Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của công nghệ thông tin, ngành dịch vụ giao nhận vận tải và logistics tại Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Sự gia tăng nhanh chóng của các luồng thương mại quốc tế, đặc biệt là tuyến giao thương song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc, đã tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh nhưng cũng đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tạo dựng năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp dịch vụ. Đối với các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ, việc tiếp cận khách hàng thông qua các phương thức truyền thống gặp nhiều rào cản về chi phí và phạm vi tiếp cận. Do đó, hoạt động truyền thông marketing online trở thành một công cụ quan trọng giúp quảng bá năng lực cung ứng dịch vụ, gia tăng độ nhận diện thương hiệu và tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách linh hoạt.

Công ty Cổ phần Chunil Vina là doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL) có trụ sở chính tại Hàn Quốc và mở chi nhánh hoạt động tại Thành phố Hồ Chí Minh từ cuối năm 2015. Mặc dù kết quả kinh doanh của công ty đã đạt được sự tăng trưởng nhất định qua các năm, song các hoạt động marketing nói chung và truyền thông marketing online nói riêng vẫn chưa được đầu tư tương xứng. Các hoạt động truyền thông hiện tại còn mang tính tự phát, phân tán, nhân sự kiêm nhiệm và chưa xây dựng được chiến lược bài bản để khai thác tối đa lợi thế của các kênh số. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận "Xây dựng chiến lược truyền thông marketing online cho Công ty Cổ phần Chunil Vina" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các định hướng hoàn thiện khả thi.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hoàn thiện chiến lược truyền thông marketing online dịch vụ giao nhận vận tải của Công ty Cổ phần Chunil Vina trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về truyền thông marketing và truyền thông marketing online dịch vụ giao nhận vận tải của doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng chiến lược truyền thông marketing online dịch vụ giao nhận vận tải tại Công ty Cổ phần Chunil Vina giai đoạn 2017 – 2019.
    3. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hoàn thiện chiến lược truyền thông marketing online dịch vụ giao nhận vận tải tại Công ty Cổ phần Chunil Vina giai đoạn 2020 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược truyền thông marketing online dịch vụ giao nhận vận tải của Công ty Cổ phần Chunil Vina.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Chunil Vina, tập trung chủ yếu vào thị trường Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019; đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2020 – 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng và giải pháp hoàn thiện các thành tố của truyền thông marketing online (mục tiêu, đối tượng nhận tin, ngân sách, thông điệp, kênh và công cụ truyền thông số) áp dụng cho dịch vụ giao nhận vận tải.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết, khóa luận kế thừa các quan điểm học thuật về truyền thông và xúc tiến hỗn hợp từ giáo trình của Trường Đại học Thương mại. Tác giả tiếp cận truyền thông marketing online dưới góc độ là quá trình truyền tải thông tin về sản phẩm, dịch vụ và hình ảnh doanh nghiệp đến khách hàng mục tiêu thông qua giao thức Internet nhằm tạo dựng niềm tin và thúc đẩy hành vi sử dụng dịch vụ.

Khung nội dung hoàn thiện truyền thông marketing online dịch vụ được xây dựng gồm các cấu phần:

  • Phân tích bối cảnh truyền thông và nhận diện công chúng mục tiêu.
  • Xác định mục tiêu truyền thông dựa trên mô hình 6 trạng thái sẵn sàng của người mua (Biết, Hiểu, Thích, Chuộng, Tin, Mua) được rút gọn thành 3 giai đoạn tâm lý: Nhận thức (Cognitive), Cảm thụ (Affective) và Hành vi (Behavioral).
  • Xác định ngân sách truyền thông (phương pháp trích theo tỷ lệ phần trăm lợi nhuận hoặc theo mục tiêu nhiệm vụ).
  • Thiết kế thông điệp truyền thông (nội dung định hướng lợi ích lý tính, cấu trúc lập luận và hình thức thể hiện trực quan).
  • Lựa chọn và phối hợp các công cụ truyền thông online: Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO Onpage và Offpage) kết hợp viết blog, tiếp thị qua thư điện tử (Email marketing), video marketing trên YouTube, tiếp thị âm thanh qua Podcast, và hội thảo trực tuyến (Webinar marketing).
  • Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng: Môi trường bên ngoài (khách hàng doanh nghiệp B2B, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng) và môi trường bên trong (nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, danh tiếng doanh nghiệp).

Bên cạnh lý thuyết marketing, nghiên cứu còn căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh ngành logistics tại Việt Nam gồm: Nghị định số 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ logistics; Quyết định số 200/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025; Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg quy định mã ngành logistics (Mã 52292); và Chỉ thị số 21/CT-TTg về các giải pháp giảm chi phí logistics.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành trao đổi, phỏng vấn và tham gia trực tiếp vào các cuộc họp nội bộ của bộ phận kinh doanh, bộ phận Sale & Marketing tại Công ty Cổ phần Chunil Vina nhằm nắm bắt quy trình vận hành và quan điểm triển khai truyền thông thực tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Dữ liệu nội bộ: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của Phòng Tài chính Kế toán, báo cáo biến động nhân sự của Phòng Hành chính – Nhân sự, thống kê doanh thu theo nhóm khách hàng của Phòng Kinh doanh và báo cáo hiệu quả gửi thư tự động từ Bộ phận Sale & Marketing.
    • Dữ liệu bên ngoài: Trích xuất từ các báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sách trắng Logistics 2018, Báo cáo Chỉ số hiệu quả logistics (LPI 2018/2019) của Ngân hàng Thế giới (World Bank), và Báo cáo tình hình quảng cáo trên di động khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của Opera Mediaworks và Hiệp hội Marketing (2019).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế để tổng hợp dữ liệu, kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm (2017 – 2019) nhằm đánh giá quy mô, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu và hiệu quả sử dụng ngân sách marketing.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hoàn thiện truyền thông marketing online dịch vụ của doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông marketing online trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ. Tác giả làm rõ các khái niệm cốt lõi, chỉ ra những ưu thế vượt trội của marketing online như khả năng xóa bỏ rào cản không gian - thời gian (hoạt động 24/7), tiết kiệm chi phí vận hành, tiếp cận tệp khách hàng rộng lớn với nguồn nhân lực tinh gọn và nâng cao khả năng tương tác hai chiều.

Quy trình hoàn thiện truyền thông marketing online được tác giả phân tích chi tiết qua các bước nghiệp vụ:

  1. Đánh giá bối cảnh và xác định đối tượng nhận tin: Phân loại khách hàng tiềm năng, khách hàng hiện tại và người ra quyết định mua hàng trong phân khúc B2B.
  2. Xác định mục tiêu truyền thông: Dẫn dắt đối tượng nhận tin dịch chuyển qua 3 giai đoạn nhận thức, cảm thụ và hành vi mua dịch vụ.
  3. Hoạch định ngân sách: Xem xét các phương pháp phân bổ ngân sách marketing theo chỉ tiêu lợi nhuận hoặc căn cứ vào kế hoạch sử dụng công cụ xúc tiến hỗn hợp.
  4. Thiết kế thông điệp truyền thông: Đảm bảo 3 yếu tố (nội dung rõ ràng, cấu trúc lập luận một mặt mang tính thuyết phục dứt khoát và hình thức trực quan sinh động).
  5. Phát triển hệ thống kênh và công cụ: Phân tích nguyên lý hoạt động của SEO/Blog (Onpage, Offpage), YouTube (tiếp thị video, mobile-first), Email marketing (tự động hóa và phân loại danh sách), Podcast (xây dựng hình ảnh chuyên gia), Webinar và các nền tảng số khác.
  6. Phân tích các nhân tố tác động: Bao gồm nhóm yếu tố môi trường bên ngoài (hành vi khách hàng, áp lực đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng đối tác) và nhóm yếu tố nội bộ (trình độ nhân sự, nguồn lực tài chính, uy tín thương hiệu).

Chương 2: Thực trạng chiến lược truyền thông marketing online dịch vụ giao nhận vận tải của Công ty Cổ phần Chunil Vina

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng triển khai hoạt động truyền thông số tại Công ty Cổ phần Chunil Vina:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 22/10/2015 (GPKD số 0313501438), trụ sở tại Tòa nhà Lexington Residence, Quận 2, TP.HCM do ông Lee Jeonghoon làm Giám đốc. Doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ 3PL tuyến Việt Nam – Hàn Quốc, chủ yếu vận tải đường biển (xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản từ Việt Nam và nhập khẩu linh kiện điện tử, hàng công nghệ từ Hàn Quốc). Công ty đã qua 2 lần tăng vốn điều lệ: từ 4 tỷ lên 6 tỷ đồng (tháng 2/2017) và lên 8,5 tỷ đồng (tháng 4/2019). Cơ sở hạ tầng gồm 2 kho lớn tại Quận 2 (TP.HCM) và Incheon (Hàn Quốc), 4 kho chi nhánh phía Nam (Vũng Tàu, Đồng Nai, Long An, Kiên Giang) và 4 kho tại Hàn Quốc (Busan, Daegu, Gwangju, Sejong).
  • Quy mô nhân sự: Tổng số lao động tăng từ 120 người (2017) lên 180 người (2018) và 230 người (2019). Trong đó, khối sản xuất chiếm 70% (161 người năm 2019), khối văn phòng chiếm 30% (69 người năm 2019). Riêng bộ phận Sale & Marketing có 5 nhân sự (3 trình độ Đại học, 2 Cao đẳng).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Doanh thu dịch vụ giao nhận (triệu đồng) 4.568,0 5.865,0 6.694,0 139,92 112,38
Chi phí hoạt động (triệu đồng) 2.235,0 2.436,0 2.503,0 108,99 102,75
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 1.866,4 2.743,2 3.352,8 146,97 122,22
  • Cơ cấu khách hàng: Doanh thu từ khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối và tăng liên tục: từ 75% (năm 2017) lên 82% (năm 2018) và đạt 86% (năm 2019, đạt 3.756,84 triệu đồng). Khách hàng cá nhân đóng góp 14% doanh thu năm 2019.
  • Ngân sách marketing: Công ty áp dụng phương pháp trích ngân sách marketing dựa trên lợi nhuận sau thuế của năm liền trước: năm 2017 trích tỷ lệ 8%, từ năm 2018 nâng lên mức 10%.
Hạng mục ngân sách (triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng ngân sách marketing 120,0 186,6 282,3
1. Truyền thông marketing online 51,0 89,0 120,0
- SEO và viết blog 15,0 30,0 45,0
- Kênh YouTube 6,0 4,0 10,0
- Email marketing 10,0 15,0 30,0
- Podcast và quảng bá ngoài trời liên kết 20,0 40,0 35,0
- Webinar marketing 0,0 0,0 0,0
2. Các chính sách marketing khác 69,0 97,6 162,3
  • Thực trạng triển khai công cụ và thông điệp:
    • Thông điệp: Giai đoạn 2015 – 2017 nhấn mạnh định vị "cung cấp dịch vụ logistics Việt – Hàn giá trung bình, cạnh tranh". Giai đoạn 2018 – 2019 chuyển sang nhấn mạnh năng lực bảo quản hàng đông lạnh, nông lâm thủy sản xuất khẩu với lịch truyền thông 2 đợt lớn (tháng 1-2, tháng 10-11) và 2 đợt nhỏ (tháng 4-5, tháng 8-9).
    • SEO/Blog: Đăng 2-3 bài/tuần trên website và Fanpage Facebook; từ khóa "Chunil Vina logistics" mới chỉ hiển thị ở trang 3 kết quả tìm kiếm Google.
    • YouTube: Đã tạo kênh từ năm 2015 nhưng bị bỏ trống, không cập nhật nội dung video.
    • Email marketing: Sử dụng phần mềm TOP Email để gửi thư tự động từ danh sách dữ liệu mua ngoài (chi phí mua tệp khách hàng 20 triệu đồng/6 tháng). Năm 2017 gửi 1.345 email, đạt tỷ lệ tương tác 85%, nhận 345 email phản hồi và tiếp cận được 37 khách hàng mới.
    • Podcast: Đăng tải clip ngắn trên mạng xã hội kết hợp pano tại một số khu công nghiệp phía Nam.
    • Webinar: Chưa từng thực hiện.
  • Đánh giá chung: Công ty có ưu thế về năng lực tài chính tăng trưởng đều, kho bãi chuyên dụng nhưng bộc lộ hạn chế lớn: ngân sách marketing online còn thấp, nhân sự bộ phận Sale & Marketing phải kiêm nhiệm, danh sách email mua ngoài thiếu tính chính xác và chưa khai thác kênh truyền thông video.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện truyền thông marketing online dịch vụ giao nhận vận tải của Công ty Cổ phần Chunil Vina

Dựa trên dự báo thị trường logistics Việt Nam – Hàn Quốc (kỳ vọng kim ngạch song phương đạt 100 tỷ USD và có khoảng 270 – 370 đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại phía Nam), tác giả xây dựng định hướng hoàn thiện chiến lược truyền thông số cho Chunil Vina:

  1. Đề xuất mục tiêu giai đoạn 2020 – 2025: Tận dụng các công cụ truyền thông online để mở rộng tập khách hàng doanh nghiệp quen thuộc (tính đến tháng 10/2019 là 312 công ty) tăng trưởng từ 20% – 25%/năm (tương ứng mỗi năm phát triển thêm từ 62 đến 78 khách hàng doanh nghiệp mới), góp phần duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế từ 8% – 12%/năm.
  2. Đề xuất đối tượng nhận tin mục tiêu: Hướng trực tiếp vào những người nắm quyền quyết định logistics tại các doanh nghiệp B2B (Trưởng phòng Kinh doanh, Trưởng phòng Xuất nhập khẩu) thuộc ngành hàng nông lâm thủy sản tại TP.HCM, Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai và các tỉnh Tây Nam Bộ.
  3. Đề xuất phân bổ ngân sách: Duy trì tỷ lệ trích tối thiểu 10% lợi nhuận sau thuế cho marketing; tái cơ cấu danh mục chi tiêu, tăng tỷ trọng đầu tư cho SEO bài bản, làm mới nội dung Email marketing và sản xuất video.
  4. Đề xuất hoàn thiện từng công cụ truyền thông:
    • Tổ chức nhân sự: Bố trí nhân sự chuyên trách marketing số thay vì để nhân viên sale kiêm nhiệm; tuyển dụng hoặc đào tạo kỹ năng thiết kế đồ họa và quản trị nội dung website.
    • SEO & Blog: Tối ưu hóa lại cấu trúc website, đẩy mạnh SEO Onpage và xây dựng hệ thống backlink chuyên ngành vận tải để đưa các từ khóa chính lên trang 1 Google.
    • Kênh YouTube: Sản xuất các video ngắn giới thiệu quy trình vận hành kho lạnh, quy trình đóng gói hải sản và các clip chia sẻ nghiệp vụ thông quan tuyến Hàn Quốc.
    • Email marketing: Xây dựng biểu mẫu đăng ký nhận tin trên website để tự thu thập dữ liệu khách hàng chất lượng thay vì mua tệp dữ liệu trôi nổi; cá nhân hóa nội dung thư chào giá và lựa chọn khung "giờ vàng" gửi thư.
    • Webinar marketing: Thử nghiệm tổ chức các buổi hội thảo trực tuyến kết nối các nhà xuất khẩu thủy sản Việt Nam với các đối tác nhập khẩu và quản lý kho vận tại Incheon, Busan.
  5. Kiến nghị thực hiện: Đề xuất cơ quan quản lý nhà nước đẩy mạnh cải cách thủ tục hải quan điện tử, ổn định hành lang pháp lý; đề xuất ban giám đốc Chunil Vina tăng cường phối hợp giữa phòng Kinh doanh, phòng Quản lý Xuất nhập khẩu và bộ phận Marketing.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận đã lượng hóa và phản ánh khách quan toàn bộ bức tranh tài chính, nhân sự và thực trạng marketing của Công ty Cổ phần Chunil Vina trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019):

  • Doanh thu dịch vụ giao nhận tăng từ 4.568 triệu đồng lên 6.694 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 1.866,4 triệu đồng lên 3.352,8 triệu đồng.
  • Chứng minh cơ cấu khách hàng doanh nghiệp là nguồn thu cốt lõi, chiếm tới 86% tổng doanh thu năm 2019.
  • Thống kê chi tiết ngân sách marketing qua các năm (120 triệu đồng năm 2017; 186,6 triệu đồng năm 2018; 282,3 triệu đồng năm 2019), trong đó chỉ ra sự gia tăng của ngân sách marketing online từ 51 triệu lên 120 triệu đồng.
  • Đo lường kết quả cụ thể của công cụ Email marketing (năm 2017 gửi 1.345 thư, tỷ lệ tương tác 85%, thu về 345 phản hồi và mang lại 37 khách hàng mới) và chỉ rõ các điểm nghẽn của công cụ SEO (chỉ đạt trang 3 Google), kênh YouTube (bị bỏ trống) và Webinar (chưa triển khai).

Về giải pháp và đóng góp khoa học, tác giả đã:

  • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu định lượng rõ ràng cho giai đoạn 2020 – 2025: Mở rộng tệp 312 khách hàng quen thuộc hiện có với mức tăng 20% – 25%/năm (tương đương 62 – 78 khách hàng mới/năm) và chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận 8% – 12%/năm.
  • Đề xuất mô hình phối thức truyền thông marketing online chuyên biệt cho doanh nghiệp logistics 3PL vừa và nhỏ tuyến Việt – Hàn, chuyển dịch từ việc phụ thuộc vào dữ liệu mua ngoài sang xây dựng kênh tiếp thị sở hữu (Owned media).
  • Cung cấp một nghiên cứu tình huống thực nghiệm có giá trị thực tiễn cho các doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải trong việc chuyển đổi phương thức tiếp thị từ truyền thống sang môi trường số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên phỏng vấn, trao đổi nội bộ tại các cuộc họp của phòng kinh doanh mà chưa triển khai được các cuộc khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi chuẩn hóa đối với khách hàng bên ngoài.
  • Dữ liệu thứ cấp mới chỉ giới hạn trong giai đoạn 2017 – 2019 tại một doanh nghiệp logistics cụ thể (Chunil Vina) khai thác tuyến vận tải phía Nam đi Hàn Quốc, chưa bao quát được các tuyến vận tải quốc tế khác hoặc các thị trường khu vực miền Bắc, miền Trung.
  • Các đánh giá về hiệu quả của công cụ SEO, Podcast và YouTube chưa có hệ thống đo lường chuyên sâu (như Google Analytics hay chỉ số chuyển đổi chi tiết) do hạn chế hạ tầng đo lường của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng đối với các nhà quản trị chuỗi cung ứng, trưởng phòng xuất nhập khẩu tại các khu công nghiệp phía Nam để làm rõ hành vi tìm kiếm thông tin dịch vụ logistics trên môi trường số.
  • Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ tiếp thị (MarTech) tự động, phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) tích hợp với hệ thống quản lý vận tải (TMS) nhằm tối ưu hóa hành trình khách hàng B2B.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên các chuyên ngành Marketing, Marketing Thương mại, Quản trị Kinh doanh, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về xúc tiến hỗn hợp hoặc marketing dịch vụ B2B.
  • Ban lãnh đạo, chuyên viên marketing và bộ phận kinh doanh tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo thực tế về cách thức lập ngân sách marketing theo tỷ lệ lợi nhuận, quy trình gửi email marketing tự động và phương pháp tối ưu hóa kênh truyền thông trực tuyến.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong công trình gồm: Hệ thống bảng biểu phân tích tài chính - ngân sách marketing thực tế; Quy trình triển khai Email marketing bằng phần mềm tự động; và Cách thức xây dựng thông điệp dịch vụ bám sát đặc thù hàng nông lâm thủy sản đông lạnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Chunil Vina hoạt động trong phân khúc dịch vụ logistics nào và đối tượng khách hàng mục tiêu là ai?
Công ty chuyên cung cấp dịch vụ logistics 3PL giới hạn tuyến vận tải Việt Nam – Hàn Quốc (chủ yếu là đường biển), vận chuyển xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản sang Hàn Quốc và nhập khẩu hàng linh kiện điện tử, công nghệ cao về Việt Nam. Khách hàng mục tiêu là các khách hàng doanh nghiệp (B2B) tại khu vực phía Nam (nhóm khách hàng này đóng góp 86% tổng doanh thu của công ty trong năm 2019).

2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Chunil Vina trong giai đoạn 2017 – 2019 diễn ra như thế nào?
Kết quả kinh doanh của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: Doanh thu dịch vụ giao nhận đạt 4.568 triệu đồng (2017), tăng lên 5.865 triệu đồng (2018, tăng 139,92%) và đạt 6.694 triệu đồng (2019, tăng 112,38%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 1.866,4 triệu đồng (2017), 2.743,2 triệu đồng (2018, tăng 146,97%) và 3.352,8 triệu đồng (2019, tăng 122,22%).

3. Ngân sách dành cho hoạt động truyền thông marketing online của công ty được xác định và phân bổ ra sao?
Doanh nghiệp xác định ngân sách marketing dựa trên việc trích tỷ lệ phần trăm từ lợi nhuận sau thuế của năm trước (năm 2017 trích 8%, năm 2018 và 2019 trích 10%). Tổng ngân sách marketing lần lượt là 120 triệu đồng (2017), 186,6 triệu đồng (2018) và 282,3 triệu đồng (2019). Trong đó, ngân sách cho truyền thông online chiếm 51 triệu đồng (2017), 89 triệu đồng (2018) và 120 triệu đồng (2019), phân bổ chủ yếu cho SEO, viết blog, Email marketing và Podcast.

4. Khóa luận đã chỉ ra những kết quả và điểm hạn chế cụ thể nào trong việc sử dụng công cụ Email marketing và SEO của công ty?
Về SEO, công ty đăng bài trên website và Fanpage 2-3 bài/tuần nhưng từ khóa "Chunil Vina logistics" mới chỉ xuất hiện ở trang 3 kết quả tìm kiếm Google. Về Email marketing, công ty dùng phần mềm TOP Email và tệp dữ liệu mua ngoài (20 triệu đồng/6 tháng); trong năm 2017 đã gửi 1.345 thư, đạt tỷ lệ tương tác 85%, nhận 345 thư phản hồi và đem lại 37 khách hàng mới, tuy nhiên việc phụ thuộc vào tệp mua ngoài khiến thư gửi đi còn dàn trải, chưa tối ưu hiệu quả chuyển đổi.

5. Mục tiêu phát triển khách hàng và lợi nhuận mà khóa luận đề xuất cho Chunil Vina giai đoạn 2020 – 2025 là gì?
Khóa luận đề xuất nâng số lượng khách hàng quen thuộc (tính đến tháng 10/2019 là 312 doanh nghiệp) tăng trưởng từ 20% đến 25% mỗi năm (tương đương mỗi năm thu hút thêm 62 đến 78 khách hàng doanh nghiệp mới), từ đó hỗ trợ gia tăng lợi nhuận sau thuế của công ty từ 8% đến 12% mỗi năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về truyền thông marketing online và phản ánh chi tiết thực trạng triển khai hoạt động này tại Công ty Cổ phần Chunil Vina giai đoạn 2017 – 2019. Nghiên cứu đã làm rõ những điểm nghẽn trong công tác tiếp thị số của doanh nghiệp như nhân sự kiêm nhiệm, việc sử dụng dữ liệu email mua ngoài và sự thiếu vắng các kênh truyền thông trực quan như YouTube hay Webinar. Trên cơ sở dự báo môi trường thương mại Việt – Hàn, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện các công cụ truyền thông trực tuyến với các chỉ tiêu định lượng cụ thể giai đoạn 2020 – 2025. Đây là tài liệu nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị marketing trong lĩnh vực dịch vụ logistics B2B.