Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam hiện có khoảng 70% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và lực lượng lao động nông thôn chiếm tới 75% tổng lực lượng lao động cả nước, mỗi năm bổ sung từ 1,2 đến 1,5 triệu người bước vào độ tuổi lao động. Tại huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định – địa bàn đồng bằng ven biển với diện tích 219,9 km² gồm 11 xã và 2 thị trấn, quy mô dân số đạt 181.469 người với hơn 87% cư trú ở vùng nông thôn. Áp lực giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu.

Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng thực thi các chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tuy Phước giai đoạn 2016-2020. Mục tiêu cụ thể nhằm đánh giá toàn diện các chính sách hướng nghiệp, đào tạo nghề, phát triển sản xuất kinh doanh, cho vay tín dụng ưu đãi và xuất khẩu lao động do chính quyền cấp huyện triển khai; từ đó làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ cho giai đoạn 2021-2025, định hướng nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 53,25% năm 2020 lên trên 65% vào năm 2025, kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực nông thôn từ 1,89% xuống dưới 1,50%, đồng thời hỗ trợ giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện từ 2,21% xuống dưới 1,50%, góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết thị trường lao động (Labour Market Theory), lý thuyết vốn nhân lực (Human Capital Theory) và khung phân tích chu trình chính sách công. Vốn nhân lực khẳng định việc đầu tư vào giáo dục, đào tạo kỹ năng nghề và chăm sóc sức khỏe sẽ trực tiếp gia tăng năng suất lao động cũng như thu nhập cho người dân nông thôn. Khung chu trình chính sách công cung cấp mô hình phân tích toàn diện qua các giai đoạn: hoạch định, tổ chức triển khai, phân công phối hợp, duy trì điều chỉnh và kiểm tra, thanh tra thực thi ở cấp chính quyền địa phương.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc:

  • Việc làm: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm theo Khoản 1 Điều 9 Bộ luật Lao động năm 2019 và Luật Việc làm năm 2013.
  • Người lao động: Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.
  • Lao động nông thôn: Người thuộc lực lượng lao động tham gia hoạt động trong các ngành kinh tế nông thôn như nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
  • Chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn: Tổng thể các biện pháp thể chế, công cụ kinh tế và hỗ trợ xã hội của Nhà nước nhằm tạo việc làm mới, chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp và sử dụng hiệu quả nguồn lực lao động nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống từ Niên giám thống kê huyện Tuy Phước, Cục Thống kê tỉnh Bình Định, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016-2020 của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng dữ liệu khảo sát 2.188 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và 99 lớp đào tạo nghề cho 3.657 học viên trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ dữ liệu hành chính được áp dụng nhằm bao quát toàn bộ 107.249 người trong độ tuổi lao động của toàn huyện năm 2020.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (time-series comparison 2016-2020), phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác các biến động thực tế của thị trường lao động, đối chiếu mức độ hoàn thành chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo các văn bản pháp lý như Nghị định số 61/2015/NĐ-CP và Quyết định số 2072/QĐ-CTUBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, đồng thời nhận diện chính xác các nút thắt trong khâu tổ chức thực thi chính sách tại cấp cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu lao động có sự chuyển dịch rõ nét theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ. Tỷ trọng lao động làm việc trong ngành nông, lâm, thủy sản giảm mạnh từ 67,65% (tương đương 66.329 người năm 2017) xuống còn 54,28% (tương đương 56.452 người năm 2020). Ngược lại, lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng tăng lên 21,45% (13.308 người) và thương mại - dịch vụ đạt 24,27% (17.246 người) vào năm 2020.

Thứ hai, kết quả tạo việc làm mới và đào tạo nghề vượt chỉ tiêu đề ra. Giai đoạn 2016-2020, huyện đã giải quyết việc làm mới cho 5.315 lao động, đạt 106,3% so với kế hoạch; trong đó tạo việc làm qua vốn vay tín dụng đạt 1.756 lao động, xuất khẩu lao động 135 người và đưa 3.424 lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh. Công tác đào tạo nghề mở được 99 lớp cho 3.657 lao động nông thôn với tổng kinh phí 4.940 triệu đồng (gồm 56 lớp phi nông nghiệp với 2.208 học viên và 43 lớp nông nghiệp với 1.449 học viên), nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện năm 2020 lên 53,25%, vượt 3,25% so với kế hoạch.

Thứ ba, tỷ lệ thất nghiệp chung giảm nhưng áp lực thất nghiệp ở nhóm lao động trẻ và lao động chưa qua đào tạo vẫn ở mức cao. Tỷ lệ thất nghiệp toàn huyện giảm từ 2,57% năm 2017 xuống 1,51% năm 2020; thất nghiệp nông thôn giảm từ 3,83% xuống 1,89%. Tuy nhiên, xét theo cơ cấu nhóm tuổi năm 2020, nhóm thanh niên từ 15-24 tuổi chiếm tới 55,12% (877 người) tổng số người thất nghiệp. Xét theo trình độ, số người thất nghiệp chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng áp đảo 67,82% (1.079 người).

Thứ tư, khu vực kinh tế tư nhân và tiểu thủ công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong hấp thu lao động tại chỗ. Khảo sát ghi nhận 2.188 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn, giải quyết việc làm ổn định cho 7.263 lao động địa phương, góp phần đưa thu nhập bình quân đầu người đạt 47,3 triệu đồng/năm vào cuối năm 2020.

Thảo luận kết quả

Kết quả chuyển dịch việc làm tích cực bắt nguồn từ sự chỉ đạo đồng bộ của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phước gắn liền với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (10/11 xã đạt chuẩn) và tái cơ cấu kinh tế ven đầm Thị Nại. Các dữ liệu về cơ cấu kinh tế (nông nghiệp chiếm 28,9%, công nghiệp 50,1%, dịch vụ 21,0%) và biến động lao động được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu ngành và bảng cân đối cung cầu lao động hàng năm.

Tuy nhiên, nguyên nhân thất nghiệp ở thanh niên còn cao là do tâm lý người lao động muốn học nghề ngắn hạn để đi làm ngay, ngại theo học các khóa đào tạo chuyên sâu. Sau đào tạo nghề, tỷ lệ lao động mạnh dạn vay vốn đầu tư sản xuất quy mô lớn còn thấp. So sánh với bài học kinh nghiệm tại huyện Tây Sơn (đạt trên 80% có việc làm sau học nghề) và thị xã An Nhơn (triển khai 73 mô hình khuyến nông, 27 mô hình khuyến công và 32 làng nghề truyền thống), huyện Tuy Phước cần mở rộng hơn nữa các mô hình liên kết đào tạo gắn với địa chỉ sử dụng lao động của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp trên địa bàn rà soát nhu cầu tuyển dụng thực tế; chuyển dịch từ đào tạo nghề nông nghiệp truyền thống sang đào tạo nghề kỹ thuật công nghiệp, chế biến thủy hải sản và dịch vụ du lịch sinh thái; mục tiêu phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65% vào năm 2025, đảm bảo trên 85% học viên có việc làm ổn định sau khi tốt nghiệp; lộ trình thực hiện liên tục từ năm 2021 đến 2025.
  • Mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả nguồn vốn tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Tuy Phước phối hợp cùng Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên đẩy mạnh giải ngân các chương trình cho vay ưu đãi theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP; duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tạo việc làm từ 15% đến 20%/năm; hỗ trợ ít nhất 2.500 lượt lao động và cơ sở sản xuất kinh doanh tiếp cận vốn ưu đãi để phát triển mô hình kinh tế trang trại và làng nghề trong giai đoạn 2021-2025.
  • Phát triển hạ tầng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ven biển: Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phước cùng Phòng Kinh tế và Hạ tầng đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp Phước An, Phước Hiệp; quy hoạch phát triển kinh tế sinh thái đầm Thị Nại và khu du lịch Cồn Chim; mục tiêu mỗi năm tạo thêm từ 1.200 đến 1.500 chỗ làm việc mới trong khu vực phi nông nghiệp; giai đoạn thực hiện 2022-2025.
  • Nâng cao năng lực hệ thống thông tin thị trường lao động và tư vấn xuất khẩu lao động: Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp với Ủy ban nhân dân 11 xã và 2 thị trấn tổ chức định kỳ 8 đến 10 phiên giao dịch việc làm lưu động mỗi năm tại các cụm xã; đẩy mạnh công tác tư vấn đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài tại các thị trường thu nhập cao như Nhật Bản và Hàn Quốc; phấn đấu đưa tối thiểu 200 lao động xuất khẩu trong giai đoạn 2021-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Kinh tế: Tài liệu cung cấp căn cứ thực tiễn và phương pháp luận sắc bén để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phân bổ ngân sách đào tạo nghề và ban hành các đề án giải quyết việc làm giai đoạn 2021-2025 trên quy mô 11 xã và 2 thị trấn.
  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm: Tài liệu giúp các đơn vị nắm bắt chính xác xu hướng biến động cung - cầu lao động của 107.249 người trong độ tuổi lao động, từ đó thiết kế chương trình đào tạo nghề linh hoạt, chuyển đổi cơ cấu ngành học bám sát yêu cầu thực tiễn của thị trường.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Chính sách công: Cung cấp khung phân tích chuẩn mực về chu trình thực thi chính sách công cấp huyện, phương pháp xử lý dữ liệu thống kê thứ cấp và hệ thống số liệu kinh tế - lao động điển hình tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã và các hiệp hội làng nghề trên địa bàn tỉnh Bình Định: Hỗ trợ các đơn vị nắm bắt đặc điểm nhân khẩu học, trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực nông thôn để xây dựng chiến lược tuyển dụng, đào tạo tại chỗ và tiếp cận các gói tín dụng chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu lao động tại huyện Tuy Phước chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2016-2020? Tỷ trọng lao động nông, lâm, thủy sản giảm tích cực từ 67,65% năm 2017 xuống 54,28% năm 2020. Tỷ trọng lao động khu vực công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ tăng tương ứng lên 21,45% và 24,27%, khẳng định sự chuyển hướng đúng đắn sang phát triển công nghiệp và dịch vụ.

Vì sao tỷ lệ thất nghiệp tập trung cao nhất ở nhóm tuổi 15-24? Nhóm tuổi 15-24 chiếm tới 55,12% tổng số người thất nghiệp năm 2020 do mới rời ghế nhà trường, thiếu kinh nghiệm làm việc thực tế và có tỷ lệ chưa qua đào tạo cao (nhóm chưa đào tạo chiếm 67,82% số người thất nghiệp), cùng tâm lý e ngại nhận các mức lương khởi điểm thấp.

Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Tuy Phước đạt kết quả ra sao? Giai đoạn 2016-2020, toàn huyện tổ chức thành công 99 lớp đào tạo nghề cho 3.657 học viên với tổng kinh phí 4.940 triệu đồng. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2020 đạt 53,25%, vượt 3,25% so với mục tiêu kế hoạch của Hội đồng nhân dân huyện giao.

Nguồn vốn tín dụng chính sách đóng vai trò gì trong giải quyết việc làm tại địa phương? Kênh vốn vay giải quyết việc làm đã hỗ trợ trực tiếp cho 1.756 lao động tạo việc làm mới, đồng thời tiếp sức cho 2.188 cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng quy mô, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống còn 2,21% năm 2020.

Luận văn đề xuất những khâu đột phá nào cho chính sách việc làm giai đoạn 2021-2025? Trọng tâm đột phá gồm: nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 65%, gắn kết đào tạo nghề với các cụm công nghiệp địa phương, mở rộng quy mô xuất khẩu lao động sang các thị trường phát triển và khai thác tiềm năng kinh tế ven đầm Thị Nại.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khung phân tích chu trình thực thi chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở cấp chính quyền địa phương.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng việc làm huyện Tuy Phước giai đoạn 2016-2020 với thành tựu tạo việc làm mới cho 5.315 lao động, đạt 106,3% kế hoạch và giảm tỷ lệ thất nghiệp nông thôn xuống 1,89%.
  • Nhận diện chính xác hạn chế về chất lượng nhân lực khi tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn chiếm 51,81% lực lượng lao động và người thất nghiệp chủ yếu tập trung ở nhóm thanh niên.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi về đổi mới đào tạo nghề, mở rộng tín dụng ưu đãi, phát triển tiểu thủ công nghiệp và hoàn thiện mạng lưới kết nối cung - cầu lao động.
  • Đặt ra mục tiêu giai đoạn 2021-2025 nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 65%, đưa thu nhập bình quân đầu người vượt mốc 47,3 triệu đồng/năm và đảm bảo an sinh xã hội bền vững.

Các cơ quan quản lý nhà nước, nhà nghiên cứu và cơ sở đào tạo hãy liên hệ tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để cùng chung tay ứng dụng các giải pháp đột phá vào thực tiễn phát triển nguồn nhân lực địa phương.