Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp nông nghiệp chịu sự tác động sâu sắc của quy luật cạnh tranh và cơ chế tự chủ kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã triển khai sắp xếp, đổi mới và cổ phần hóa các doanh nghiệp trực thuộc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Sau khi chuyển đổi mô hình, khâu tiêu thụ sản phẩm trở thành yếu tố mang tính chất quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Đề tài "Hướng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng TW" do sinh viên Nguyễn Hồng Phong thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Thị Hoà Loan xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương trong những năm đầu sau cổ phần hóa (chính thức hoạt động theo mô hình mới từ năm 2004).

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức tiêu thụ trong doanh nghiệp nông nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương giai đoạn 2003–2005; chỉ rõ những thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm giống cây trồng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tiêu thụ sản phẩm giống cây trồng và vật tư nông nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương cùng hệ thống các xí nghiệp, chi nhánh, trạm trại trực thuộc; phạm vi thời gian sử dụng số liệu thực tế qua các năm 2003, 2004, 2005 và định hướng cho giai đoạn kế tiếp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng các nguyên lý của kinh tế học vi mô, quản trị kinh doanh và marketing thương mại trong lĩnh vực nông nghiệp. Về mặt lý thuyết, hoạt động tiêu thụ được tiếp cận dưới góc độ là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, thực hiện quá trình chuyển hóa giá trị hàng hóa sang giá trị tiền tệ ($H' - T'$), hoàn thành vòng luân chuyển vốn và tạo ra nguồn tài chính cho quá trình tái sản xuất mở rộng. Khung phân tích lý luận bao gồm:

  • Khái niệm, vai trò, đặc điểm và nội dung nghiên cứu thị trường tiêu thụ (nghiên cứu cầu, nghiên cứu cung và đối thủ cạnh tranh, dự báo thị trường và giá cả).
  • Hệ thống các nhóm nhân tố tác động đến hoạt động tiêu thụ trong nông nghiệp: nhóm nhân tố thị trường (cung, cầu, giá cả, tỷ giá, chỉ số giá), nhóm nhân tố cơ sở vật chất - kỹ thuật và công nghệ sau thu hoạch, nhóm nhân tố chính sách vĩ mô của Nhà nước (chính sách tiêu dùng, chính sách đầu tư khoa học kỹ thuật, kinh tế nhiều thành phần, chính sách bảo trợ sản xuất).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết để xây dựng cơ sở lập luận.
  • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2003–2005) và so sánh giữa số liệu thực hiện với kế hoạch đề ra.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu tài chính, cơ cấu mặt hàng và phân tích tỷ suất sinh lời.
  • Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004, năm 2005 và Bản dự thảo cổ phần hóa của Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận về hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp nông nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt nhấn mạnh tính đặc thù của sản phẩm nông nghiệp và vật tư giống cây trồng:

  • Khái niệm và vai trò: Tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất sang khách hàng và thu về tiền tệ theo thỏa thuận. Trong doanh nghiệp nông nghiệp, tiêu thụ đóng vai trò quyết định vòng chu chuyển vốn, giải quyết mâu thuẫn giữa chất lượng, mẫu mã với chi phí sản xuất, đồng thời là công cụ điều tiết, định hướng lại hoạt động sản xuất kỹ thuật. Chu kỳ sản xuất kinh doanh nông nghiệp trải qua 3 giai đoạn: ứng vốn mua sắm tư liệu đầu vào $\rightarrow$ kết hợp các yếu tố để sản xuất ra sản phẩm $\rightarrow$ lưu thông tiêu thụ thu hồi vốn và lợi nhuận.
  • Nội dung nghiên cứu tiêu thụ: Bao gồm nghiên cứu, dự báo cầu thị trường (phân tích theo vùng sinh thái, mật độ dân cư, tập quán canh tác); nghiên cứu cung và đối thủ cạnh tranh (đánh giá chất lượng giống, chính sách giá, mạng lưới phân phối của các cơ sở sản xuất giống khác); xác định giá bán dựa trên chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và mức lợi nhuận kỳ vọng.
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố thị trường: Nhu cầu nông sản phụ thuộc vào thu nhập và cơ cấu dân cư giữa nông thôn và thành thị; tính chất mùa vụ và tính không hoàn hảo của thị trường nông sản khiến giá cả biến động nhanh.
    • Nhân tố cơ sở vật chất - kỹ thuật: Trình độ công nghệ chế biến và bảo quản sau thu hoạch quyết định trực tiếp tới tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm và phẩm cấp hạt giống; hạ tầng giao thông và hệ thống kho bãi bảo đảm việc cung ứng giống kịp thời vụ.
    • Nhân tố chính sách vĩ mô: Tác động qua các chính sách khuyến khích tiêu dùng nông sản nội địa, chính sách đầu tư hạ tầng nông thôn, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các quy định bảo hộ sản xuất.

Chương II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương

Chương II phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức, mạng lưới phân phối và kết quả tài chính của công ty trong giai đoạn chuyển đổi mô hình sở hữu:

  • Quá trình phát triển và tổ chức bộ máy: Tiền thân là doanh nghiệp nhà nước thành lập năm 1968, tái lập năm 1993 theo Quyết định số 225/NN-TCCB-QĐ. Ngày 10/11/2003, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ra Quyết định số 5029/QĐ-BNN-TCCB chuyển đổi doanh nghiệp sang công ty cổ phần, chính thức hoạt động từ 06/02/2004. Công ty có 8 đơn vị trực thuộc gồm: Văn phòng công ty (Hà Nội), Nhà máy chế biến giống Thường Tín (Hà Tây), XN Giống cây trồng TW Đồng Văn (Hà Nam), Chi nhánh Thái Bình, XN Định Tường (Thanh Hóa), Chi nhánh Miền Trung (TP. Vinh, Nghệ An), XN Ba Vì (Hà Tây) và Trại thực nghiệm Khoái Châu (Hưng Yên). Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc và 2 Phó Tổng Giám đốc phụ trách các khối chuyên môn.
  • Tổ chức mạng lưới và nghiệp vụ tiêu thụ:
    • Kênh phân phối: Kết hợp bán hàng trực tiếp (hệ thống cửa hàng công ty, quầy hàng trạm trại, nhân viên tiếp thị trực tiếp tới hợp tác xã/địa phương) và bán hàng gián tiếp qua trung gian (đại lý cấp tỉnh/huyện, người bán buôn, bán lẻ).
    • Xúc tiến thương mại & hỗ trợ kỹ thuật: Tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành, đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp về nhãn hiệu và quy cách đóng gói bao bì giống; tổ chức hướng dẫn quy trình kỹ thuật canh tác cho nông dân tại các vùng chuyển đổi giống mới.
  • Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2003–2005:
Chỉ tiêu tài chính - kinh doanh Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 So sánh 2005/2004 (%) So sánh 2005/KH (%)
Tổng sản lượng tiêu thụ (Tấn) - 6.753 9.835 145,64 112,02
- Lúa thuần (Tấn) - 2.805 4.016 143,18 112,26
- Hạt lai (Tấn) - 1.054 1.412 134,00 120,60
- Đậu, lạc, khoai tây (Tấn) - 300 406 135,33 76,60
Tổng doanh thu bán hàng (Tr. đồng) 49.799 60.799 96.552 158,81 140,03
Tổng chi phí (Tr. đồng) 46.947 56.842 - 121,08 -
Lợi nhuận trước thuế (Tr. đồng) - 4.360 6.525,73 149,65 129,00
Tỷ suất LN trước thuế/Doanh thu (%) - 0,50 7,20 - -
Tỷ suất LN sau thuế/Vốn CSH (%) - 1,20 46,00 148,39 -
Thu nhập bình quân (đ/người/tháng) - - 2.000.000 136,00 113,33
  • Cơ cấu tài chính:
    • Tài sản cố định giảm từ 16,7% (2004) xuống 12,9% (2005); tài sản lưu động tăng từ 83,3% lên 87,1%.
    • Nợ phải trả chiếm 65,4% (2004) và 63,7% (2005); vốn chủ sở hữu tăng từ 34,6% lên 36,3%.
    • Hệ số thanh toán hiện hành đạt 153,3% (2004) và 156,9% (2005); hệ số thanh toán nợ ngắn hạn tăng từ 133,0% lên 146,7%.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Cơ cấu sản phẩm chưa cân đối, lượng hạt giống lúa lai và ngô lai mới đáp ứng được khoảng 50–60% nhu cầu thị trường vụ mùa; thiếu hụt các giống lúa dài ngày và lúa đặc sản (HT, BT, nếp).
    • Trình độ kỹ thuật sản xuất hạt giống lai của đội ngũ cán bộ còn hạn chế; mạng lưới sản xuất hàng hóa còn manh mún, chưa tạo được vùng liên kết nguyên liệu bền vững.
    • Kinh nghiệm bảo quản, chế biến hạt giống sau thu hoạch chưa cao, còn để xảy ra hiện tượng khiếu nại chất lượng.
    • Năm 2004, hàng bán bị trả lại gây thiệt hại 960.821.508 đồng; giảm giá hàng bán là 26.500.000 đồng; chi phí bán hàng chiếm 5.978.000.000 đồng. Hoạt động quảng cáo thiếu tính kế hoạch; chưa hoàn thành chứng nhận ISO 9001:2000 trong năm 2006.

Chương III: Hướng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương

Chương này đưa ra các mục tiêu kế hoạch và giải pháp triển khai trong những năm tiếp theo:

  • Mục tiêu định hướng:
    • Sản xuất giống hàng hóa đạt 12.000 tấn (lúa thuần 10.150 tấn; ngô lai 1.200 tấn hạt; lúa lai 150 tấn; các loại giống khác 500 tấn).
    • Khối lượng hàng hóa tiêu thụ đạt 10.000 tấn; Doanh thu bán hàng đạt 100 tỷ đồng; Lợi nhuận đạt 7,0 – 7,5 tỷ đồng; Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt 50%; Thu nhập bình quân người lao động đạt >3.000.000 đồng/tháng; Tốc độ tăng trưởng 10%.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Giải pháp về thị trường và Marketing: Củng cố bộ phận chuyên trách Marketing; tăng cường nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trường theo từng tiểu vùng khí hậu; tiếp tục mở rộng địa bàn tiêu thụ sâu vào Miền Trung (Bình Định, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa), Tây Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc (Lai Châu, Cao Bằng).
    2. Giải pháp tài chính: Xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng, thắt chặt điều khoản hợp đồng nhằm hạn chế tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng kéo dài; bố trí nguồn vốn đầu tư đổi mới đồng bộ máy móc, công nghệ chế biến và kho tàng bảo quản hạt giống tại các xí nghiệp, nhà máy.
    3. Giải pháp tổ chức và nhân sự: Quản lý nghiêm ngặt quy trình kiểm nghiệm chất lượng giống (tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm, độ thuần); thực hiện lộ trình trẻ hóa đội ngũ cán bộ kinh doanh; đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật sản xuất giống lai; xây dựng chính sách đãi ngộ, khen thưởng gắn với hiệu quả tiêu thụ sản phẩm và phát huy sáng kiến kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc sau 2 năm cổ phần hóa: Doanh thu năm 2005 đạt 96,552 tỷ đồng (vượt 40% kế hoạch và tăng 58,8% so với năm 2004); lợi nhuận trước thuế đạt 6,525 tỷ đồng (vượt 29% kế hoạch); khối lượng hạt giống bán ra đạt 9.835 tấn.
  • Chứng minh tính hiệu quả của chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng: Tỷ trọng hạt lai (ngô lai, lúa lai) mang lại giá trị gia tăng cao, trong đó sản lượng ngô lai năm 2005 tăng trên 200%, đạt xấp xỉ 1.000 tấn; quy mô diện tích liên kết sản xuất giống đạt 2.920 ha (tăng 38% so với năm 2004).
  • Phân tích chi tiết tổn thất tài chính trong khâu bán hàng năm 2004 (hơn 960 triệu đồng hàng bán trả lại và 26,5 triệu đồng giảm giá) để làm căn cứ đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng và xử lý nợ đọng.
  • Chuyên đề cung cấp một hệ thống giải pháp hoàn chỉnh từ thị trường, tài chính đến kỹ thuật - tổ chức quản lý, bám sát các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh 10.000 tấn giống và 100 tỷ đồng doanh thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh nội bộ của công ty trong giai đoạn 2003–2005; thiếu các cuộc điều tra khảo sát định lượng trực tiếp từ phía các hộ nông dân và hệ thống đại lý bán lẻ về mức độ hài lòng đối với giá cả và chất lượng dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu phân tích hiệu quả kinh tế của từng kênh phân phối chi tiết, đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do tới thị trường giống cây trồng nhập khẩu, hoặc nghiên cứu mô hình chuỗi giá trị liên kết giữa doanh nghiệp cổ phần giống cây trồng với các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi thực hiện các đề tài về tiêu thụ sản phẩm, marketing vật tư nông nghiệp hoặc đổi mới doanh nghiệp nhà nước.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh giống cây trồng và vật tư nông nghiệp trong việc thiết lập mạng lưới tiêu thụ, kết hợp giữa dịch vụ chuyển giao kỹ thuật canh tác với bán hàng.
  • Phần phân tích cơ cấu tài chính và các bảng số liệu chi tiết theo từng đơn vị trực thuộc (Văn phòng, Thái Bình, Ba Vì, Định Tường, Đồng Văn, Miền Trung) là dữ liệu thực tế có giá trị minh họa cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp giai đoạn hậu cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần vào thời gian nào và có bao nhiêu đơn vị trực thuộc?
Công ty được phê duyệt chuyển đổi từ DNNN sang công ty cổ phần theo Quyết định số 5029/QĐ-BNN-TCCB ngày 10/11/2003 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, chính thức nhận giấy phép kinh doanh ngày 06/02/2004. Công ty có 8 đơn vị trực thuộc gồm: Văn phòng công ty, Nhà máy chế biến Giống Thường Tín, XN Giống cây trồng TW Đồng Văn, Chi nhánh Thái Bình, XN Định Tường, Chi nhánh Miền Trung, XN Ba Vì và Trại Thực nghiệm Khoái Châu.

2. Kết quả sản lượng tiêu thụ và doanh thu năm 2005 của công ty đạt bao nhiêu so với kế hoạch và năm 2004?
Tổng sản lượng hàng hóa tiêu thụ năm 2005 đạt 9.835 tấn (bằng 112% kế hoạch và 145,6% so với năm 2004). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 96,552 tỷ đồng (bằng 140% kế hoạch và 158,8% so với năm 2004).

3. Cơ cấu mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty được tổ chức theo những phương thức nào?
Công ty áp dụng hai phương thức: Bán hàng trực tiếp (qua hệ thống cửa hàng công ty, quầy hàng tại các trạm trại và nhân viên tiếp thị bán trực tiếp tới các hợp tác xã, địa phương) và Bán hàng gián tiếp (qua các đại lý cấp tỉnh/huyện, người bán buôn, sau đó đến người bán lẻ và hộ tiêu dùng).

4. Những tồn tại lớn nhất trong công tác cung ứng và tiêu thụ giống của công ty giai đoạn 2004–2005 là gì?
Sản lượng giống hạt lai (lúa lai, ngô lai) chỉ đáp ứng được khoảng 50–60% nhu cầu vụ mùa; thiếu giống dài ngày và giống đặc sản (HT, BT, nếp); năm 2004 ghi nhận hơn 960 triệu đồng hàng bán bị trả lại; hoạt động quảng cáo chưa thường xuyên và công tác đào tạo nhân sự kỹ thuật sản xuất hạt lai còn thiếu hụt.

5. Mục tiêu kinh doanh chính được đề ra cho giai đoạn tiếp theo là gì?
Mục tiêu đặt ra gồm: sản xuất 12.000 tấn giống hàng hóa, tiêu thụ 10.000 tấn, doanh thu bán hàng đạt 100 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 7,0 – 7,5 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt 50%, và thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên đạt trên 3.000.000 đồng/người/tháng.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Phong đã phản ánh một cách chân thực bức tranh sản xuất và tiêu thụ giống cây trồng tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương trong giai đoạn bước ngoặt chuyển đổi mô hình sở hữu. Thông qua các số liệu tài chính và chỉ tiêu hoạt động cụ thể qua 3 năm (2003–2005), nghiên cứu chứng minh hiệu quả tích cực của cơ chế tự chủ kinh doanh gắn liền với đa dạng hóa sản phẩm hạt lai. Các giải pháp đề xuất về mở rộng thị trường, xử lý nợ tồn đọng và nâng cao chất lượng hạt giống có giá trị thực tiễn đối với sự phát triển ổn định của công ty.