Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình

Khám phá chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình, thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao đời sống người dân.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

215
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Nông Thôn Ninh Bình

Sau hơn 30 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Nghị quyết Trung ương 7 khóa X đặt mục tiêu tăng trưởng nông nghiệp bình quân 3,5-4%/năm, nhưng thực tế chỉ đạt 2,66%. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đến năm 2017, lao động nông nghiệp vẫn chiếm 40,2% tổng lao động xã hội. Kinh tế hộ vẫn chiếm tỷ trọng lớn, canh tác nhỏ lẻ. Thu nhập của nông dân đã tăng 3,49 lần so với năm 2008, đạt 32 triệu đồng/người/năm vào năm 2017, nhưng vẫn chỉ bằng 78% bình quân cả nước. Do đó, cần có những chính sách đặc thù để thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển cả chiều rộng và chiều sâu.

1.1. Khái niệm và vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình thay đổi tỷ trọng giữa các ngành kinh tế, từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Theo tài liệu gốc, việc xác lập một cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý là nhân tố hàng đầu quyết định tăng trưởng và phát triển kinh tế nông thôn.

1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển nông thôn Ninh Bình

Mục tiêu của phát triển nông thôn Ninh Bình là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Định hướng là phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, gắn với thị trường tiêu thụ. Đồng thời, phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn để tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Cần chú trọng phát triển du lịch nông thôn, khai thác tiềm năng văn hóa, lịch sử và sinh thái của địa phương.

II. Thách Thức Trong Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ninh Bình Hiện Nay

Mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình vẫn còn nhiều hạn chế. Chính sách đất đai còn bất cập, thủ tục hành chính rườm rà, tình trạng sử dụng đất sai mục đích, bỏ hoang còn diễn ra. Cơ chế hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn thấp, dàn trải, chưa tập trung vào các sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Đầu tư cho phát triển nông thôn còn thấp, doanh nghiệp chưa mặn mà đầu tư vào khu vực này. Cơ sở hạ tầng nông thôn còn thiếu và yếu. Chính sách đào tạo nghề chưa thu hút được người lao động.

2.1. Bất cập trong chính sách đất đai và sử dụng đất nông nghiệp

Chính sách đất đai hiện hành còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Thủ tục hành chính về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp còn rườm rà, mất nhiều thời gian. Tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, bỏ hoang hoặc sử dụng không hiệu quả vẫn còn diễn ra. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa còn chậm, ảnh hưởng đến tâm lý người dân.

2.2. Hạn chế về nguồn vốn và đầu tư cho kinh tế nông thôn

Nguồn vốn đầu tư cho kinh tế nông thôn còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Tỷ lệ đầu tư công cho phát triển nông thôn còn thấp. Các doanh nghiệp chưa thực sự mặn mà đầu tư vào khu vực nông thôn do nhiều rào cản về thủ tục, chính sách. Tình trạng thiếu vốn và thủ tục vay vốn phức tạp gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp.

III. Giải Pháp Đổi Mới Cơ Cấu Kinh Tế Nông Thôn Ninh Bình

Để giải quyết những khó khăn, hạn chế, cần có sự điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình. Cần hoàn thiện chính sách đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Cần có cơ chế hỗ trợ hiệu quả cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tập trung vào các sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Cần tăng cường đầu tư cho phát triển nông thôn, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào khu vực này. Cần nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống của người dân. Cần đổi mới chính sách đào tạo nghề, gắn đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động.

3.1. Hoàn thiện chính sách đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách đất đai theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích tụ, tập trung đất đai, khuyến khích sản xuất quy mô lớn. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính về chuyển đổi mục đích sử dụng đất, rút ngắn thời gian thực hiện. Cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

3.2. Đẩy mạnh đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao Ninh Bình

Cần tăng cường đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao, khuyến khích ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Cần xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và người dân tiếp cận với công nghệ mới. Cần hỗ trợ các doanh nghiệp và người dân trong việc vay vốn, chuyển giao công nghệ.

3.3. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Cần đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo nghề, gắn đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động. Cần tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề với các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho học viên thực tập và làm việc sau khi tốt nghiệp. Cần có chính sách hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí cho học viên học nghề.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Ninh Bình

Việc ứng dụng các giải pháp trên cần gắn liền với thực tiễn phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh Ninh Bình. Cần tập trung vào phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, gắn với thị trường tiêu thụ. Cần chú trọng phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, bảo vệ môi trường. Cần xây dựng các chuỗi giá trị nông sản, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp. Cần phát triển du lịch nông thôn, khai thác tiềm năng văn hóa, lịch sử và sinh thái của địa phương.

4.1. Xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp Ninh Bình

Cần xây dựng các chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Cần khuyến khích các doanh nghiệp và hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Cần xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của Ninh Bình.

4.2. Phát triển du lịch nông thôn gắn với bảo tồn văn hóa Ninh Bình

Cần phát triển du lịch nông thôn gắn với bảo tồn văn hóa, lịch sử và sinh thái của địa phương. Cần xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng, thu hút du khách trong và ngoài nước. Cần nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách. Cần khuyến khích người dân tham gia vào hoạt động du lịch, tạo thêm việc làm và thu nhập.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Chính Sách Hỗ Trợ Nông Dân Ninh Bình

Việc đánh giá hiệu quả chính sách hỗ trợ nông dân là rất quan trọng để có những điều chỉnh phù hợp. Cần đánh giá tính phù hợp của chính sách với thực tiễn, tính hiệu lực của chính sách trong việc giải quyết các vấn đề đặt ra, tính hiệu quả của chính sách trong việc mang lại lợi ích cho người dân. Cần có sự tham gia của người dân và các bên liên quan trong quá trình đánh giá chính sách.

5.1. Các tiêu chí đánh giá chính sách phát triển nông thôn

Các tiêu chí đánh giá chính sách phát triển nông thôn bao gồm: tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính bền vững và tính công bằng. Tính phù hợp thể hiện sự phù hợp của chính sách với mục tiêu phát triển và điều kiện thực tế. Tính hiệu lực thể hiện khả năng chính sách đạt được mục tiêu đề ra. Tính hiệu quả thể hiện chi phí bỏ ra để thực hiện chính sách so với lợi ích thu được. Tính bền vững thể hiện khả năng chính sách duy trì được hiệu quả trong dài hạn. Tính công bằng thể hiện sự phân phối lợi ích và chi phí của chính sách giữa các đối tượng khác nhau.

5.2. Phân tích tác động của chính sách hỗ trợ nông dân Ninh Bình

Cần phân tích tác động của chính sách hỗ trợ nông dân đến các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường. Cần đánh giá tác động của chính sách đến thu nhập, việc làm, đời sống của người dân. Cần đánh giá tác động của chính sách đến sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn. Cần đánh giá tác động của chính sách đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên.

VI. Kết Luận Tương Lai Kinh Tế Nông Thôn Ninh Bình Đến 2030

Với những giải pháp và định hướng đúng đắn, kinh tế nông thôn Ninh Bình có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Đến năm 2030, kinh tế nông thôn Ninh Bình sẽ phát triển theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với thị trường tiêu thụ. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn sẽ được nâng cao. Khoảng cách giữa nông thôn và thành thị sẽ được thu hẹp.

6.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế khu vực nông thôn Ninh Bình

Dự báo tăng trưởng kinh tế khu vực nông thôn Ninh Bình sẽ đạt mức cao trong giai đoạn 2020-2030, nhờ vào việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp và du lịch nông thôn. Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn sẽ tăng lên đáng kể, góp phần giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống.

6.2. Định hướng phát triển bền vững cho nông thôn Ninh Bình

Định hướng phát triển bền vững cho nông thôn Ninh Bình là phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn văn hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Cần chú trọng phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Cần bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, phát huy bản sắc văn hóa địa phương.

06/06/2025
Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh ninh bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Sau hơn 30 năm thực hiện đổi mới kinh tế, với nhiều chủ trƣơng, chính sách lớn của Đảng và Nhà nƣớc đã ban hành nhằm tập trung mọi nguồn lực thực hiện phát triển quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn (CCKTNT), đặc biệt là giải quyết hài hòa bài toán “Tam nông‖, đến nay đã thu đƣợc những kết quả thắng lợi. Cơ cấu ngành có sự chuyển dịch theo hƣớng tích cực, tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản có xu hƣớng giảm, ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hƣớng tăng lên. CCKTNT có bƣớc chuyển dịch theo hƣớng đẩy mạnh sản xuất các loại nông sản hàng hóa có nhu cầu thị trƣờng và có giá trị kinh tế cao.

KVNT tiếp tục bảo đảm tốt an ninh lƣơng thực quốc gia. Tại Nghị quyết Trung ƣơng 7 khóa X về vấn đề “Tam nông” đã đặt mục tiêu tăng trƣởng lĩnh vực nông nghiệp đạt bình quân 3,5-4%/năm, nhƣng kết quả phát triển nông nghiệp vẫn chƣa bền vững, tăng trƣởng chƣa vững chắc (tốc độ tăng bình quân các năm qua là 2,66%/năm). Tốc độ chuyển dịch CCKTNT chƣa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đến hết năm 2017, lao động nông nghiệp vẫn chiếm 40,2% trong tổng số lao động xã hội.

Kinh tế hộ vẫn chiếm tỷ trọng lớn (53,9% tổng số hộ ở NT), canh tác quy mô nhỏ, manh mún. Thu nhập và đời sống của phần lớn nông dân dù đã cải thiện nhƣng vẫn còn thấp. Sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 7 khóa X, “Thu nhập của người dân nông thôn đã tăng 3,49 lần. Năm 2008 thu nhập bình quân là 9,15 triệu đồng thì đến năm 2017 đã đạt 32 triệu đồng/người/năm, nhưng cũng chỉ mới bằng 78% bình quân chung cả nước.

Kết quả giảm nghèo cũng chưa bền vững, nhiều nơi tỷ lệ hộ nghèo còn cao trên 30%”[45]. Do đó, trong giai đoạn tiếp theo đòi hỏi Đảng và Nhà nƣớc ta cần tiếp tục bổ sung những chính sách (CS) mang tính đặc thù để tạo động lực phát triển kinh tế nông thôn theo cả chiều rộng và chiều sâu. Tỉnh Ninh Bình là một trong những tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng đã thực hiện đẩy mạnh chuyển dịch CCKTNT với nhiều chính sách đặc thù nhằm cụ thể hóa các chủ trƣơng, CS của Nhà nƣớc trong việc thúc đẩy KTNT phát 2 triển. Thời gian qua, về cơ bản các CS chuyển dịch CCKTNT của tỉnh Ninh Bình đã phát huy những ƣu điểm góp phần ổn định cuộc sống ngƣời dân nông thôn nơi này.

Trong giai đoạn 10 năm (2008 – 2017), tốc độ tăng giá trị sản xuất (GTSX) bình quân hàng năm ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng) đạt 6%/năm; tƣơng tự ngành công nghiệp và xây dựng đạt 18%/năm, ngành dịch vụ đạt 9,7%/năm. Trong đó, cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hƣớng giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ; công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chuyển dịch theo hƣớng phát triển mạnh các ngành có thế mạnh và hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên bên cạnh những ƣu điểm, CS chuyển dịch CCKTNT của tỉnh vẫn còn gặp nhiều hạn chế nhƣ: CS đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nông thôn của tỉnh vẫn còn bất cập trong việc thực hiện thủ tục hành chính về chuyển đổi mục đích sử dụng đất NN sang đất phi NN, tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, để hoang hóa hoặc sử dụng không có hiệu quả, thực hiện cấp giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất sau khi tiến hành dồn điền đổi thửa (DĐĐT)chậm ảnh hƣởng tâm lý ngƣời dân. Đối với CS chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao: cơ chế hỗ trợ còn thấp, hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi dàn trải, chƣa tập trung vào những cây/con có giá trị kinh tế cao; cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ chƣa đáp ứng yêu cầu sản xuất; công tác dự báo thị trƣờng chƣa thực sự phát triển…CS đầu tƣ và hỗ trợ vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn của tỉnh vẫn chƣa thực sự đƣợc coi trọng, tỷ lệ đầu tƣ công cho phát triển nông thôn thấp, các DN chƣa thực sự mặn mà đầu tƣ vào khu vực nông thôn, tình trạng thiếu vốn và thủ tục vay vốn phức tạp.

CS phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trong quá trình thực hiện chƣa phát huy đƣợc sức mạnh của ngƣời dân nông thôn, kinh phí triển khai còn hạn chế. CS đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn chƣa thực sự lôi cuốn ngƣời lao động tham gia học nghề, việc lựa chọn ngành nghề đào tạo vẫn còn chƣa phù hợp, bám sát với yêu cầu kỹ thuật của các DN hiện nay; cơ sở vật chất giảng dạy còn thiếu… Có thể khẳng định những hạn chế trên đã làm cho CS chuyển dịch CCKTNT của tỉnh chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của chuyển dịch CCKTNT cũng nhƣ chƣa thực 3 sự đem lại tính phù hợp và hiệu quả cao. Điều này đƣợc thể hiện qua: Tốc độ chuyển dịch CCKTNT còn chậm, chƣa khai thác đƣợc hết những lợi thế so sánh của địa phƣơng. Quy mô sản xuất vẫn còn nhỏ lẻ, công nghệ sản xuất còn lạc hậu và năng suất lao động thấp.

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn vẫn còn thiếu và yếu kém, hiện nay số xã chƣa có nhà văn hóa là 34 chiếm 28%. Trình độ cơ giới hóa trong các khâu sản xuất còn ít. Chuyển dịch cơ cấu ngành nghề còn chậm, bình quân mỗi năm lao động ngành nông, lâm, thủy sản chuyển dịch giảm đƣợc 3,2%; lao động công nghiệp, xây dựng chuyển dịch tăng 2,2%; lao động ngành dịch vụ chuyển dịch tăng 0,76%. Tỷ lệ lao động chƣa qua đào tạo còn cao chiếm tới 78,7%; lao động có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên đạt dƣới 10%.

Mức sống của ngƣời dân tuy đƣợc cải thiện nhƣng đa số vẫn còn ở mức thấp [10]. Ngoài ra,tình trạng thiếu việc làm trong nông thôn ngày càng gia tăng, tốc độ đô thị hóa nhanh, thiếu đất canh tác, dịch bệnh diễn biến phức tạp.Điều này cho thấy chất lƣợng chuyển dịch CCKTNT của tỉnh chƣa cao, thiếu ổn định và bền vững. Vì vậy, để giải quyết những khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện các CS chuyển dịch CCKTNT của tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới; cần phải có sự điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện CS sao cho phù hợp, đáp ứng với điều kiện thực tế và nguyện vọng của ngƣời dân nông thôn. Việc nghiên cứu cơ bản về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn cùng với việc phân tích đánh giá ƣu, nhƣợc điểm của các CS đã và đang thực hiện của tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua có ý nghĩa quan trọng và cần thiết.

Do vậy, nghiên cứu sinh (NCS) lựa chọn đề tài:―Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình‖ làm luận án tiến sỹ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế vừa có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2. Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và các nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch Việc xác lập một CCKTNT hợp lý là nhân tố hàng đầu quyết định tăng trƣởng và phát triển kinh tế nông thôn. Chính vì vậy, nghiên cứu chuyển dịch CCKTNT luôn là một vấn đề hấp dẫn các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc.

Dƣới đây là một 4 số công trình nghiên cứu tiêu biểu, cụ thể: Ở nước ngoài, nghiên cứu của Arthus Lewis (1950) ([39], [40]) với công trình “Lý thuyết về phát triển kinh tế” đã giải thích quy luật khách quan của quá trình chuyển dịch từ khu vực nông nghiệp truyền thống, lạc hậu sang khu vực công nghiệp hiện đại, giữa nông thôn và thành thị, giữa chuyển dịch dân cƣ và đô thị hóa trong quá trình phát triển kinh tế của các nƣớc phát triển. Rostow (1960) ([39], [40]) trong cuốn “Các giai đoạn phát triển kinh tế” đã chỉ ra quá trình chuyển dịch CCKT nói chung và CCKTNT nói riêng trải qua 5 giai đoạn và mỗi giai đoạn sẽ tƣơng ứng với một dạng CCKT nhất định, đó là: Giai đoạn1 - Xã hội truyền thống với dạng CCKT là Nông nghiệp, Giai đoạn 2 - Giai đoạn chuẩn bị cất cánh dạng CCKT là NN – CN, Giai đoạn 3 - Giai đoạn cất cánh dạng CCKT là CN - NN – DV, Giai đoạn 4 - Giai đoạn trƣởng thành, dạng CCKT là CN - DV – NN, Giai đoạn 5 - Tiêu dùng cao, dạng CCKT là DV - CN. Rostow nhấn mạnh mỗi quốc gia, hay mỗi địa phƣơng đều phải trải qua 5 giai đoạn này mà không bỏ qua bất kỳ giai đoạn nào; đồng thời qua mỗi giai đoạn CCKT sẽ chuyển dịch theo hƣớng ngày càng tích cực và hiệu quả hơn. (1961) [96], “The role of agriculture in econmic development” đã trình bày quá trình phát triển khu vực nông nghiệp nông thôn thành 3 giai đoạn: (1) Giai đoạn chuẩn bị cho sự phát triển NN; (2) Tăng hiệu suất cho quá trình sản xuất NN bằng việc thực hiện tiết kiệm vốn và tăng lao động, khi dân số nông thôn tăng cao, nhu cầu về lƣơng thực thực phẩm lớn trong khi mức đầu tƣ cho NN còn thấp; (3) Giai đoạn phát triển NN thông qua kỹ thuật “cần nhiều vốn và tiết kiệm lao động”, thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.Oshima (1986) ([39],[40]) trong tác phẩm “Tăng trưởng kinh tế ở các nước Châu Á gió mùa‖ đã đƣa ra những quan điểm mới về chuyển dịch CCKT trên cơ sở phù hợp với đặc điểm về điều kiện tự nhiên, hoạt động kinh tế ở các quốc gia thuộc khu vực Châu Á.(1988) [88], “Structural transformation”, cho rằng mỗi quốc gia hay mỗi địa phƣơng trong quá trình phát triển kinh tế cần phải lựa chọn cho mình một sự chuyển dịch CCKTNT một cách có hiệu quả trên cơ sở khai thác tối đa mọi 5 tiềm lực và lợi thế so sánh của từng quốc gia, từng vùng, từng địa phƣơng.

Đặc biệt sự chuyển dịch CCKTNT cần chú trọng vào việc nâng cao năng suất lao động và phát triển các ngành nghề phi NN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về một số nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y tế và công nghệ, với những điểm nổi bật về sự phát triển và cải tiến trong các phương pháp điều trị và nghiên cứu. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong việc nâng cao hiệu quả điều trị và nghiên cứu.

Một trong những nghiên cứu đáng chú ý là Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh từ tháng 11, nơi nghiên cứu về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến. Bên cạnh đó, tài liệu Điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép la2mntio6 cũng mang đến cái nhìn sâu sắc về ứng dụng vật liệu nano trong y học và công nghệ. Cuối cùng, tài liệu Kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại bệnh viện phụ sản hà nội cung cấp thông tin quan trọng về các ca phẫu thuật và kết quả điều trị, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các thách thức và thành công trong lĩnh vực này.

Mỗi liên kết trên đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình trong lĩnh vực y tế và công nghệ.