Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò then chốt trong việc bổ sung nguồn vốn phát triển, tiếp thu công nghệ hiện đại và nâng cao năng lực quản trị. Tại Việt Nam, chủ trương xuyên suốt của Đảng và Nhà nước xác định nguồn lực trong nước giữ vai trò quyết định, đồng thời nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế xã hội. Việc đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư cho chính quyền cấp tỉnh đã tạo điều kiện cho các địa phương chủ động xây dựng cơ chế thu hút dòng vốn quốc tế.

Là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế lớn của cả nước, Thành phố Hà Nội đã ban hành nhiều chính sách nhằm huy động nguồn lực FDI, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu địa phương. Mặc dù vậy, công tác thu hút FDI trên địa bàn Thủ đô vẫn bộc lộ những điểm nghẽn về tính bền vững: quy mô vốn của các dự án nhìn chung còn nhỏ, cơ cấu phân bổ theo ngành chưa cân đối, tỷ lệ dự án ứng dụng công nghệ cao còn thấp, tình trạng chậm tiến độ và nguy cơ ô nhiễm môi trường vẫn hiện hữu. Từ thực tiễn quản lý kinh tế địa phương, tác giả Nguyễn Thị Thúy Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào thành phố Hà Nội: Thực trạng và giải pháp" tại Trường Đại học Thương mại.

Văn bản xác định rõ mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI vào Thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2015 đến quý 3 năm 2021; từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào Thành phố trong tương lai.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận có tính khoa học về thu hút vốn FDI vào địa phương.
    2. Khảo sát kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
    3. Phân tích thực trạng thu hút vốn FDI, chỉ ra những nhân tố cơ bản tác động đến kết quả thu hút vốn FDI ở Thành phố Hà Nội thời gian qua.
    4. Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của công tác này.
    5. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất phương hướng và các giải pháp cho việc thu hút vốn FDI vào Thành phố trong tương lai gần.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp thu hút vốn FDI vào địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2015 - 2021 (tập trung dữ liệu từ năm 2015 đến quý 3 năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề thu hút vốn FDI dưới góc độ môn học Quản lý kinh tế và Kinh tế đầu tư. Về mặt lý thuyết, tác giả sử dụng các định nghĩa và khung phân tích sau:

  • Khái niệm đầu tư theo góc độ vĩ mô của William F. Flower: Đầu tư là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở hiện tại để đạt được giá trị (có thể không chắc chắn) trong tương lai.
  • Định nghĩa FDI của Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2013) trong giáo trình Kinh tế Đầu tư (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân): FDI là hình thức đầu tư mà chủ sở hữu vốn mang nguồn lực của mình sang quốc gia khác để thực hiện hoạt động đầu tư, trong đó chủ sở hữu trực tiếp tham gia quản lý và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư. Văn bản cũng viện dẫn quy định tại Luật Đầu tư 2005 và định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
  • Khung phân loại hình thức FDI: Theo mục đích đầu tư (chiều ngang, chiều dọc); theo cách thức đầu tư (đầu tư mới và mở rộng - GI, mua lại và sáp nhập - M&A); theo hình thức sở hữu (doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng - BCC); theo phương thức đầu tư hạ tầng (BOT, BTO, BT).
  • Quy trình quản lý nhà nước đối với thu hút FDI: Lập kế hoạch thu hút, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá (căn cứ theo Nghị định số 84/2015/NĐ-CP thay thế Nghị định số 113/2009/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư).
  • Hệ thống công cụ quản lý nhà nước:
    • Công cụ pháp luật: Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Lao động, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu; Nghị định số 29/2021/NĐ-CP, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP, Nghị định số 18/NĐ-CP.
    • Công cụ định hướng: Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030.
    • Công cụ chính sách: Chính sách thuế và ưu đãi tài chính (các mức ưu đãi thuế 5%, 7%, 10% theo quy định pháp luật); chính sách đất đai; chính sách xúc tiến đầu tư; chính sách lao động việc làm; chính sách công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quy mô vốn, số lượng dự án FDI trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 - 2021.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước, cơ cấu dòng vốn và rút ra nhận định về hiệu quả thu hút FDI.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh quy mô vốn FDI qua các năm; so sánh chính sách và kinh nghiệm thực tiễn giữa Hà Nội với các địa phương khác (Quảng Ninh, Đà Nẵng).

Nguồn dữ liệu của đề tài là dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quản lý nhà nước, số liệu thống kê của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn đầu tư phát triển và FDI. Tác giả phân tích 7 đặc điểm cốt lõi của dòng vốn FDI: gắn liền với chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý; thực hiện qua nhiều hình thức sở hữu linh hoạt; nhà đầu tư trực tiếp kiểm soát dòng vốn; mang tính chất vận động tư nhân tìm kiếm lợi nhuận; gắn với công ty đa quốc gia; kiểm soát trực tiếp quá trình vận hành; bao gồm cả dòng vốn vào và dòng vốn chuyển ra.

Nội dung thu hút FDI của chính quyền địa phương được cụ thể hóa qua 3 bước: lập kế hoạch (xúc tiến, ban hành chính sách ngành, đất đai, lao động, thuế, thủ tục); tổ chức thực hiện (phân công Sở Kế hoạch và Đầu tư làm cơ quan thường trực, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư chủ trì danh mục dự án, Sở Tài chính cân đối ngân sách); kiểm tra, đánh giá. Tác giả chỉ ra các nhóm nhân tố chi phối gồm: môi trường kinh tế vĩ mô (chiến lược quốc gia, độ mở kinh tế, ổn định vĩ mô, pháp luật); nhân tố nội tại địa phương (hạ tầng, lợi thế so sánh, nguồn nhân lực, thủ tục hành chính, năng lực điều hành của bộ máy quản lý); nhân tố từ phía nhà đầu tư nước ngoài (thị trường quốc tế, dịch chuyển dòng vốn, tiềm lực tài chính).

Về bài học kinh nghiệm, tác giả khảo sát điển hình tại hai địa phương:

Địa phương Đặc điểm thu hút FDI ghi nhận trong văn bản Chính sách và giải pháp nổi bật
Tỉnh Quảng Ninh - Xếp thứ 13/63 tỉnh, thành phố cả nước về thu hút FDI.
- Cơ cấu: Công nghiệp - xây dựng hạ tầng chiếm 55% (53/67 dự án); du lịch - dịch vụ chiếm 37% (36/97 dự án); nông lâm ngư nghiệp chiếm khoảng 8% (8 dự án).
- Phân bổ địa bàn: Hạ Long có 48/97 dự án, Móng Cái có 18/97 dự án, còn lại ở Cẩm Phả và các huyện.
- Kêu gọi 18 dự án đến năm 2020 tập trung vào 5 lĩnh vực chính.
- Chiến lược "Tận dụng nội lực - thu hút ngoại lực".
- Cam kết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo.
- Tập trung cải cách hành chính và đào tạo nhân lực.
Thành phố Đà Nẵng - Thu hút hơn 200 dự án, tổng vốn đăng ký hơn 3 tỷ USD, vốn thực hiện đạt gần 50%.
- 30 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư, dẫn đầu là British Virgin Islands (chiếm 37,4%), tiếp theo là Hàn Quốc, Mỹ, Hồng Kông, Nhật Bản.
- Cơ cấu ngành: Dịch vụ chiếm trên 76%, công nghiệp chiếm hơn 22%, còn lại là các lĩnh vực khác.
- Duy trì đối thoại thường niên, mở văn phòng đại diện tại nước ngoài.
- Vận hành cơ chế "Một cửa liên thông" cấp Giấy chứng nhận đầu tư nhanh gọn, minh bạch.
- Khu công nghệ cao: miễn/giảm tiền thuê đất, cho phép thế chấp tài sản gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng.

Từ thực tiễn trên, tác giả rút ra 5 bài học cho Hà Nội: nhận thức đúng vai trò của FDI; coi trọng công tác quy hoạch phát triển và ưu đãi có trọng tâm; xây dựng chính sách ưu đãi thuế, đất đai gắn với công nghệ cao và sàng lọc dự án gây ô nhiễm; đa dạng hóa hình thức đầu tư; phát huy tính chủ động, năng động của bộ máy chính quyền địa phương.

Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thành phố Hà Nội

Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội tác động đến đầu tư: vị trí địa lý tả ngạn sông Đà và hai bên đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp 5 tỉnh (Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hòa Bình, Bắc Ninh, Hưng Yên); diện tích tự nhiên 334.02 ha (số liệu văn bản nêu), gồm 30 đơn vị hành chính cấp huyện và 577 xã, phường, thị trấn; tốc độ tăng trưởng GDP trung bình giai đoạn 2006 - 2011 đạt 10,53%. Đồng bằng chiếm 3/4 diện tích, độ cao trung bình 5 - 20m. Văn bản phân tích thực trạng quản lý và phản ánh các mặt hạn chế cùng nguyên nhân:

  • Thành tựu ghi nhận: Công tác xúc tiến đầu tư từng bước đi vào chiều sâu, hướng đến các dự án có chọn lọc với hàm lượng công nghệ cao; công tác thanh tra, kiểm tra được tăng cường, kịp thời phát hiện các vi phạm về đất đai, chất lượng công trình, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
  • 7 nhóm hạn chế trong công tác thu hút và quản lý FDI:
    1. Quản lý nhà nước thiếu tính hệ thống và đồng bộ trong các giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô dài hạn; hệ thống quy định pháp luật về FDI còn chồng chéo, ban hành chậm.
    2. Công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc, làm chậm tiến độ bàn giao đất cho doanh nghiệp.
    3. Tiến độ triển khai dự án sau khi cấp phép còn chậm, nhiều vướng mắc chưa được tháo gỡ dứt điểm.
    4. Năng lực cán bộ quản lý dự án FDI chưa đồng bộ, một số vị trí thiếu kiến thức chuyên môn sâu nhưng phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ.
    5. Quy trình giải quyết thủ tục đầu tư và phản hồi kiến nghị của doanh nghiệp đôi lúc còn chậm trễ.
    6. Cải cách thể chế hành chính chưa theo kịp tốc độ phát triển và biến động của kinh tế thị trường.
    7. Nguồn vốn ngân sách thành phố dành cho phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị còn hạn hẹp.
  • Nguyên nhân của hạn chế:
    • Nguyên nhân khách quan: Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 nhưng văn bản nghị định hướng dẫn chậm ban hành; cơ chế tài chính còn bất cập; chính sách đào tạo nguồn nhân lực chủ yếu mở rộng theo chiều rộng, thiếu chiều sâu.
    • Nguyên nhân chủ quan: Dây chuyền công nghệ của một số dự án chưa đáp ứng tiêu chuẩn môi trường, xử lý chất thải lạc hậu; hệ thống kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, một số công trình trọng điểm xuống cấp hoặc chậm hoàn thành; cơ chế "một cửa" còn rườm rà; nguồn lao động dồi dào nhưng tay nghề kỹ thuật cao còn thiếu; từng có giai đoạn định hướng chú trọng số lượng hơn chất lượng dự án; thiếu quy hoạch phát triển các ngành trọng điểm như công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao; công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ còn thụ động.

Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Thành phố Hà Nội thời gian tới

Chương 3 xác định mục tiêu, xu hướng và đề xuất các nhóm giải pháp đến năm 2025:

  • Mục tiêu định lượng giai đoạn 2021 - 2025:
    • Thu hút vốn đăng ký đạt từ 30 đến 40 tỷ USD;
    • Vốn giải ngân thực tế đạt từ 20 đến 30 tỷ USD;
    • Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, quản trị hiện đại, bảo vệ môi trường tăng 50% so với năm 2018;
    • Tỷ lệ nội địa hóa nâng lên mức trên 30% vào năm 2025.
  • Định hướng và xu hướng đầu tư: Ưu tiên thu hút các tập đoàn xuyên quốc gia vào các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ, phát triển nông nghiệp sạch, kết cấu hạ tầng đô thị (đường sắt đô thị, cầu vành đai, đô thị vệ tinh, bãi đỗ xe ngầm, trung tâm logistic). Đặc biệt, tập trung thu hút đầu tư lấp đầy diện tích khoảng 700 ha còn lại tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc. Nhận diện xu hướng dòng vốn FDI gia tăng mạnh mẽ thông qua hình thức mua bán và sáp nhập (M&A) bên cạnh các ngành truyền thống như công nghiệp chế biến - chế tạo, bất động sản và bán buôn, bán lẻ.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất (gồm 9 nhóm giải pháp từ a đến k):
    1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính: Đồng bộ hóa quy định pháp luật với thông lệ quốc tế; xây dựng quy chế thanh tra, kiểm tra, thẩm định dự án FDI; kiến nghị Bộ Tài chính điều tiết ngân sách hợp lý cho Hà Nội; hoàn thiện ưu đãi đất đai và thuế; cho phép doanh nghiệp tự vay tự trả vốn nước ngoài theo năng lực dự án.
    2. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư: Phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư kêu gọi dự án lớn; kiến nghị phân cấp thẩm quyền chủ động cho Thành phố; mở rộng quan hệ đối ngoại thông qua ASEAN, APEC, ASEM, AEC.
    3. Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật: Rà soát quy hoạch hạ tầng giao thông, năng lượng; đẩy mạnh đầu tư lĩnh vực y tế, giáo dục theo cam kết WTO.
    4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kiến thức pháp luật và ngoại ngữ cho cán bộ; xây dựng đề án thu hút cán bộ trẻ xuất sắc; đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề theo nhu cầu doanh nghiệp FDI; khen thưởng cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ và xử lý nghiêm hành vi nhũng nhiễu.
    5. Chống chuyển giá: Kiểm soát hoạt động chuyển giá thông qua kiểm tra chi phí lãi vay, tiền bản quyền, phí quản lý, chi phí quảng cáo, lương chuyên gia nước ngoài; trao quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư thu hồi giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp vi phạm.
    6. Bảo vệ môi trường sinh thái: Ưu tiên dự án công nghệ "sạch"; bắt buộc phê duyệt phương án xử lý chất thải trước khi cấp phép thành lập dự án.
    7. Cải cách hành chính: Tăng cường phân cấp cấp giấy chứng nhận đầu tư; đồng bộ phối hợp giữa các sở ngành và quận, huyện; công khai, minh bạch quy trình thủ tục.
    8. Tăng cường thu hút công nghệ cao: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng Khu công nghệ cao Hòa Lạc và xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
    9. Các giải pháp khác: Nâng cao nhận thức người dân về FDI; đẩy nhanh tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng; định hướng phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực (phần mềm, điện tử, vật liệu cao cấp, cơ khí chế tạo) và dịch vụ giá trị gia tăng cao (tài chính, ngân hàng, viễn thông, du lịch); phát triển hạ tầng xã hội ra khu vực ngoại thành để giảm tải cho nội đô.
  • Kiến nghị với cơ quan hữu quan: Ưu tiên vốn ngân sách cho hạ tầng dang dở; cải thiện môi trường kinh doanh gắn với bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; phân cấp ưu đãi cho nhà đầu tư chiến lược dài hạn; liên kết doanh nghiệp trong nước với khu vực FDI để thúc đẩy chuyển giao công nghệ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa mục tiêu và số liệu định lượng: Văn bản đưa ra các chỉ tiêu mục tiêu rõ ràng cho Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025, gồm mức thu hút 30 - 40 tỷ USD vốn đăng ký, 20 - 30 tỷ USD vốn giải ngân, chỉ tiêu nâng tỷ lệ nội địa hóa lên trên 30% và nâng 50% tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến so với năm 2018. Đồng thời, văn bản chỉ rõ quỹ đất tiềm năng khoảng 700 ha chưa lấp đầy tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc để định hướng đón nhận dòng vốn công nghệ.
  • Hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ: Tác giả đã cụ thể hóa 9 nhóm giải pháp gắn liền với thẩm quyền của chính quyền cấp tỉnh và mối quan hệ phối hợp liên ngành (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý các Khu công nghiệp), đặc biệt chú trọng các khía cạnh pháp lý phức tạp như chống chuyển giá, xử lý nghiêm cán bộ nhũng nhiễu và kiểm soát môi trường trước cấp phép.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Qua phần tổng quan các công trình nghiên cứu về FDI tại các địa phương (Tô Thị Lan Anh - Vĩnh Phúc năm 2007; Đặng Thành Cương - Nghệ An năm 2012; Nguyễn Mạnh Hùng - Thái Bình năm 2014; Nguyễn Thị Thu Hương - Vĩnh Phúc năm 2017; Thái Bình Nam - Hà Tĩnh năm 2018), tác giả khẳng định các công trình trước chủ yếu phân tích địa bàn các tỉnh khác, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng và giải pháp quản lý thu hút FDI trên địa bàn Thủ đô Hà Nội trong bối cảnh các cam kết thương mại mới và tác động của đại dịch Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Số liệu thống kê thực tế về tình hình thu hút FDI của Hà Nội trong văn bản chỉ giới hạn đến quý 3 năm 2021, chưa bao quát trọn vẹn cả năm 2021 do độ trễ trong công bố báo cáo thống kê chính thức. Phần phân tích tác động theo từng đối tác đầu tư và phân ngành kinh tế còn mang tính mô tả định tính, chưa có các bảng số liệu chi tiết về vốn thực hiện của từng ngành cụ thể trong toàn bộ giai đoạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần cập nhật dữ liệu đầy đủ của cả giai đoạn 2021 - 2025 để đánh giá mức độ hoàn thành so với các chỉ tiêu định lượng đã đề ra (mục tiêu 30 - 40 tỷ USD); mở rộng phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA đối với cơ cấu dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thành phố Hà Nội.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Quản trị công khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư nước ngoài hoặc quản lý nhà nước về kinh tế trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung lý luận về công cụ quản lý nhà nước và các tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút FDI ở địa phương tại Chương 1.
    • Phân tích bài học kinh nghiệm thực tiễn từ mô hình ưu đãi thuế của tỉnh Quảng Ninh và mô hình cải cách "Một cửa liên thông", chính sách khu công nghệ cao của Thành phố Đà Nẵng.
    • Các giải pháp nghiệp vụ quản lý nhà nước về kiểm soát gian lận chuyển giá và thẩm định phương án bảo vệ môi trường trước khi cấp phép đầu tư tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đặt ra mục tiêu định lượng cụ thể nào cho công tác thu hút FDI vào Thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025?
Giai đoạn 2021 - 2025, văn bản xác định mục tiêu: thu hút 30 - 40 tỷ USD vốn đăng ký; giải ngân đạt 20 - 30 tỷ USD; tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, quản trị hiện đại, bảo vệ môi trường tăng 50% so với năm 2018; và tỷ lệ nội địa hóa nâng lên mức trên 30% vào năm 2025.

2. Quỹ đất sẵn có tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc để đón nhận các dự án FDI công nghệ cao được ghi nhận trong văn bản là bao nhiêu?
Theo nội dung khóa luận, hiện trên địa bàn Thành phố Hà Nội còn khoảng 700 ha diện tích chưa lấp đầy tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc có thể đón các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao.

3. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ chính sách ưu đãi của tỉnh Quảng Ninh?
Quảng Ninh đã cam kết áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, miễn thuế 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo đối với các dự án kêu gọi đầu tư; đồng thời tập trung xúc tiến có trọng tâm vào 5 lĩnh vực chính.

4. Khóa luận chỉ ra những nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến hạn chế trong thu hút FDI tại Hà Nội?
Các nguyên nhân chủ quan gồm: công nghệ xử lý chất thải của một số dự án còn lạc hậu; hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ; thủ tục cơ chế "một cửa" còn rườm rà; chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao; từng có giai đoạn coi trọng số lượng hơn chất lượng dự án; thiếu quy hoạch ngành trọng điểm (công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao); và công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ còn thụ động.

5. Giải pháp chống chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI được tác giả đề xuất xử lý như thế nào?
Tác giả đề xuất hoàn chỉnh phương pháp định giá chuyển giao theo tiêu chuẩn giá thị trường; tăng cường kiểm soát, giám sát các khoản chi phí dễ bị lợi dụng để chuyển giá như chi phí lãi vay, tiền bản quyền, phí quản lý, quảng cáo, lương chuyên gia nước ngoài; và trao quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư rút giấy phép kinh doanh nếu phát hiện sai phạm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Ngân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút FDI cấp địa phương và tổng kết bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Quảng Ninh và Đà Nẵng. Trên cơ sở phân tích thực trạng kinh tế - xã hội, những kết quả đạt được cũng như 7 nhóm hạn chế còn tồn tại của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 - 2021, công trình đã đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách nhằm hiện thực hóa mục tiêu thu hút 30 - 40 tỷ USD vốn FDI trong giai đoạn 2021 - 2025. Đây là tài liệu tổng hợp có giá trị tham khảo về mặt lý luận và nghiệp vụ quản trị kinh tế địa phương dành cho người học và các cán bộ phụ trách lĩnh vực đầu tư công.