Tổng quan nghiên cứu
Thanh niên là lực lượng xung kích giữ vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia. Tuy nhiên, theo số liệu thống kê giai đoạn 2014 - 2015, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên độ tuổi 15 - 24 tại Việt Nam có xu hướng gia tăng từ 6,26% lên 7,03%, chiếm trên 60% tổng số người thất nghiệp của cả nước. Tỷ lệ thanh niên được đào tạo nghề bài bản thời điểm này vẫn ở mức thấp dưới 30%, trong khi thanh niên nông thôn chiếm tới 20% dân số.
Tại thành phố Đà Nẵng, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng đã tạo ra nhiều chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế xã hội. Năm 2017, quy mô nền kinh tế thành phố đạt 86.838 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7,03%, trong đó khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn 62,59% và công nghiệp - xây dựng chiếm 25,5%. Tuy nhiên, quá trình thu hồi đất nông nghiệp phục vụ chỉnh trang đô thị đã khiến nhiều lao động trẻ mất việc làm hoặc thiếu kỹ năng để thích ứng với thị trường lao động mới. Thực tế xuất hiện tình trạng thừa thầy thiếu thợ, đòi hỏi chính quyền phải có những chính sách đào tạo nghề thích ứng và kịp thời.
Mục tiêu của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện chính sách đào tạo nghề cho thanh niên, phân tích thực trạng triển khai chính sách này tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn 2018 - 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 6 quận nội thành và huyện Hòa Vang thuộc thành phố Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của thành phố lên 49,15% vào năm 2017 với 48.000 thanh niên được tuyển mới, góp phần hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững của đô thị loại một.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên ba trụ cột lý thuyết chính trong khoa học chính sách và kinh tế học lao động:
- Lý thuyết chu trình chính sách công: Tiếp cận chính sách qua các giai đoạn hoạch định, tổ chức thực thi, giám sát và đánh giá kết quả nhằm phân tích tính đồng bộ của hệ thống văn bản pháp quy từ trung ương đến địa phương.
- Mô hình cân bằng Cung - Cầu trên thị trường lao động: Nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa cơ sở đào tạo nghề đóng vai trò cung ứng kỹ năng và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đóng vai trò tạo lập lực cầu lao động.
- Lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory): Khẳng định giáo dục và đào tạo nghề là khoản đầu tư sinh lợi trực tiếp, giúp gia tăng năng suất lao động và cải thiện mức thu nhập của thanh niên.
Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Đào tạo nghề cho thanh niên theo Điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Chính sách đào tạo nghề, Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Nguồn lực thực thi chính sách. Quá trình thực hiện chính sách vận hành dựa trên ba nguồn lực cốt lõi: Nguồn lực tài chính theo Thông tư 43/2016/TT-BLĐTBXH, nguồn lực thông tin thị trường lao động và nguồn lực cán bộ quản lý, nhà giáo dạy nghề.
Dữ liệu lý luận chỉ ra sự bất cập lớn khi thanh niên có trình độ đại học thất nghiệp chiếm 23%, cao đẳng chiếm 18,1%, trong khi trình độ sơ cấp nghề chỉ chiếm 5,3%. Dưới tác động của Cách mạng công nghiệp, nội dung kỹ năng nghề nghiệp bị hao mòn từ 30% đến 50% sau 7 đến 10 năm, đòi hỏi chính sách đào tạo phải liên tục được đổi mới.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn phương pháp định tính và định lượng:
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng, Cục Thống kê Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2017 cùng các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 80/NQ-CP, Nghị quyết số 25/2005/NQ-HĐND, Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND và Quyết định số 142/2005/QĐ-UBND.
- Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát định lượng được thực hiện với cỡ mẫu 120 cán bộ, công chức, viên chức phụ trách chính sách lao động tại 7 quận, huyện thuộc Đà Nẵng theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện. Khảo sát định tính gồm 15 cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp với lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, giám đốc cơ sở nghề và học viên thanh niên.
- Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp liên ngành và xử lý dữ liệu định lượng qua phần mềm chuyên dụng. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành các chỉ tiêu tuyển sinh đạt 106,19% và đánh giá tính minh bạch, hiệu quả trong phân bổ nguồn lực công.
- Timeline nghiên cứu: Quá trình điều tra thực địa và tổng hợp tư liệu hoàn thành vào tháng 5 năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát và phân tích thực tiễn tại thành phố Đà Nẵng mang lại các phát hiện cốt lõi:
- Mạng lưới cơ sở đào tạo phát triển mạnh nhưng phân bổ không đồng đều: Đến tháng 12/2017, toàn thành phố có 64 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm 21 trường cao đẳng, 6 trường trung cấp, 12 trung tâm giáo dục nghề nghiệp và 25 cơ sở khác. Khối ngoài công lập chiếm tỷ trọng áp đảo với 64,06% (41 cơ sở), khối công lập chiếm 31,25% (20 cơ sở), doanh nghiệp nhà nước chiếm 3,13% (2 cơ sở) và có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 1,56% (1 cơ sở). Về mặt không gian, quận Hải Châu tập trung nhiều nhất với 23 cơ sở (chiếm 35,94%), quận Thanh Khê có 14 cơ sở, quận Liên Chiểu có 9 cơ sở, trong khi huyện Hòa Vang có diện tích rộng nhất lại có 0 cơ sở giáo dục nghề nghiệp đóng chân.
- Quy mô tuyển sinh vượt chỉ tiêu nhưng cơ cấu đào tạo còn lệch tầng: Năm 2017, các cơ sở tuyển mới được 48.000 thanh niên, đạt 106,19% so với kế hoạch, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên 49,15%. Tuy nhiên, bậc sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng chiếm tới 78,13% (37.500 học viên), trong khi bậc cao đẳng chỉ chiếm 16,67% (8.000 sinh viên) và bậc trung cấp chiếm 5,21% (2.500 học viên).
- Thực hiện chính sách hỗ trợ lao động đặc thù đạt kết quả cụ thể: Thành phố đã phân bổ 1.750 triệu đồng cho 6 cơ sở để đào tạo nghề trình độ sơ cấp và 700 triệu đồng cho các hội đoàn thể. Kết quả đã đào tạo nghề cho 1.500 lao động nông thôn và nhóm yếu thế, trong đó có 483 lao động nông thôn, 37 hộ nghèo, 17 gia đình chính sách có công và 15 lao động diện giải tỏa, thu hồi đất.
- Hoạt động truyền thông và tư vấn tuyển sinh được đẩy mạnh: Đã in ấn, phát hành 10.000 tờ rơi, tổ chức Ngày hội tư vấn tuyển sinh thu hút hơn 8.600 lượt học sinh tìm hiểu trình độ cao đẳng và 1.700 lượt trình độ trung cấp, tiếp cận trực tiếp 1.283 lượt trường học tại 135 lượt địa phương.
Thảo luận kết quả
Tỷ lệ tuyển sinh nghề ngắn hạn chiếm tới 78,13% phản ánh áp lực kinh tế trực tiếp của người học thuộc diện nghèo và cận nghèo, khi họ cần nhanh chóng có nghề để mưu sinh. Tuy nhiên, sự mất cân đối này tạo ra khoảng cách lớn về trình độ tay nghề cao trong bối cảnh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của Đà Nẵng tăng trưởng 10,67% và khu vực dịch vụ chiếm tới 62,59% GRDP.
Khoảng trống đào tạo tại huyện Hòa Vang (0 cơ sở) bắt nguồn từ cơ chế xã hội hóa khi 64,06% cơ sở tư nhân tập trung hoàn toàn ở các quận trung tâm đông dân cư để tối ưu hóa chi phí. Kết quả này củng cố các luận điểm của các nghiên cứu trước đây về việc thiếu hụt hệ thống dự báo cung cầu lao động, đồng thời bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tính cấp thiết của cơ chế phối hợp giữa chính quyền, nhà trường và doanh nghiệp.
Để tăng tính trực quan, các dữ liệu này có thể được trình bày thông qua biểu đồ tròn biểu thị cơ cấu sở hữu mạng lưới cơ sở đào tạo (tư thục 64,06% so với công lập 31,25%) kết hợp biểu đồ cột so sánh số lượng cơ sở giữa quận Hải Châu (23 cơ sở) và huyện Hòa Vang (0 cơ sở). Bảng thống kê chi tiết quy mô tuyển sinh 48.000 học viên theo ba cấp trình độ sẽ làm sáng tỏ sự phân tầng kỹ năng của nguồn nhân lực trẻ thành phố.
Đề xuất và khuyến nghị
- Tái quy hoạch và phân bổ mạng lưới cơ sở đào tạo nghề: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mở rộng mạng lưới đào tạo về khu vực ngoại thành. Mục tiêu thành lập tối thiểu 2 cơ sở đào tạo hoặc phân hiệu thực hành nghề đạt chuẩn tại huyện Hòa Vang trong giai đoạn 2018 - 2020 nhằm xóa bỏ vùng trắng đào tạo nghề tại chỗ.
- Chuyển dịch cơ cấu trình độ và đổi mới chương trình đào tạo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các trường cao đẳng, trung cấp đổi mới giáo trình bám sát tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và công nghệ số. Phấn đấu nâng tỷ trọng tuyển sinh cao đẳng và trung cấp lên 30% - 35% tổng số học viên mới (đạt khoảng 15.000 - 18.000 người/năm), giảm dần tỷ trọng đào tạo sơ cấp thuần túy xuống dưới 65% trước năm 2020.
- Thắt chặt liên kết ba nhà giữa Nhà nước, Cơ sở đào tạo và Doanh nghiệp: Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất cùng Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố phối hợp ký kết đặt hàng đào tạo trực tiếp. Đặt mục tiêu đạt tỷ lệ trên 85% thanh niên có việc làm ổn định đúng chuyên môn trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp và thiết lập quan hệ hợp tác với hơn 150 doanh nghiệp địa phương đến năm 2020.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và hiện đại hóa trang thiết bị: Sở Tài chính phối hợp các cơ sở đào tạo nghề bố trí ngân sách, trích tối thiểu 15% - 20% kinh phí giáo dục nghề nghiệp hàng năm để mua sắm thiết bị xưởng thực hành. Bảo đảm 100% giáo viên dạy nghề đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và được bồi dưỡng kỹ năng công nghệ hàng năm từ năm 2018 đến 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có thể sử dụng các kết quả khảo sát thực tế để hoàn thiện chính sách hỗ trợ học nghề, điều chỉnh văn bản quản lý và tối ưu hóa ngân sách hỗ trợ hơn 2.450 triệu đồng mỗi năm cho thanh niên yếu thế.
- Ban giám hiệu và cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Lãnh đạo 64 cơ sở đào tạo nghề tại Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung có thể tham khảo phương thức tuyển sinh đa kênh tiếp cận hơn 1.283 trường học, từ đó xây dựng chương trình đào tạo gắn chặt với nhu cầu thực tế của thị trường tuyển dụng.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Các cá nhân nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công, Quản trị nhân lực và Xã hội học có thêm một tài liệu tham khảo học thuật giá trị về khung phân tích thực thi chính sách công cấp đô thị và phương pháp luận khảo sát liên ngành.
- Các tổ chức đoàn thể và hiệp hội doanh nghiệp: Thành Đoàn Đà Nẵng, Hội Nông dân và các hiệp hội doanh nghiệp có thể vận dụng luận văn để thiết kế các đề án hướng nghiệp, hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp và tiếp nhận lao động sau đào tạo một cách bền vững.
Câu hỏi thường gặp
Chính sách đào tạo nghề cho thanh niên tại TP Đà Nẵng có những điểm đặc thù nào?
Chính sách đào tạo nghề tại Đà Nẵng được gắn liền với chương trình mục tiêu "Thành phố 3 có" (Có nhà ở, có việc làm, có nếp sống văn minh đô thị) theo Nghị quyết số 25/2005/NQ-HĐND. Thành phố đặc biệt ưu tiên giải quyết việc làm cho hơn 161.400 lao động và hỗ trợ chuyển đổi nghề cho nhóm thanh niên thuộc diện giải tỏa, thu hồi đất sản xuất.
Tại sao cơ cấu tuyển sinh đào tạo nghề của Đà Nẵng năm 2017 lại tập trung chủ yếu ở bậc ngắn hạn?
Năm 2017, trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng chiếm 78,13% (37.500 học viên) do phần lớn đối tượng theo học là thanh niên nghèo và lao động nông thôn cần chứng chỉ ngắn hạn để đi làm ngay. Nguồn hỗ trợ kinh phí 1.750 triệu đồng cho đào tạo sơ cấp được giải ngân thuận lợi cũng thúc đẩy quy mô nhóm này tăng nhanh.
Thực trạng phân bổ mạng lưới cơ sở đào tạo nghề giữa các quận, huyện tại Đà Nẵng ra sao?
Mạng lưới 64 cơ sở đào tạo phân bổ rất chênh lệch. Quận Hải Châu tập trung nhiều nhất với 23 cơ sở (chiếm 35,94%), trong khi huyện nông thôn Hòa Vang có 0 cơ sở nào đóng chân trên địa bàn. Sự mất cân đối này do 64,06% cơ sở thuộc khối tư nhân, vốn ưu tiên đặt địa điểm tại trung tâm đô thị.
Cơ chế liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp tại Đà Nẵng gặp trở ngại gì?
Trở ngại lớn nhất là sự phối hợp giữa hai bên còn lỏng lẻo, thiếu các cam kết pháp lý ràng buộc trong việc tuyển dụng sau đào tạo. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa được hưởng các ưu đãi thuế hấp dẫn khi tiếp nhận thực tập sinh, dẫn đến việc đào tạo chưa bắt kịp tốc độ tăng trưởng công nghiệp 10,87% của thành phố.
Luận văn đóng góp những giá trị khoa học nào cho chuyên ngành Chính sách công?
Công trình làm giàu thêm hệ thống lý luận về chu trình thực thi chính sách công tại chính quyền địa phương thông qua việc đánh giá đầy đủ bốn khâu: Thể chế pháp lý, Nguồn lực triển khai, Tổ chức mạng lưới và Kết quả đầu ra. Bộ dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2010 - 2017 cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý luận chính sách công về đào tạo nghề cho thanh niên trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế và đô thị hóa.
- Phản ánh chân thực bức tranh thực tiễn Đà Nẵng năm 2017 với mạng lưới 64 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tuyển mới 48.000 học viên (đạt 106,19% kế hoạch), nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên 49,15%.
- Chỉ rõ hai điểm nghẽn chiến lược: Mạng lưới đào tạo tập trung tại quận trung tâm (Hải Châu 23 cơ sở, Hòa Vang 0 cơ sở) và cơ cấu tuyển sinh chủ yếu là đào tạo sơ cấp ngắn hạn (chiếm 78,13%).
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về quy hoạch mạng lưới ngoại thành, chuẩn hóa giáo trình, gắn kết doanh nghiệp và nâng cao năng lực nhà giáo giai đoạn 2018 - 2020.
- Thiết lập khung phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng có khả năng ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý lao động đô thị.
Đóng góp chính của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học thực chứng và các giải pháp hành động cụ thể, giúp lãnh đạo thành phố Đà Nẵng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ. Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan chức năng cần tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp đến năm 2020 và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa dự báo cung cầu lao động đến năm 2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và quý độc giả quan tâm được khuyến khích khai thác, ứng dụng sâu rộng các phát hiện của công trình vào thực tiễn quản lý chính sách công.