Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, tỉnh Bắc Ninh đã vươn lên thành trung tâm công nghiệp trọng điểm phía Bắc với 15 khu công nghiệp tập trung, 1 khu công nghệ thông tin và hơn 30 cụm công nghiệp trên tổng diện tích quy hoạch 6.847 ha. Tỷ lệ lấp đầy đất công nghiệp đã thu hồi tại địa phương đạt mức 74,86%, kéo theo nhu cầu cấp thiết về lực lượng lao động kỹ thuật trực tiếp có tay nghề cao. Tuy nhiên, công tác giáo dục nghề nghiệp tại địa phương vẫn đối mặt với bài toán nan giải khi quy mô và chất lượng đào tạo chưa bắt kịp tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 1162/QĐ-TLĐ ngày 27/08/2007. Dù đã có những đóng góp tích cực cho mạng lưới lao động địa phương, nhà trường vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cơ sở vật chất chưa đồng bộ, cơ cấu ngành nghề chưa tối ưu và thiếu vắng một bản quy hoạch phát triển dài hạn. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng giai đoạn 2015 - 2017, khảo sát bổ sung quý I/2018 và xây dựng chiến lược phát triển nhà trường đến năm 2025.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là định vị lại năng lực cạnh tranh, hoạch định các chiến lược chức năng và đề xuất lộ trình nâng cấp trường lên bậc Cao đẳng trước năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp bộ chỉ số đo lường hiệu quả giúp nâng tỷ lệ tuyển sinh trung bình thêm 12 - 15% mỗi năm, phấn đấu đưa tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành đạt trên 85%, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực tài chính tự chủ cho tổ chức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại được phát triển bởi Michael Porter (1996), Johnson & Scholes (1999) và Bruce Henderson. Bản chất của chiến lược phát triển tổ chức được định nghĩa là tiến trình xác lập các mục tiêu dài hạn, phân tích tương tác giữa môi trường bên trong và bên ngoài, từ đó phân bổ tối ưu các nguồn lực để tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững. Quá trình hoạch định tuân thủ mô hình quản trị chiến lược 5 bước và quy trình hoạch định 9 bước kinh điển của Harold Koontz.

Khung phân tích tích hợp 4 công cụ ma trận định lượng then chốt:

  • Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE Matrix): Đo lường mức độ phản ứng của nhà trường trước 10 - 20 biến số kinh tế vĩ mô và vi mô, tính điểm trọng số trên thang đo từ 1,0 đến 4,0 với mốc chuẩn trung bình là 2,5.
  • Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE Matrix): Tổng hợp điểm mạnh và điểm yếu nội tại từ các mặt nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất và quản trị đào tạo.
  • Ma trận SWOT: Thiết lập các nhóm chiến lược phối hợp điểm mạnh - cơ hội (SO), điểm mạnh - nguy cơ (ST), điểm yếu - cơ hội (WO) và điểm yếu - nguy cơ (WT).
  • Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM): Chấm điểm mức độ hấp dẫn (AS) từ 1 đến 4 để sàng lọc khách quan các phương án chiến lược tối ưu.

Ngoài ra, nghiên cứu tích hợp mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (1979) nhằm đánh giá áp lực từ đối thủ trực tiếp, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung ứng giáo dục, người học và các sản phẩm đào tạo thay thế.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2017 của trường, số liệu thống kê của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giáo dục nghề nghiệp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát điều tra xã hội học thực hiện trong quý I/2018 với cỡ mẫu khảo sát là 120 đối tượng, bao gồm 35 cán bộ quản lý, 45 giáo viên cơ hữu và 40 đại diện doanh nghiệp tuyển dụng trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện và phản ánh đa chiều từ các nhóm chủ thể quản trị, giảng dạy và sử dụng lao động. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích ma trận EFE, IFE, SWOT và QSPM là nhằm chuyển hóa các nhận định định tính sang điểm số định lượng khách quan, hạn chế tối đa cảm tính chủ quan của người làm chiến lược. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ tháng 3/2017 đến tháng 5/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích ma trận EFE cho thấy tổng điểm trọng số của nhà trường đạt 2,85 điểm. Mức điểm này cao hơn mức trung bình 2,5, chứng minh trường đã tận dụng khá tốt các cơ hội phát triển từ 15 khu công nghiệp trên địa bàn và chính sách ưu đãi phân luồng giáo dục theo Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh từ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp dân lập và các trường đại học lân cận vẫn là mối đe dọa thường trực.

Đánh giá nội bộ qua ma trận IFE ghi nhận tổng điểm 2,62, cho thấy năng lực nội tại ở mức khá nhưng chưa thực sự vượt trội. Về chất lượng đào tạo giai đoạn 2015 - 2017, quy mô tuyển sinh đạt khoảng 850 đến 1.100 học sinh mỗi năm. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm đạt khoảng 78,5%, trong đó khối ngành cơ điện đạt tỷ lệ việc làm 88%, vượt trội hơn so với khối kinh tế và du lịch vốn chỉ đạt khoảng 68 - 72%.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên tính đến ngày 31/12/2017 có tổng số 48 người, trong đó tỷ lệ giáo viên đạt trình độ sau đại học chiếm khoảng 35,4%, trình độ đại học chiếm 58,3% và cao đẳng chiếm 6,3%. Về cơ sở vật chất, tổng diện tích sàn xây dựng phục vụ giảng dạy đáp ứng khoảng 70% nhu cầu thực hành kỹ thuật cao, danh mục thiết bị xưởng cơ điện mới chỉ đáp ứng 65% danh mục tiêu chuẩn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tán nguồn lực tại trường bắt nguồn từ việc thiếu cơ chế dự báo cung - cầu thị trường lao động dài hạn. Mặc dù đóng trên địa bàn công nghiệp phát triển, chương trình đào tạo của nhà trường chưa gắn kết chặt chẽ với các doanh nghiệp FDI. Khi so sánh với mô hình thành công của Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế và Trường Cao đẳng nghề Du lịch Hải Phòng, điểm khác biệt mấu chốt nằm ở mức độ tự chủ tài chính, ứng dụng đào tạo theo module linh hoạt và tỷ lệ giảng viên được đào tạo nâng cao chuẩn quốc tế.

Để tối ưu hóa việc phân tích, các chỉ số năng lực có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ radar (mạng nhện) biểu diễn 8 trục năng lực nội bộ (quản trị, nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, chương trình học, nghiên cứu khoa học, tuyển sinh, việc làm). Biểu đồ cột kép so sánh chỉ tiêu tuyển sinh và số lượng thực tuyển giai đoạn 2015 - 2017 cũng chỉ ra sự lệch pha nghiêm trọng giữa các nhóm ngành kỹ thuật và dịch vụ. Điểm số QSPM khẳng định chiến lược kết hợp SO (tận dụng quỹ đất, chính sách Công đoàn để mở rộng liên kết doanh nghiệp khu công nghiệp) đạt tổng điểm hấp dẫn 6,45, là hướng đi ưu tiên số một.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả định lượng QSPM, nhà trường cần tập trung triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa chương trình đào tạo theo hướng module hóa tích hợp: Phòng Đào tạo chủ trì phối hợp cùng các khoa chuyên môn tiến hành rà soát, cấu trúc lại 100% giáo trình theo chuẩn đầu ra kỹ năng nghề quốc gia trước năm 2022. Tăng tỷ trọng thời lượng thực hành lên mức 70% tổng thời lượng khóa học, phấn đấu nâng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm đúng ngành đạt trên 85%.
  2. Quy hoạch và nâng chuẩn chuyên môn đội ngũ giảng viên: Phòng Tổ chức - Hành chính xây dựng lộ trình cử 100% giáo viên dạy nghề kỹ thuật tham gia các khóa thực tập thực tế tại doanh nghiệp tối thiểu 2 tháng mỗi năm. Mục tiêu đến năm 2023, nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ lên 50% và 100% giáo viên đạt chuẩn kỹ năng nghề bậc cao.
  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và chuyển đổi hạ tầng số: Phòng Kế hoạch - Tài chính lập đề án đầu tư công, huy động nguồn vốn khoảng 15 đến 20 tỷ đồng trong giai đoạn 2019 - 2024 để nâng cấp 5 phòng xưởng thực hành cơ điện tử, tự động hóa và xây dựng hệ thống quản lý học tập điện tử LMS.
  4. Mở rộng liên kết doanh nghiệp và hoàn thiện đề án nâng cấp thành trường Cao đẳng: Ban Giám hiệu ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và cung ứng nhân lực với tối thiểu 30 doanh nghiệp tại các khu công nghiệp Bắc Ninh, hoàn thiện toàn bộ hồ sơ pháp lý trình Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt đề án thành lập Trường Cao đẳng trước quý IV/2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám hiệu và hội đồng quản trị các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tài liệu cung cấp quy trình 9 bước hoạch định chiến lược bài bản, giúp các nhà quản lý áp dụng trực tiếp các ma trận EFE, IFE, SWOT và QSPM vào đề án quy hoạch của đơn vị.
  • Cán bộ quản lý đào tạo và chuyên viên xây dựng chương trình: Cung cấp bức tranh thực tế về phương pháp điều chỉnh khung đào tạo theo module và giải pháp nâng tỷ lệ có việc làm của học sinh, sinh viên sau tốt nghiệp lên trên 85%.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức Công đoàn: Nguồn tư liệu thực chứng hỗ trợ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh Bắc Ninh trong việc xây dựng chính sách phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và dự báo nhu cầu nhân lực công nghiệp.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh: Mẫu hình nghiên cứu điển hình về vận dụng lý thuyết quản trị chiến lược vào các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ một phần.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là căn cứ cốt lõi để trường đặt mục tiêu nâng cấp lên bậc Cao đẳng vào năm 2025?
Quyết định này dựa trên nhu cầu cấp thiết về nhân lực kỹ thuật cao tại 15 khu công nghiệp Bắc Ninh, nơi tỷ lệ lấp đầy đạt 74,86%. Việc nâng cấp trường lên Cao đẳng giúp đa dạng hóa hệ đào tạo, thu hút nguồn tuyển sinh và đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng của các doanh nghiệp FDI.

Ma trận QSPM hỗ trợ nhà trường lựa chọn chiến lược như thế nào?
Ma trận QSPM sử dụng dữ liệu đầu vào từ ma trận EFE (2,85 điểm) và IFE (2,62 điểm), chấm điểm độ hấp dẫn cho từng chiến lược khả thi. Nhờ đó, chiến lược liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng doanh nghiệp đạt điểm cao nhất (6,45 điểm) và được chọn làm ưu tiên số một.

Nhà trường cần giải pháp gì để khắc phục hạn chế về thiết bị thực hành?
Trường cần thực hiện mô hình kết hợp công - tư, liên kết trực tiếp với các nhà máy trong khu công nghiệp để đưa học sinh đi thực tập trên dây chuyền hiện đại, đồng thời phân bổ gói ngân sách đầu tư khoảng 15 tỷ đồng nâng cấp xưởng thực hành giai đoạn 2019 - 2024.

Yếu tố nào đóng vai trò đòn bẩy nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên?
Chính sách bắt buộc giáo viên kỹ thuật thực tập định kỳ 2 tháng mỗi năm tại doanh nghiệp và hỗ trợ 100% kinh phí học tập nâng cao trình độ thạc sĩ là giải pháp đòn bẩy, hướng tới mục tiêu 50% giảng viên đạt trình độ sau đại học vào năm 2023.

Tính khả thi tài chính của chiến lược phát triển đến năm 2025 được đảm bảo ra sao?
Chiến lược xây dựng mô hình đa dạng hóa nguồn thu, bao gồm học phí, kinh phí hỗ trợ từ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và doanh thu từ Trung tâm Giới thiệu việc làm & Sản xuất dịch vụ, dự kiến đóng góp 25 - 30% tổng ngân sách hoạt động của trường.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản trị chiến lược trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thông qua việc tích hợp các ma trận EFE, IFE, SWOT và QSPM.
  • Đánh giá chính xác thực trạng Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh với các chỉ số định lượng: điểm EFE đạt 2,85 và IFE đạt 2,62 điểm.
  • Xác lập tầm nhìn và mục tiêu chiến lược giai đoạn 2018 - 2025, định hướng nâng cấp thành công nhà trường thành cơ sở giáo dục nghề nghiệp bậc Cao đẳng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với nhu cầu thực tiễn của 15 khu công nghiệp và làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Xây dựng lộ trình thực thi theo 3 phân kỳ: 2018 - 2020 (chuẩn hóa nền tảng), 2021 - 2023 (tăng tốc đầu tư) và 2024 - 2025 (hoàn tất nâng cấp bậc học).

Luận văn đóng góp một khung phương pháp luận khoa học và thực tiễn cho bài toán chuyển đổi mô hình đào tạo nghề trong bối cảnh công nghiệp hóa. Các cấp lãnh đạo nhà trường cần khẩn trương thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chiến lược, phân bổ ngân sách giai đoạn 2018 - 2020 và tiến hành ký kết hợp tác đào tạo với các doanh nghiệp trọng điểm ngay trong quý tiếp theo.