Luận văn luận cứ khoa học cho việc xây dựng chiến lược phòng ngừa và nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng chống tham nhũng ở việt nam cho đến năm 2020

Tài liệu nghiên cứu Luận văn luận cứ khoa học cho việc xây dựng chiến lược phòng ngừa và cải thiện kết quả đấu tranh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Viện Khoa Học Thanh Tra

Chuyên ngành

Phòng chống tham nhũng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài độc lập cấp nhà nước

2007

317
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Chương I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THAM NHŨNG VÀ CÔNG TÁC ĐẤU TRANH CHỐNG THAM NHŨNG

1.1. Quan niệm và các dấu hiệu đặc trưng của tham nhũng

1.1.1. Quan niệm về tham nhũng

1.1.2. Các dấu hiệu đặc trưng của tham nhũng

1.2. Nguồn gốc và nguyên nhân của tham nhũng

1.2.1. Nguồn gốc của tham nhũng

1.2.2. Nguyên nhân của tham nhũng

1.3. Các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật hiện hành

1.4. Tham nhũng nhìn từ góc độ văn hoá

1.4.1. Văn hoá và sự cần thiết tiếp cận vấn đề tham nhũng từ góc độ văn hoá

1.4.2. Đặc trưng, nguồn gốc và hậu quả của tham nhũng – nhìn từ góc độ văn hoá

1.4.3. Vấn đề phòng, chống tham nhũng – nhìn từ góc độ văn hoá

1.5. Một số nét về lịch sử pháp luật chống tham nhũng ở nước ta

1.5.1. Quan niệm và kinh nghiệm chống tham nhũng trước Cách mạng tháng Tám

1.5.2. Quan niệm và kinh nghiệm chống tham nhũng thời kỳ sau Cách mạng tháng Tám đến nay

1.6. Quan điểm, tư tưởng của Hồ Chủ tịch về tham nhũng và đấu tranh chống tham nhũng

1.6.1. Quan điểm, tư tưởng của Hồ Chủ tịch về tham nhũng

1.6.2. Quan điểm của Hồ Chủ tịch về chống tham nhũng

2. Chương II: THỰC TRẠNG, HẬU QUẢ VÀ NGUYÊN NHÂN THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM

2.1. Thực trạng tham nhũng

2.1.1. Khái quát chung về thực trạng tham nhũng và những khó khăn trong việc đánh giá thực trạng tham nhũng hiện nay

2.1.2. Đánh giá chung tình hình tham nhũng

2.1.3. Tình hình tham nhũng trong một số lĩnh vực cụ thể

2.1.4. Đối tượng tham nhũng

2.2. Các hậu quả của tham nhũng

2.2.1. Tham nhũng gây thiệt hại rất lớn về tài sản của Nhà nước, của tập thể và của nhân dân

2.2.2. Tham nhũng cản trở sự nghiệp đổi mới đất nước

2.2.3. Tham nhũng làm thay đổi, xâm phạm, thậm chí đảo lộn những chuẩn mực đạo đức xã hội, làm vẩn đục mối quan hệ xã hội và những giá trị đạo đức tốt đẹp có tính truyền thống của dân tộc

2.2.4. Tình trạng tham nhũng của đội ngũ cán bộ công chức nhà nước làm hoạt động công vụ trở thành hoạt động vụ lợi, tha hoá

2.2.5. Tham nhũng xói mòn lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước, đối với sự nghiệp xây dựng đất nước, tiến lên chủ nghĩa xã hội

2.3. Những nguyên nhân chủ yếu của tệ tham nhũng hiện nay

2.3.1. Phẩm chất đạo đức của một bộ phận cán bộ, đảng viên bị suy thoái, công tác quản lý, giáo dục cán bộ, đảng viên yếu kém

2.3.2. Cơ chế chính sách pháp luật chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ

2.3.3. Cải cách hành chính vẫn còn chậm và lúng túng, cơ chế “xin – cho” vẫn còn phổ biến; thủ tục hành chính phiền hà, nặng nề, bất hợp lý tạo kẽ hở cho sự sách nhiễu, vòi vĩnh, ăn hối lộ

2.3.4. Những tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường

2.3.5. Chức năng, nhiệm vụ của nhiều cơ quan nhà nước trong đấu tranh chống tham nhũng chưa rõ ràng, thậm chí chồng chéo, thiếu một cơ chế phối hợp cụ thể, hữu hiệu

2.3.6. Thiếu các công cụ phát hiện và xử lý tham nhũng hữu hiệu

2.3.7. Do ảnh hưởng của một số tập quán văn hóa cũ không lành mạnh

2.3.8. Việc huy động lực lượng đông đảo nhân dân cũng như sự tham gia của lực lượng báo chí vào cuộc đấu tranh chống tham nhũng còn chưa được quan tâm đúng mức

2.3.9. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về tham nhũng và đấu tranh chống tham nhũng mặc dù đã được quan tâm nhưng chưa tạo ra một sự chuyển biến tích cực trong ý thức của xã hội trong việc phản ứng với tệ nạn tham nhũng cũng như đề cao ý thức trách nhiệm của người dân trong việc tham gia vào cuộc đấu tranh chống tham nhũng

3. Chương III: TÌNH HÌNH CÔNG TÁC ĐẤU TRANH CHỐNG THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM

3.1. Về những kết quả đã đạt được trong công tác đấu tranh chống tham nhũng

3.1.1. Về sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng

3.1.2. Công tác phòng ngừa phát hiện và xử lý tham nhũng của các cơ quan nhà nước

3.1.3. Sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, nhân dân và các cơ quan thông tin đại chúng vào đấu tranh chống tham nhũng

3.2. Về những hạn chế, nhược điểm trong công tác phòng, chống tham nhũng

3.2.1. Việc ban hành chủ trương, chính sách, giải pháp về phòng, chống tham nhũng còn chậm và thiếu những quy định chưa chặt chẽ, tính khả thi chưa cao

3.2.2. Hạn chế trong việc thực hiện chủ trương, giải pháp của Đảng và Nhà nước về phòng, chống tham nhũng

3.2.3. Thiếu cơ chế để bảo đảm an toàn và động viên nhân dân cũng như các cơ quan thông tin đại chúng, nhà báo tích cực tham gia phát hiện và đấu tranh chống tham nhũng

3.2.4. Quá trình điều tra, truy tố và xét xử các tội phạm về tham nhũng thường gặp nhiều khó khăn hơn so với các tội phạm khác

3.2.5. Việc phối kết hợp kiểm tra, thanh tra, xử lý cán bộ, công chức có hành vi tham nhũng còn chưa có hiệu quả

3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, thiếu sót trong tổ chức phòng, chống tham nhũng

4. Chương IV: YÊU CẦU XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỚI NHIỆM VỤ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

4.1. Những tiêu chuẩn cơ bản của một nhà nước pháp quyền

4.1.1. Nhà nước pháp quyền dựa trên nền tảng của chủ nghĩa lập hiến

4.1.2. Pháp luật giữ vị trí chi phối và có hiệu lực pháp lý tối thượng trong xã hội, Nhà nước cũng phải chịu sự ràng buộc của pháp luật

4.1.3. Bảo đảm nguyên tắc phân quyền và yêu cầu về sự độc lập của tư pháp

4.1.4. Pháp luật phải được áp dụng công bằng, nhất quán, phải bảo đảm tính công khai, sự minh bạch, dễ tiếp cận, áp dụng kịp thời

4.1.5. Tôn trọng và bảo vệ quyền công dân và quyền con người

4.2. Những yêu cầu đặt ra đối với quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam và vấn đề đấu tranh chống tham nhũng

4.2.1. Những yêu cầu chung

4.2.2. Các yêu cầu và nguyên tắc của việc xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nước ta – cơ sở của việc xác định giải pháp phòng, chống tham nhũng

4.2.3. Giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước là điều kiện cần thiết để phòng, chống tham nhũng trong một nhà nước pháp quyền

4.2.4. Giám sát của xã hội dân sự đối với các hoạt động của bộ máy nhà nước và cán bộ, công chức là một yếu tố quan trọng góp phần đấu tranh chống tham nhũng

5. Chương V: MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG LỊCH SỬ NƯỚC TA VÀ TRÊN THẾ GIỚI

5.1. Sơ lược lịch sử về chống tham nhũng ở nước ta

5.1.1. Pháp luật chống tham nhũng thời kỳ phong kiến

5.1.2. Pháp luật chống tham nhũng từ sau cách mạng Tháng Tám năm 1945

5.2. Quan niệm về tham nhũng và chủ trương phòng, chống tham nhũng của các nước trên thế giới

5.2.1. Quan niệm về tham nhũng

5.2.2. Tình hình phòng, chống tham nhũng của một số nước trên thế giới

5.3. Những giải pháp phòng, chống tham nhũng chủ yếu ở các nước

5.3.1. Các giải pháp phòng ngừa tham nhũng

5.3.2. Các biện pháp phát hiện tham nhũng

5.3.3. Các biện pháp xử lý tham nhũng

5.4. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chống tham nhũng

5.4.1. Khái quát mô hình tổ chức của các cơ quan chống tham nhũng trên thế giới

5.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chống tham nhũng theo các mô hình khác nhau

5.5. Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng

5.5.1. Những quy định chung

5.5.2. Các biện pháp phòng ngừa tham nhũng

5.5.3. Hình sự hoá và thực thi pháp luật

5.5.4. Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi phê chuẩn Công ước

5.6. Kinh nghiệm của các tổ chức quốc tế trong đấu tranh chống tham nhũng

5.6.1. Liên Hợp quốc

5.6.2. Tổ chức về phát triển và hợp tác kinh tế (OECD)

5.6.3. Ngân hàng thế giới (WB)

5.6.4. Tổ chức minh bạch quốc tế (TI)

5.6.5. Tổ chức toàn cầu của Nghị viện chống tham nhũng (GOPAC)

5.7. Nội dung cơ bản của chiến lược phòng, chống tham nhũng của một số quốc gia trên thế giới

5.7.1. Các đánh giá về bối cảnh xây dựng và thực hiện chiến lược

5.7.2. Các giải pháp phòng, chống tham nhũng

5.7.3. Tổ chức thực hiện chiến lược

6. Chương VI: CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẤU TRANH CHỐNG THAM NHŨNG

6.1. Các giải pháp nâng cao năng lực, phẩm chất, trách nhiệm của cán bộ, công chức, tăng cường kiểm soát hoạt động công vụ nhằm phòng ngừa tham nhũng

6.1.1. Về công tác cán bộ

6.1.2. Về công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống và nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của đảng viên, cán bộ, công chức

6.1.3. Tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động công quyền

6.1.4. Xây dựng và bảo đảm thực hiện qui tắc ứng xử của cán bộ công chức

6.1.5. Tăng cường minh bạch tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, đề cao tính tự giác và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, nhất là những người có chức danh lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan đảng, nhà nước, tổ chức chính trị xã hội

6.1.6. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức hoặc ngành lĩnh vực, địa phương mà mình phụ trách

6.1.7. Cải cách chế độ tiền lương nhằm phòng ngừa tham nhũng

6.1.8. Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ của các cơ quan nhà nước và các cán bộ công chức nhà nước

6.2. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý kinh tế, xã hội nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa tham nhũng

6.2.1. Về quản lý và sử dụng đất đai

6.2.2. Công tác quản lý đầu tư xây dựng và hoạt động mua sắm công

6.2.3. Đẩy mạnh cải cách nền tài chính công, kiểm soát tốt hơn nữa công tác thu chi, ngân sách

6.2.4. Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước; tăng cường quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp

6.2.5. Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm phòng ngừa tham nhũng

6.3. Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước trong đấu tranh chống tham nhũng

6.3.1. Nâng cao năng lực hoạt động của các cơ quan có chức năng phát hiện và xử lý tham nhũng

6.3.2. Sửa đổi quy định của pháp luật nhằm mở rộng phạm vi điều chỉnh đối tượng tham nhũng

6.3.3. Sửa đổi, bổ sung chính sách hình sự và các biện pháp phát hiện tham nhũng

6.3.4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thanh tra, điều tra, kiểm sát, xét xử các vụ việc, vụ án tham nhũng

6.4. Các giải pháp nâng cao nhận thức và phát huy vai trò của xã hội tham gia tích cực vào đấu tranh chống tham nhũng

6.4.1. Các giải pháp nâng cao nhận thức và phát huy vai trò của xã hội tham gia tích cực vào đấu tranh chống tham nhũng

6.4.2. Phát huy vai trò của xã hội công dân trong đấu tranh chống tham nhũng

6.5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng

7. Chương VII: ĐỊNH HƯỚNG, YÊU CẦU, NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM

7.1. Sự cần thiết của việc xây dựng chiến lược phòng, chống tham nhũng của Việt Nam

7.2. Những yêu cầu của Chiến lược phòng, chống tham nhũng của Việt Nam đến năm 2020

7.3. Cơ cấu và những nội dung cơ bản của chiến lược phòng, chống tham nhũng của Việt Nam đến năm 2020

Danh mục tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về tham nhũng và công tác đấu tranh chống tham nhũng

Tham nhũng là một hiện tượng xã hội phức tạp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và niềm tin của nhân dân vào hệ thống chính trị. Chiến lược phòng ngừa và nâng cao hiệu quả chống tham nhũng ở Việt Nam đến 2020 nhằm đánh giá toàn diện thực trạng tham nhũng, từ đó đề xuất các giải pháp khoa học và thực tiễn. Tài liệu này phân tích các khía cạnh lý luận và thực tiễn của tham nhũng, đồng thời đưa ra các biện pháp phòng ngừa và đấu tranh hiệu quả.

1.1. Quan niệm và đặc trưng của tham nhũng

Tham nhũng được định nghĩa là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân hoặc nhóm. Các dấu hiệu đặc trưng bao gồm sự lạm dụng quyền lực, thiếu minh bạch, và gây thiệt hại cho lợi ích công. Tài liệu nhấn mạnh rằng tham nhũng không chỉ là vấn đề pháp lý mà còn liên quan đến văn hóa và đạo đức xã hội.

1.2. Nguồn gốc và nguyên nhân của tham nhũng

Nguồn gốc của tham nhũng bắt nguồn từ sự thiếu hoàn thiện của hệ thống pháp luật, cơ chế quản lý yếu kém, và sự suy thoái đạo đức của một bộ phận cán bộ. Nguyên nhân chính bao gồm cơ chế 'xin - cho', thủ tục hành chính phức tạp, và tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường.

II. Thực trạng và hậu quả của tham nhũng ở Việt Nam

Thực trạng tham nhũng ở Việt Nam diễn biến phức tạp, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, và mua sắm công. Hậu quả của tham nhũng bao gồm thiệt hại lớn về tài sản nhà nước, làm chậm quá trình đổi mới đất nước, và xói mòn niềm tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước.

2.1. Đánh giá tình hình tham nhũng

Tài liệu đánh giá tình hình tham nhũng hiện nay là nghiêm trọng, với nhiều vụ việc lớn được phát hiện và xử lý. Tuy nhiên, việc đánh giá thực trạng tham nhũng gặp nhiều khó khăn do tính chất phức tạp và sự che giấu tinh vi của các hành vi tham nhũng.

2.2. Hậu quả của tham nhũng

Hậu quả của tham nhũng không chỉ dừng lại ở thiệt hại kinh tế mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến đạo đức xã hội và niềm tin của nhân dân. Tham nhũng làm tha hóa đội ngũ cán bộ, công chức, và cản trở sự phát triển bền vững của đất nước.

III. Giải pháp phòng ngừa và nâng cao hiệu quả chống tham nhũng

Chiến lược phòng ngừa và nâng cao hiệu quả chống tham nhũng đề xuất các giải pháp toàn diện, từ hoàn thiện pháp luật, cải cách hành chính, đến nâng cao nhận thức xã hội. Tài liệu nhấn mạnh vai trò của việc xây dựng nhà nước pháp quyền và sự tham gia tích cực của nhân dân trong đấu tranh chống tham nhũng.

3.1. Hoàn thiện pháp luật và cơ chế quản lý

Một trong những giải pháp cốt lõi là hoàn thiện pháp luật và cơ chế quản lý để ngăn chặn các kẽ hở pháp lý. Tài liệu đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến phòng, chống tham nhũng, đồng thời tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

3.2. Nâng cao nhận thức và sự tham gia của xã hội

Nâng cao nhận thức của xã hội về tác hại của tham nhũng là yếu tố quan trọng. Tài liệu khuyến nghị tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, và phát huy vai trò của các tổ chức xã hội, báo chí trong việc phát hiện và tố giác các hành vi tham nhũng.

IV. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Tài liệu phân tích kinh nghiệm quốc tế trong công tác phòng, chống tham nhũng, từ đó rút ra các bài học phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Các quốc gia như Singapore, Hàn Quốc, và các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc đã có nhiều biện pháp hiệu quả trong đấu tranh chống tham nhũng.

4.1. Kinh nghiệm từ các nước phát triển

Các nước như SingaporeHàn Quốc đã thành công trong việc xây dựng hệ thống pháp luật chặt chẽ, tăng cường tính minh bạch, và xử lý nghiêm minh các hành vi tham nhũng. Những kinh nghiệm này có thể được áp dụng tại Việt Nam để nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng.

4.2. Hợp tác quốc tế trong đấu tranh chống tham nhũng

Việc hợp tác quốc tế là yếu tố quan trọng trong công tác phòng, chống tham nhũng. Tài liệu đề xuất tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc, Ngân hàng Thế giới, và các tổ chức phi chính phủ để học hỏi kinh nghiệm và hỗ trợ kỹ thuật.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận văn luận cứ khoa học cho việc xây dựng chiến lược phòng ngừa và nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng chống tham nhũng ở việt nam cho đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THAM NHŨNG VÀ CÔNG TÁC ĐẤU TRANH CHỐNG THAM NHŨNG I. Quan niệm và các dấu hiệu đặc trưng của tham nhũng 1.1 Quan niệm về tham nhũng Tham nhũng là khái niệm được sử dụng rất quen thuộc từ lâu nhưng cho đến nay vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau. Theo từ điển Tiếng Việt, “tham nhũng là lợi dụng quyền hành để nhũng nhiễu nhân dân lấy của”3. Trong khi đó, theo tài liệu hướng dẫn của Liên hợp quốc về cuộc đấu tranh quốc tế chống tham nhũng (năm 1969) thì tham nhũng được định nghĩa đơn giản, trong một phạm vi hẹp, đó là "sự lợi dụng quyền lực nhà nước để trục lợi riêng” v.v… Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau như vậy nhưng nhìn chung, có hai loại khái niệm phổ biến nhất về tham nhũng như sau: - Khái niệm tham nhũng được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm mọi hành vi của bất kỳ người nào có chức vụ, quyền hạn hoặc được giao nhiệm vụ, quyền hạn và lợi dụng chức vụ, quyền hạn, hoặc nhiệm vụ được giao để vụ lợi.

Chủ thể của hành vi tham nhũng có thể là cán bộ, công chức, viên chức hoặc người khác thuộc khu vực nhà nước (cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội…) mà không phải là cán bộ, công chức, viên chức; thậm chí, chủ thể của hành vi tham nhũng cũng có thể là người thuộc khu vực tư nhân. - Khái niệm tham nhũng theo nghĩa hẹp và đã được pháp luật Việt Nam quy định (tại Luật phòng, chống tham nhũng), thì "tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi"4. Người có chức vụ, quyền hạn chỉ giới hạn ở những người trong khu vực nhà nước (các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị có sử dụng ngân sách, vốn, tài sản của Nhà nước). Việc giới hạn này là nhằm tập trung đấu tranh chống những hành vi tham nhũng xảy ra phổ biến nhất, bảo đảm tính trọng tâm, trọng điểm, góp phần nâng cao hiệu quả trong đấu tranh chống tham nhũng.

Mặt khác, việc giới hạn như vậy cũng thích hợp với việc áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng như kê khai tài sản, công khai, minh bạch trong hoạt động của bộ máy nhà nước, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu…, là các biện pháp chỉ áp dụng đối với với cán bộ, công chức thuộc khu vực nhà nước. 3 Từ điển tiếng Việt, Viện Ngôn Ngữ Học – NXB Đà Nẵng 2004. 4 Khoản 2 Điều 1 Luật phòng, chống tham nhũng 16 Đối với khu vực ngoài nhà nước, khi có vụ việc xảy ra thì pháp luật cũng đã có những sự điều chỉnh nhất định… Bên cạnh đó, cũng có trường hợp người có chức vụ, quyền hạn trong các tổ chức, doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài nhà nước câu kết, móc nối với những người thoái hoá, biến chất trong khu vực nhà nước hoặc lợi dụng ảnh hưởng của những người này để trục lợi; nhưng trong những trường hợp đó, họ đã trở thành đồng phạm khi những người có hành vi tham nhũng bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc xác định rõ ràng và có quan niệm đúng đắn về tham nhũng là một trong những yếu tố quan trọng bảo đảm tính hiệu quả trong đấu tranh phòng và chống lại tệ nạn này.

Trong điều kiện cuộc đấu tranh chống tham nhũng ở nước ta còn nhiều cam go, phức tạp thì sự thống nhất trong quan niệm về tham nhũng là rất cần thiết. Khái niệm về tham nhũng theo quy định hiện hành của Pháp luật Việt Nam là tương đối phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội cũng như phù hợp với tình hình và đặc điểm của cuộc đấu tranh chống tham nhũng ở nước ta trong giai đoạn trước mắt. Tuy nhiên, cũng phải thấy rằng, cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO và sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế với các hình thức sở hữu đan xen, nhất là trong quá trình sản xuất kinh doanh, các quan niệm về “khu vực công” và “khu vực tư” càng ngày trở nên khó phân biệt. Thêm vào đó, việc chuyển giao các công việc trước kia thuộc về nhà nước cho các khu vực phi nhà nước đã khiến cho quan niệm về công tư lại càng trở nên khó xác định.

Xét cho cùng, tham nhũng là sử dụng quyền lực “công” để phục vụ lợi ích “tư” nhưng khái niệm “công” cần được mở rộng hơn trước. Nếu như trước kia “của công” đồng nghĩa với “Nhà nước” thì hiện nay nó gần đồng nghĩa với khái niệm “của chung” (tức là không chỉ nhà nước mà ngay trong các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội hay bất cứ một nhóm người nào đó). Mặt khác, nhận thức được tác hại của tham nhũng trong "khu vực tư", ngày càng nhiều ý kiến cũng đồng tình với việc Chính phủ cần mở rộng việc đấu tranh phòng, chống tham nhũng sang khu vực này. Qua khảo sát cho thấy khi được hỏi thì 43,14% cán bộ, công chức, 38,74% hưu trí, 46,42% học sinh, sinh viên, nhóm 34,51% các nghề nghiệp khác cho rằng cần phải đấu tranh phòng, chống tham nhũng trong cả khu vực ngoài nhà nước (các doanh nghiệp dân doanh, các tổ chức xã hội)5.

Chính vì vậy, chúng ta cần nghiên cứu đưa ra những cơ chế phù hợp với yêu cầu mới của 5 Kết quả điều tra xã hội học do Viện Khoa học Thanh tra thực hiện trong khuôn khổ đề tài "Luận cứ khoa học cho việc xây dựng chiến lược phòng ngừa và nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tham nhũng cho đến năm 2020" 17 cuộc đấu tranh chống tham nhũng. Có thể hiện nay, vấn đề này còn chưa gay gắt nhưng chắc chắn trong một vài năm tới, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, vấn đề chống tham nhũng trong các khu vực ngoài nhà nước sẽ trở nên bức thiết. Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng mà Việt Nam đã ký kết và đang trong quá trình phê chuẩn cũng nhấn mạnh vấn đề này.2 Các dấu hiệu đặc trưng của tham nhũng Như đã trình bày, không chỉ ở Việt Nam mà trên thế giới hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều quan niệm, khái niệm khác nhau về tham nhũng. Tương ứng với mỗi loại khái niệm về tham nhũng là các đặc trưng khác nhau về tham nhũng.

Tuy các khái niệm có phạm vi và mức độ khác nhau, nhưng về cơ bản, các khái niệm này đều thống nhất với nhau về ba đặc trưng (yếu tố) không thể thiếu được của tham nhũng, đó là: vị trí công tác, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; sự lợi dụng vị trí đó; có mục đích vụ lợi (cho mình hoặc cho người khác). Phân tích khái niệm “tham nhũng” theo quy định của pháp luật Việt Nam, có thể thấy tham nhũng có những đặc trưng cơ bản như sau: - Chủ thể tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn. Đặc điểm của tham nhũng là người có hành vi này phải là người có chức vụ, quyền hạn. Người có chức vụ, quyền hạn bao gồm: cán bộ, công chức, viên chức; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp của Nhà nước; cán bộ lãnh đạo, quản lý là người đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp; Người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó (khoản 3 Điều 1 của Luật phòng, chống tham nhũng).

Nhìn chung, những đối tượng này có những đặc điểm đặc thù so với các nhóm đối tượng khác, như họ thường là những người có quá trình công tác và cống hiến nên có nhiều kinh nghiệm; được đào tạo có hệ thống, là những chuyên gia trên nhiều lĩnh vực khác nhau; là những người có quan hệ rộng và có uy tín xã hội nhất định và thậm chí có thế mạnh về kinh tế. Những đặc điểm này của chủ thể hành vi tham nhũng chính là yếu tố gây khó khăn cho việc phát hiện, điều tra, xét xử hành vi tham nhũng. - Chủ thể tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao. “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn” để vụ lợi là đặc trưng thứ hai của tham nhũng.

Trong hành vi tham nhũng thì người thực hiện hành vi tham nhũng phải sử dụng “chức vụ, quyền hạn của mình” như một phương tiện để mang lại lợi 18 ích cho mình hoặc cho gia đình mình hoặc cho người khác. Đây cũng là một yếu tố rất cơ bản để xác định hành vi tham nhũng. Một người có chức vụ, quyền hạn đã có hành vi vi phạm với mục đích vụ lợi nhưng không dựa trên sự lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó thì cũng không phải hành vi tham nhũng mà có thể phạm tội khác (chẳng hạn như trộm cắp. - Mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi Hành vi tham nhũng là hành vi chủ ý, có mục đích.

Mục đích của hành vi tham nhũng phải là mục đích vụ lợi. Nếu chủ thể thực hiện hành vi không cố ý thì hành vi đó không phải là hành vi tham nhũng. Vụ lợi ở đây được hiểu là lợi ích vật chất hoặc lợi ích tinh thần mà người có chức vụ, quyền hạn đã đạt được hoặc có thể đạt được thông qua hành vi tham nhũng. Như vậy, chủ thể của hành vi tham nhũng không nhất thiết phải đã đạt được lợi ích mà lợi ích này có thể sẽ có trong tương lai.

Liên quan đến yếu tố vụ lợi, một trong những điểm yếu của pháp luật Việt Nam hiện nay là trong đa số các trường hợp, việc đánh giá tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi, trên cơ sở đó quyết định hình phạt chỉ nhằm vào những lợi ích vật chất mà kẻ tham nhũng đạt được. Điều đó chỉ phù hợp với nền kinh tế hiện vật trước đây. Trong cơ chế thị trường, lợi ích vật chất chạy rất “vòng vèo”, vì vậy, nếu chỉ căn cứ vào những tài sản phát hiện hoặc thu hồi được để đánh giá lợi ích mà kẻ tham nhũng đạt được thì sẽ là không đầy đủ (trong các tội danh quy định trong Bộ luật hình sự thì việc xác định giá trị tài sản tham nhũng chủ yếu được tính ra tiền để xác định mức độ nguy hiểm và quyết định hình phạt).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chiến lược phòng ngừa và nâng cao hiệu quả chống tham nhũng ở Việt Nam đến 2020" tập trung vào các giải pháp toàn diện nhằm đẩy mạnh công tác phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng tại Việt Nam. Văn bản này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường giám sát, và nâng cao nhận thức cộng đồng để xây dựng một bộ máy nhà nước minh bạch và hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách, và những người quan tâm đến cải cách quản lý nhà nước.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước và kinh tế, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ kinh tế vai trò của KTN trong việc quản lý nợ công ở Việt Nam, Luận văn tác động của nợ công đối với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, và Luận án tiến sĩ kinh tế huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn sâu sắc về các khía cạnh kinh tế và quản lý, giúp bạn hiểu rõ hơn về những thách thức và giải pháp trong quản trị quốc gia.