưỡng thiếu hụt đề xuất
(i) Giáo dục và đào tạo (1) Giáo dục trẻ em 1/18 Trẻ 3-14 tuổi không đi học mẫu giáo/tiểu học/THCS.
(2) Giáo dục người lớn 1/18 Người từ 15 tuổi (sinh từ 1986) chưa tốt nghiệp THCS và không đi học.
(3) Trình độ đào tạo người lớn 1/18 Người trong lực lượng lao động không có bằng sơ cấp nghề trở lên và không học nghề.
(ii) Y tế (4) Suy dinh dưỡng 1/12 Trẻ em suy dinh dưỡng chiều cao/cân nặng ($< 2\text{SD}$); Người lớn có $\text{BMI} < 18$.
(5) Bảo hiểm y tế 1/12 Người từ 6 tuổi trở lên không có thẻ Bảo hiểm y tế.
(iii) Nhà ở và phương tiện (6) Chất lượng nhà ở 1/18 Sống trong nhà thiếu kiên cố, nhà tạm, nhà đơn sơ.
(7) Diện tích nhà ở 1/18 Diện tích bình quân đầu người $< 8\text{ m}^2$.
(8) Phương tiện đi lại 1/18 Hộ không có ô tô, xe máy, xe đạp, tàu, thuyền, ghe, xuồng.
(iv) Điều kiện sống (9) Nguồn nước sinh hoạt 1/12 Không được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh.
(10) Hố xí/nhà tiêu 1/12 Không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh.
(v) Tiếp cận thông tin (11) Dịch vụ viễn thông 1/12 Không có điện thoại và không dùng internet trong 30 ngày.
(12) Tài sản tiếp cận thông tin 1/12 Không có tivi, radio, máy tính và không nghe được loa truyền thanh.
(vi) Tham gia xã hội (13) Tham gia đoàn thể, tổ chức 1/12 Người $\ge 15$ tuổi không tham gia bất kỳ đoàn thể, hội nhóm nào.
(14) Đăng ký hộ khẩu 1/12 Người có hộ khẩu ngoài tỉnh của nơi cư trú.

Chương 3: Thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long

Chương 3 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quá trình triển khai chính sách tại Vĩnh Long giai đoạn 2016-2019.

  • Kết quả đạt được: Tỉnh đã triển khai đầy đủ các chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi, cấp thẻ bảo hiểm y tế, miễn giảm học phí cho học sinh nghèo, hỗ trợ nhà ở và nước sạch; nhận thức của cán bộ và nhân dân về phương pháp tiếp cận đa chiều có chuyển biến rõ nét; tỷ lệ hộ nghèo giảm đều đặn qua các năm.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp còn chậm; các mô hình sinh kế hiệu quả chưa được nhân rộng bền vững.
    • Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, sức cạnh tranh sản phẩm thấp.
    • Quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo định kỳ tại một số xã, thị trấn thực hiện đúng thủ tục nhưng kết quả chưa phản ánh sát thực tế, còn hiện tượng bỏ sót hoặc xác định chưa chuẩn xác đối tượng thiếu hụt.
    • Tâm lý trông chờ, ỷ lại vào trợ cấp của Nhà nước vẫn tồn tại ở một bộ phận hộ nghèo.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn hiện nay

Chương 4 xác định các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu giảm nghèo bền vững và đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tại Vĩnh Long:

  • Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện chính sách, chuẩn hóa công tác điều tra, bình xét hộ nghèo đảm bảo công khai, minh bạch.
  • Tăng cường liên kết giữa chính sách hỗ trợ tín dụng với đào tạo nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật và khuyến nông, khuyến công phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, tập quán sản xuất của tỉnh.
  • Nâng cao năng lực và trách nhiệm giải trình của đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp, đặc biệt là cấp cơ sở.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm khơi dậy ý thức tự lực vươn lên thoát nghèo của người dân, xóa bỏ tư tưởng ỷ lại.
  • Từng bước chuẩn bị các điều kiện để áp dụng khung đo lường nghèo đa chiều mở rộng, thích ứng với biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về chu trình tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều từ góc độ khoa học chính trị và quản lý công.
  • Đề xuất mô hình đo lường nghèo đa chiều mới gồm 6 chiều và 14 chỉ số (bổ sung chiều đào tạo nghề, dinh dưỡng, phương tiện đi lại, sự tham gia xã hội và tình trạng cư trú) nhằm hoàn thiện công cụ nhận diện đối tượng thụ hưởng.
  • Đề xuất định hướng thiết kế chuẩn nghèo địa phương tiệm cận chuẩn quốc tế, tích hợp tiêu chí phản ánh quyền con người và khả năng thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo đa chiều tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2019, nhận diện rõ các điểm nghẽn trong công tác điều tra rà soát và lồng ghép nguồn lực.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức thực thi mang tính khả thi, phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội khu vực Tây Nam Bộ và tỉnh Vĩnh Long.
  • Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc sơ kết, tổng kết và triển khai Nghị quyết số 15-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về một số vấn đề chính sách xã hội và các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian tại địa bàn tỉnh Vĩnh Long với dung lượng mẫu khảo sát trực tiếp là 200 cán bộ; phương pháp phỏng vấn và lấy ý kiến chuyên gia vẫn có thể chịu sự chi phối nhất định từ nhận thức chủ quan của người được hỏi; nguồn dữ liệu thứ cấp tại một số đơn vị cơ sở chưa hoàn toàn đồng bộ theo chuỗi thời gian.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh quy trình tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo đa chiều giữa các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long; theo dõi và đánh giá tác động của bộ tiêu chí nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 gắn với các biến động kinh tế và biến đổi khí hậu.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên và giảng viên: Chuyên ngành Chính trị học, Chính sách công, Hành chính công, Quản lý công tại các trường đại học, viện nghiên cứu khi tìm hiểu về chu trình chính sách và phương pháp luận đo lường nghèo đa chiều.
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ thực thi: Các cơ quan quản lý nhà nước về an sinh xã hội (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp) tại tỉnh Vĩnh Long và các tỉnh Tây Nam Bộ trong việc lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực và điều tra rà soát hộ nghèo.

Câu hỏi thường gặp

1. Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 áp dụng tại Việt Nam theo văn bản nào và gồm những tiêu chí gì?
Chuẩn nghèo áp dụng theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Tiêu chí gồm: chuẩn thu nhập (nông thôn: $\le 700.000$ đồng/người/tháng; thành thị: $\le 900.000$ đồng/người/tháng) và mức độ thiếu hụt tiếp cận 5 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin) được đo lường qua 10 chỉ số.

2. Luận án đã khảo sát bao nhiêu cán bộ và tham vấn bao nhiêu lượt chuyên gia?
Nghiên cứu sinh đã tiến hành điều tra bảng hỏi đối với 200 cán bộ quản lý và trực tiếp thực thi chính sách giảm nghèo tại các sở ngành, hội đoàn thể và 5 huyện/thị xã của tỉnh Vĩnh Long; đồng thời tham vấn 330 lượt ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý về bộ chỉ số đo lường nghèo đa chiều.

3. Khung đo lường nghèo đa chiều do tác giả luận án đề xuất có điểm gì mới so với Quyết định 59/2015/QĐ-TTg?
Tác giả đề xuất khung gồm 6 chiều (thay vì 5 chiều) và 14 chỉ số (thay vì 10 chỉ số), bổ sung các chỉ số: trình độ đào tạo nghề của người lớn, suy dinh dưỡng (chiều cao/cân nặng và BMI), phương tiện đi lại, sự tham gia đoàn thể/tổ chức xã hội và tình trạng đăng ký hộ khẩu.

4. Đâu là những hạn chế chính trong thực thi chính sách giảm nghèo tại tỉnh Vĩnh Long được luận án chỉ ra?
Các hạn chế gồm: chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp chậm, mô hình sản xuất chưa nhân rộng diện rộng; sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ; rà soát hộ nghèo ở một số xã chưa phản ánh sát thực tế; và một bộ phận người dân còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ.


Kết luận

Luận án "Thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long" đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo đa chiều dưới góc độ chuyên ngành Chính trị học. Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế cốt lõi trong quy trình phân bổ nguồn lực, rà soát đối tượng và lồng ghép chính sách tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2019. Đề xuất 6 chiều và 14 chỉ số đo lường cùng hệ thống giải pháp của luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại tỉnh Vĩnh Long và vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn tiếp theo.