Chương 1: Cơ sở lý luận về lương bổng và đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp. 2 Chương 2: Thực trạng công tác lương bổng và đãi ngộ nhân sự tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi An Hải. Chương 3: Gỉai pháp hoàn thiện công tác lương bổng và đãi ngộ nhân sự tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi An Hải. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LƯƠNG BỔNG VÀ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP 1.Những vấn đề cơ bản về lương bổng và đãi ngộ 1.
1 Khái niệm về quản trị nhân sự và chế độ đãi ngộ Có rất nhiều khái niệm về quản trị nhân lực tuy nhiên hầu hết các ý kiến đều đúng và chỉ ra một khía cạnh riêng về quản trị nhân lực. Quản trị nhân lực thường được được hiểu như sau: quản trị nhân lực là tất cả những chính sách, hoạt động, quyết định quản lý, ảnh hưởng đến quan hệ của doanh nghiệp với toàn thể cán bộ công nhân viên. Nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng là nguồn lực phát ra từ chính bản thân của từng cá nhân con người bao gồm thể lực và trí lực, nhân lực tạo ra sự khác biệt giữa các doanh nghiệp (nguồn vốn, công nghệ kỹ thuật, máy móc…). Doanh nghiệp được coi là một là một xã hội thu nhỏ và con người là nguồn lực quan trọng nhất, quý giá nhất.
Ở mọi lĩnh vực, mọi thời đại trong nền kinh tế nổi bật của cả Phương Đông và Phương Tây con người luôn là nhân tố quan trọng nhất quyết định mọi sự thành công và thất bại của doanh nghiệp. Có thể nói quản sự nhân lực là việc khai thác, sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả, hợp lý, hay theo giáo sư Felix Migro:’Quản trị nhân sự là một nghệ thuật chọn lựa nhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đặt mức tối đa có thể’. Hoặc như Ông Matsushita Konosuk – Người sáng lập ra phương thức kinh doanh kiểu Nhật nói “Tài sản quý nhất của các doanh nghiệp chính là con người”. Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp quản trị nhân lực gồm hoạch định tổ chức, chỉ huy phát triển kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được mục tiêu của tổ chức.
Trong thời kỳ hiện tạo việc được người lao động quan tâm nhất khi tham gia vào một tổ chức, doanh nghiệp là vấn đề chính sách đãi ngộ nhân sự tại công ty đó ra sao, có đáp ứng được những mong muốn cơ bản của người lao động hay không. Chế độ đãi ngộ sẽ quyết định phần lớn năng suất làm việc của người lao động có hiệu quả hay không. 4 Chế độ đãi ngộ về cơ bản là quá trình doanh nghiệp chăm lo cho người lao động, là những quyền lợi mà người lao động được hưỡng tương xứng với sự đóng góp của mình trong quá trình làm việc.1 Khái niệm về quản trị nhân sự Các doanh nghiệp đều có các nguồn nhân lực, bao gồm tiền bạc vật chất thiết bị và con người cần thiết để tạo ra hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp đưa ra thị trường. Hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng các thủ tục và quy trình cung cấp nguyên vật liệu và thiết bị nhằm đảm bảo việc cung cấp đầy đủ chúng khi cần thiết.
Tương tự như vậy, các doanh nghiệp cần quan tâm đến quy trình quản lý con người _ Một nguồn lực quan trọng của họ. Quản trị nguồn nhân lực bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp. Đảm bảo có đúng người với kỹ năng trình độ phù hợp, vào đúng công việc vào đúng thời điểm thích hợp để thực hiện mục tiêu của công ty. Cho dù ở bất cứ đâu ở xã hội nào thì vấn đề mấu chốt của quản trị vẫn là nguồn nhân lực.
Một doanh nghiệp dù có nguồn vốn dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư phong phú, hệ thống máy móc thiệt bị đi chăng nữa mà không biết cách sử dụng nguồn tài nguyên nhân sự thì cũng trở nên vô ích. Dựa vào cách quản lý nhân sự các chuyên gia sẽ đánh giá được mức độ uy tín cũng như tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Chính cung cách quản trị tài nguyên nhân sự sẽ tạo ra cho doanh nghiệp bản sắc văn hóa riêng, tạo ra bầu không khí có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau hay lúc nào cũng căng thẳng bất ổn định. Nghiên cứu về quản trị nhân sự căn bản cho ta nắm được các chức năng cơ bản của quản trị bao gồm: • Chức năng hoạch định • Chức năng tổ chức • Chức năng lãnh đạo • Chức năng kiểm tra Việc cơ bản nhất của quản trị nhân lực là sử dụng một cách hiệu quả nguồn nhân lực, cố gắng duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng lao động cần thiết để thực hiện quy trình một cách hiệu quả, ta có thể chia quản trị nhân lực ra ba nhóm chức năng : 5 - Nhóm thu hút nguồn nhân lực: Đảm bảo doanh nghiệm có đủ nhân viên về số lượng lẫn trí lực để thực hiện được các mục tiêu đề ra.
Muốn vậy, tổ chức phải thông qua quy trình: lên kế hoạch, tuyển chọn, bố trí nhân lực, phân tích thiết kế công việc. - Nhóm chức năng đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Nhóm này chú trọng vào việc nâng cao trình độ nhân viên trong tổ chức, mở các hoạt động đào tạo, phổ cập kiến thức kỹ năng mới tạo điều kiện để nhân viên phát huy hết khả năng của mình sẵn sàng cho những biến động mới trong môi trường. Đây là nhóm chức năng nên được chú trọng thực hiện thường xuyên và có định hướng lâu dài giúp nhân viên trao dồi kỹ năng và kiến thức cần thiết để đạt năng suất cao. - Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực : Nhóm này chú trọng duy trì và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực có sẵn trong tổ chức, nhóm gồm ba hoạt động tiêu biểu là đánh giá năng lực và thù lao cho nhân viên, đánh giá sức khỏe tinh thần lẫn thể chất cho công, nhân viên, đảm bảo quan hệ tốt đẹp của doanh nghiệp và người lao động.
Đây là nhóm giúp doanh nghiệp giữ chân được người lao động cũng như thu hút thêm nhân tài cho công ty những công việc của hoạt động này là: - Đánh giá sự thực hiện công việc của nhân viên - Xây dựng và quản lý hệ thống thù lao lao động - Thiết lập và áp dụng các chính sách, phúc lợi, phụ cấp, BHXH… - Ký kết hợp đồng lao động - Giải quyết các tranh chấp, bất bình, kỷ luật lao động - Cải thiện điều kiện làm việc Dễ thấy được ttrong ba nhóm thì yếu tố đãi ngộ nhân sự có vai trò quan trọng trong quản trị nhân lực. Ngoài ba nhóm chính được kể trên thuộc về quản về nhân lực thì quản trị còn bao gồm thêm bốn chức năng hoạt động cơ bản: chức năng hoạch định, chức năng tổ chức, chức năng lãnh đạo và chức năng kiểm tra, kiểm soát. Trong đó chức năng hoạch định nguồn nhân lực là quá trình đánh giá, phân tích nhu cầu của nguồn nhân lực và tổ chức nhằm biết đổi những mục tiêu của doanh nghiệp thành dữ liệu về nhân công nhằm đáp ứng được sự hoàn thiện cho các mục tiêu đề ra. Việc này giúp doanh nghiệp nhìn thấy được tình trạng khó khăn hiện tại và đề ra các giải pháp khắc phục về lâu dài bằng các phương 6 pháp phân tích xu hướng, phương pháp phân tích hệ số, tương quan, hoặc sử dụng máy tính để xác định nhu cầu về nhân lực ở tương lai,… Chức năng phân tích và thiết kế công việc: Đây là hành động xem xét, thu nhập, phân tích và sắp xếp một cách hệ thống thông tin và số liệu của một doanh nghiệp, là một công cụ thiết yếu của mọi chương trình quản trị nhân lực thông qua các hoạt động: tuyển dụng, đào tạo và phát triển, đánh giá thành tích, lương bổng,.
Dựa vào kết quả phân tích mà doanh nghiệp có thể tuyển dụng đúng nguồn nhân lực cần có để thực hiện được công việc một các hiệu quả nhất Chức năng đánh giá thực hiện công việc: là đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trên cơ sở so sánh kết quả làm việc thực tế và các tiêu chuẩn đã được doanh nghiệp xây dựng từ trước và cung cấp thông tin phản hồi về kết quả đánh giá, các kết quả là bằng chứng để doanh nghiệp xem xét năng lực thật sự của người lao động có phù hợp với yêu cầu của công việc hay không từ đó đề ra các biện pháp mở lớp đào tạo, trau đồi cho nhân viên hoặc tuyển chọn thêm nguồn lao động mới. Chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là hoạt động có tổ chức, được thực hiện trong một thời gian nhất định. Đảm bảo cho nhân viên kỹ năng, kiến thức trình độ lành nghề cần thiết để thực hiệc công việc được giao, khắc phục những thiếu sót để cải thiện năng suất làm việc, ngoài những kỹ năng về công việc doanh nghiệp có thể tập trung bồi dưỡng, phát triển kỹ năng mềm cho đội ngũ nhân sự, giúp họ hòa nhập với văn hóa tổ chức, kết nối với đồng nghiệp và cùng nhau làm việc theo định hướng tương lai của doanh nghiệp. Mục đích cuối cùng của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là sử dụng tối ưu lực lượng lao động hiện có để nâng cao hiệu suất làm việc nhờ chức năng này doanh nghiệp thu được lợi nhuận dài hạn và đứng vững trong thị trường đầy biến động.
Mục tiêu của quản trị nhân sự Đối với Tổ chức: Giúp doanh nghiệp phát huy và củng cố nguồn nhân lực, sử dụng hiệu quả nguồn lực nội bộ của con người, từ đó giúp hoàn thành các chiến lược chiến thuật một cách tốt nhất tiết kiệm thời gian nhất. Mục tiêu với xã hội: Đề xuất và triển khai các kế hoạch giúp nhân viên nhận thức được trách nghiệm đối với xã hội, tạo công ăn việc làm, giúp xã hội ngày càng văn minh hơn. 7 Mục tiêu với cá nhân: đảm bảo công nhân viên có được đầy đủ quyền lợi, giúp người lao động phát triển được khả năng của mình, được tuyên dương, khen thưởng khích lệ về mặt tinh thần khi tham gia vào doanh nghiệp.