BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM ---------------- NGUYỄN THỊ HOÀNG TRANG CHÍNH SÁCH CHI TRẢ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM ---------------- NGUYỄN THỊ HOÀNG TRANG CHÍNH SÁCH CHI TRẢ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã chuyên ngành: 8310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN LƯU BẢO ĐOAN Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Kính gửi Viện đào tạo sau đại học của Trường Đại học Kinh tế TPHCM và các thầy cô giảng viên trong viện, em là Nguyễn Thị Hoàng Trang – thuộc chương trình đào tạo CHK26PT, xin cam kết bài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế với tên đề tài “Chính sách chi trả cho người lao động và năng suất lao động tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” là do chính em thực hiện dựa trên những kiến thức được trang bị trong quá trình học tập và trên sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn khoa học. TPHCM, ngày 28 tháng 8 năm 2018 Tác giả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC Chương 1: Giới thiệu .2 Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Cấu trúc luận văn . 7 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm .2 Lược khảo các nghiên cứu trước về tác động của chính sách chi trả lương theo năng lực đến năng suất lao động .3 Các nghiên cứu về sự tác động giữa chính sách đào tạo và năng suất lao động . 26 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu .1 Dữ liệu nghiên cứu .2 Giới thiệu mô hình nghiên cứu .1 Mô hình tác động của chính sách chi trả lương theo năng lực và năng suất doanh nghiệp .2 Mô hình tác động của chính sách đào tạo và năng suất doanh nghiệp .2 Phương pháp kinh tế lượng . 43 Chương 4: Kết quả và thảo luận .1 Kết quả mô hình tác động của chính sách chi trả lương theo năng lực và năng suất doanh nghiệp .2 Kết quả mô hình tác động của chính sách đào tạo và năng suất doanh nghiệp . 54 Chương 5: Kết luận và một số đề xuất mang tính thực tiễn . 60 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC BẢNG 1 BẢNG 2 BẢNG 3 BẢNG 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 4.1: Định nghĩa các biến Bảng 4.2: Kết quả hồi quy mô hình tác động chính sách trả lương theo năng lực và năng suất doanh nghiệp Bảng 4.3: Kết quả hồi quy mô hình tác động chính sách đào tạo và năng suất doanh nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Chương 1: Giới thiệu 1.1 Đặt vấn đề Theo Tổng cục Thống kê, tính đến ngày 01/07/2017, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) vẫn tiếp tục gia tăng, chiếm gần 98% tổng số doanh nghiệp cả nước và đóng góp trên 60% GDP, do đó tầm quan trọng của SMEs đóng góp cho tăng trưởng của nền kinh tế là rất lớn và cũng vì thế SMEs được xem là xương sống phản ánh sức khỏe của nền kinh tế. Số liệu tổng điều tra kinh tế năm 2017 cũng cho thấy số lượng doanh nghiệp lớn giảm dần trong khi đó số lượng doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ tăng dần. Tương ứng với số lượng doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp cũng có xu hướng tương tự: giảm dần với các doanh nghiệp lớn, tăng dần ở các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ. Xu hướng này được xem là phản ánh đúng quy mô và phát triển của nền kinh tế, phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Xu hướng tăng doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn sẽ còn tiếp tục trong thời gian tới và sẽ có nhiều hơn những doanh nghiệp lớn có tính chuỗi kinh tế toàn cầu. Cùng với tác động mạnh đến tăng trưởng kinh tế, SMEs cũng giúp giải quyết số lượng lớn việc làm cho lao động ở các vùng, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa. Chính những điều này đã gia tăng thêm tầm quan trọng của SMEs đối với nền kinh tế quốc gia. Thực tế hiện tại của nền kinh tế Việt Nam phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ; bên cạnh những thuận lợi trong quá trình hội nhập kinh tế, SMEs cũng gặp khó khăn về quy mô vốn, năng lực quản lý, trình độ công nghệ,… Chính vì vậy, việc chính phủ tạo cơ hội và nhiều điều kiện, chính sách hỗ trợ cho SMEs phát triển nên được tiếp tục xem trọng. Tháo gỡ được những nút thắt khó khăn này cho SMEs cũng là góp phần khuyến khích sự gia tăng cạnh tranh trong nước và thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Hiện nay, đối với các SMEs, để vận hành hiệu quả bộ máy từ đó đạt được lợi thế cạnh tranh và lợi ích xã hội, điều cần thiết nhất phải quan tâm đó là quản lý nguồn nhân lực. Một trong những cách quản lý nguồn nhân lực quan trọng nhất và đem lại hiệu quả điển hình là chính sách chi trả theo năng lực, cách này góp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 phần giúp SMEs vượt qua được sự ràng buộc về nguồn lực của chính họ. Chính sách chi trả về lương và phúc lợi trở nên ngày càng quan trọng để tạo động lực thúc đẩy người lao động gia tăng năng suất công việc. Đây được xem như là những công cụ chiến lược định hình thái độ tích cực của người lao động thông qua sự hài lòng với công việc, mức độ cam kết với tổ chức và tin tưởng trong quản lý; ngoài ra còn tạo khuyến khích quan trọng giúp người lao động tăng cường sự sẵn sàng nỗ lực để nâng cao thành quả và mục tiêu công việc có ý nghĩa. Học thuyết chi trả công bằng của Lazear (1989) và giả thuyết sự liên kết mang tính đồng đội của Levine (1991) đều chỉ ra rằng sự khác biệt về lương có thể làm giảm sự bất hòa giữa những người lao động do đó cải thiện được tính gắn bó và năng suất trong tổ chức. SMEs giúp nền kinh tế phát triển một cách vượt bậc nhưng những chính sách quản lý nguồn nhân lực (HRM) của chính họ vẫn chưa được hiểu theo một cách đúng. Và mặc dù SMEs tạo ra một phần đáng kể về việc làm và lao động, những nghiên cứu tại thời điểm này về chính sách quản lý nguồn nhân lực lại tập trung chủ yếu vào những doanh nghiệp lớn mà có thuê các chuyên gia về nhân sự (Annette and Marilyn, 1999; Heneman et al., 2000; Hornsby and Kuratko, 1990). Và kết quả là những nghiên cứu này thường đề xuất những giải pháp chỉ phù hợp với những công ty lớn có hệ thống nguồn nhân lực chính quy để thực hiện những chính sách được đề nghị (Annette and Marilyn, 1999; Katz et al. Hơn nữa, trong thời kì đang chuyển đổi nền kinh tế, chủ đề về những chính sách nguồn nhân lực cũng nhận được ít sự quan tâm. Không giống những doanh nghiệp hoạt động ở những nước phát triển, những SMEs tư nhân trong nền kinh tế đang chuyển đổi đang hoạt động dưới cơ chế thị trường yếu (Boisot and Child, 1996; Hoskisson et al., 2000; Peng, 2001; Peng and Heath, 1996). Thêm vào đó, người đứng đầu của những SMEs này chưa quen được với hệ thống nguồn nhân lực chính quy đang áp dụng ở các nước phát triển, vì thế dù vai trò quan trọng của SMEs được nhìn nhận và đánh giá cao trong phát triển kinh tế, họ vẫn còn non trẻ trong việc làm thế nào LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 để quản lý nguồn nhân lực hiệu quả để gia tăng năng suất cho chính bản thân người lao động và gián tiếp tăng lợi ích cho doanh nghiệp. Việt Nam là nước đang phát triển và Việt Nam cũng đã trải qua công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước hơn 30 năm nhưng chính phủ và các nhà hoạch định chính sách lao động hay những người chủ doanh nghiệp gần như chưa đề cao vấn đề về quản lý và phát triển các chính sách quản lý nguồn nhân lực nói chung và chính sách chi trả theo năng lực, chế độ đào tạo, tiền thưởng cho người lao động nói riêng. Hơn nữa, tính đến nay, các nghiên cứu kinh tế hầu như tập trung vào quản lý nguồn nhân lực ở những công ty lớn như thế nào để đạt được hiệu quả tối ưu trong khi câu hỏi liệu những người lao động làm việc tại các SMEs có được trả lương và những phúc lợi đúng với năng suất của họ hay không thì ít được quan tâm đến. Việt Nam cũng đang trong công cuộc thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mà muốn thực hiện thành công đòi hỏi phải có một thị trường lao động lành mạnh và bền vững. Các nhà nghiên cứu cũng đưa ra nhiều giải pháp để phát triển thị trường lao động như giải pháp cung lao động, cầu lao động và đặc biệt là tiền lương cho người lao động. Một chính sách tiền lương thực sự phản ánh được yêu cầu, nội dung và tác dụng của quy luật kinh tế vận hành thị trường lao động mới hy vọng xây dựng được một thị trường lao động phát triển. Một chính sách tiền lương đúng đắn nhất là phải gắn với chất lượng công việc thì mới có tác dụng khuyến khích phát triển thị trường lao động. Trong bài nghiên cứu này, bên cạnh chính sách chi trả theo năng lực là nhân tố được mọi tầng lớp lao động quan tâm nhiều nhất khi họ quyết định đầu tư “bán” sức lao động cho một doanh nghiệp, chính sách quản lý nhân lực về đào tạo cho người lao động tại các doanh nghiệp được tiếp cận và bài nghiên cứu tiến hành đánh giá tác động của những chính sách này đến năng suất doanh nghiệp bên cạnh việc xem xét chi trả lương theo năng lực. Phúc lợi của người lao động được thế giới quan tâm từ lâu nhưng điều này vẫn còn hạn chế ở Việt Nam thể hiện ở nhiều LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 doanh nghiệp chưa có chính sách chi trả phúc lợi cho người lao động của họ một cách rõ ràng.
Chính sách chi trả cho người lao động và năng suất lao động tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở ...
Luận văn thạc sĩ phân tích ueh chính sách chi trả cho người lao động và năng suất lao động tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế TPHCMChuyên ngành
Kinh tế phát triểnNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Trang
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Lưu Bảo Đoan
Trường học: Trường Đại học Kinh tế TPHCM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Đề tài: Chính sách chi trả cho người lao động và năng suất lao động tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2018
Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ