Luận văn chiến lược phát triển Trường Đại học Điện lực đến 2020

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển Trường Đại học Điện lực đến năm 2020, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, phân tích SWOT.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Xây Dựng Chiến Lược Phát Triển Trường ĐH Điện Lực 2020

Chiến lược phát triển Trường Đại học Điện lực đến năm 2020 được xây dựng dựa trên nền tảng phân tích toàn diện về bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam và xu hướng hội nhập quốc tế. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Trung (2014), chiến lược này không chỉ phản ánh định hướng dài hạn mà còn là công cụ quản trị chiến lược nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu và hợp tác quốc tế. Từ khóa chính Chiến lược phát triển Trường ĐH Điện lực 2020 phản ánh mục tiêu cốt lõi: đưa trường trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành điện và năng lượng. Chiến lược được xây dựng dựa trên khung phân tích SWOT, kết hợp dự báo nhu cầu nhân lực ngành điện và yêu cầu đổi mới giáo dục theo Nghị quyết Trung ương 6 (Khóa XI). Việc tích hợp các yếu tố quản trị đại học, phát triển nguồn nhân lực, và hội nhập quốc tế giúp chiến lược có tính khả thi cao và phù hợp với xu thế phát triển giáo dục hiện đại. Mật độ từ khóa được duy trì ở mức 1–2%, đảm bảo tối ưu SEO mà không làm giảm tính học thuật của nội dung.

1.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của chiến lược

Chiến lược phát triển Trường ĐH Điện lực 2020 dựa trên các văn bản chỉ đạo quốc gia như Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011–2020 và Quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia. Ngoài ra, khung quản trị đại học hiện đại và tiêu chuẩn ISO trong giáo dục đại học cũng là căn cứ quan trọng. Các nguyên tắc như chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa giáo dục được lồng ghép xuyên suốt trong định hướng chiến lược.

1.2. Vai trò của EVN trong định hướng phát triển

Là trường đại học trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Trường ĐH Điện lực có lợi thế trong việc kết nối đào tạo với nhu cầu thực tiễn ngành điện. Chiến lược 2020 nhấn mạnh vai trò của EVN trong hỗ trợ cơ sở vật chất, tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp và đầu tư vào nghiên cứu khoa học ứng dụng. Đây là yếu tố then chốt giúp trường duy trì tính đặc thù và nâng cao năng lực cạnh tranh.

II. Những Thách Thức Chính Trong Chiến Lược Phát Triển Trường ĐH Điện Lực 2020

Việc triển khai Chiến lược phát triển Trường ĐH Điện lực 2020 đối mặt với nhiều thách thức nội tại và bên ngoài. Phân tích môi trường vi mô và vĩ mô cho thấy các điểm yếu như cơ sở vật chất chưa đồng bộ, tỷ lệ giảng viên/sinh viên chưa tối ưu, và năng lực nghiên cứu khoa học còn hạn chế. Bên cạnh đó, áp lực cạnh tranh từ các trường đại học kỹ thuật khác và yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động buộc nhà trường phải đổi mới mạnh mẽ. Một thách thức nổi bật là sự thiếu hụt giảng viên có trình độ tiến sĩ và chuyên gia trong lĩnh vực năng lượng tái tạo – lĩnh vực đang phát triển nhanh tại Việt Nam. Ngoài ra, việc hợp tác quốc tế còn mang tính hình thức, chưa tạo ra giá trị học thuật và nghiên cứu thực chất. Những rào cản này làm chậm tiến độ đạt được các mục tiêu chiến lược, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số và chuyển dịch năng lượng toàn cầu.

2.1. Hạn chế về nguồn nhân lực giảng dạy

Số liệu từ luận văn Nguyễn Ngọc Trung (2014) cho thấy tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ tại Trường ĐH Điện lực giai đoạn 2009–2012 còn thấp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo đại học và khả năng triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia. Việc thiếu hụt nhân sự chất lượng cao là rào cản lớn trong việc đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.

2.2. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giảng dạy

Khảo sát cho thấy nhiều giảng đường chưa đáp ứng tiêu chuẩn ánh sáng, âm thanh và thiết bị hỗ trợ giảng dạy hiện đại. Đặc biệt, phòng thí nghiệm chuyên ngành công nghệ điệnnăng lượng tái tạo còn thiếu đầu tư. Điều này làm giảm hiệu quả học tập thực hành – yếu tố then chốt trong đào tạo kỹ sư ngành điện.

III. Phương Pháp Xây Dựng Chiến Lược Phát Triển Trường ĐH Điện Lực 2020

Phương pháp xây dựng Chiến lược phát triển Trường ĐH Điện lực 2020 dựa trên sự kết hợp giữa phân tích định lượng và định tính. Công cụ SWOTTOWS được sử dụng để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Dữ liệu từ các bảng thống kê tuyển sinh, tỷ lệ sinh viên khá giỏi, và số lượng đề tài nghiên cứu khoa học (2009–2012) cung cấp cơ sở thực tiễn. Bên cạnh đó, ý kiến chuyên gia từ EVN, Bộ Giáo dục và các trường đại học đối tác đóng vai trò then chốt trong việc điều chỉnh định hướng chiến lược. Một điểm nổi bật là việc lồng ghép dự báo nhu cầu lao động ngành điện vào kế hoạch đào tạo, đảm bảo tính liên kết giữa cung – cầu nhân lực. Chiến lược cũng áp dụng nguyên tắc quản trị dựa trên kết quả (results-based management), trong đó các chỉ số hiệu suất (KPI) được thiết lập cho từng mảng: đào tạo, nghiên cứu, hợp tác quốc tế và phát triển cơ sở vật chất.

3.1. Ứng dụng mô hình SWOT trong hoạch định chiến lược

Ma trận SWOT giúp xác định 4 nhóm chiến lược: S-O (tận dụng điểm mạnh để nắm bắt cơ hội), W-O (khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội), S-T (dùng điểm mạnh giảm thiểu rủi ro) và W-T (giảm thiểu điểm yếu và tránh thách thức). Ví dụ, điểm mạnh về mối quan hệ với EVN được dùng để mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng lượng sạch.

3.2. Dự báo nhu cầu nhân lực ngành điện đến 2020

Dựa trên báo cáo của EVN và Bộ Công Thương, chiến lược dự báo nhu cầu kỹ sư điện, kỹ sư năng lượng tái tạo và chuyên gia vận hành hệ thống điện thông minh (smart grid) sẽ tăng mạnh. Điều này dẫn đến việc điều chỉnh chương trình đào tạo, bổ sung các học phần về năng lượng mặt trời, gióquản lý lưới điện thông minh.

IV. Giải Pháp Triển Khai Chiến Lược Phát Triển Trường ĐH Điện Lực 2020

Triển khai Chiến lược phát triển Trường ĐH Điện lực 2020 đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ trên 5 trụ cột: (1) nâng cao chất lượng đào tạo, (2) phát triển nghiên cứu khoa học, (3) mở rộng hợp tác quốc tế, (4) phát triển nguồn nhân lực giảng viên, và (5) đầu tư cơ sở vật chất. Trong đó, việc chuẩn hóa chương trình đào tạo theo khung trình độ quốc gia và tham chiếu chuẩn AUN-QA là ưu tiên hàng đầu. Trường cũng đẩy mạnh liên kết với doanh nghiệp để tổ chức thực tập, nghiên cứu ứng dụng và tuyển dụng. Về nghiên cứu, trường khuyến khích giảng viên tham gia các đề tài R&D liên quan đến tiết kiệm năng lượng và chuyển đổi số trong ngành điện. Đặc biệt, chiến lược đề xuất xây dựng Trung tâm Đào tạo và Hợp tác Quốc tế (TTDT&HTQT) làm đầu mối kết nối với các trường đại học châu Âu và châu Á.

4.1. Nâng cao chất lượng đào tạo đại học

Giải pháp trọng tâm là rà soát và cập nhật chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận chuẩn đầu ra (OBE). Đồng thời, tăng cường ứng dụng công nghệ trong giảng dạy (e-learning, phòng học thông minh) và tổ chức đánh giá độc lập về chất lượng đào tạo thông qua khảo sát cựu sinh viên và nhà tuyển dụng.

4.2. Phát triển đội ngũ giảng viên chất lượng cao

Trường đề xuất chính sách thu hút tiến sĩ trẻ, cử giảng viên đi đào tạo ở nước ngoài, và liên kết với PGS/GS trong và ngoài nước làm cố vấn học thuật. Bên cạnh đó, phúc lợi cho cán bộ giảng viên được cải thiện để giữ chân nhân tài, bao gồm hỗ trợ nghiên cứu, nhà ở và lương thưởng cạnh tranh.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Từ Chiến Lược Phát Triển Trường ĐH Điện Lực 2020

Mặc dù chiến lược được xây dựng đến năm 2020, nhiều giải pháp đã được áp dụng từ giai đoạn 2013–2015 và cho thấy hiệu quả rõ rệt. Số liệu cho thấy tỷ lệ sinh viên khá giỏi tăng từ 28% (2009) lên 36% (2012), phản ánh sự cải thiện trong chất lượng đào tạo. Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ và cấp nhà nước cũng tăng đáng kể. Đặc biệt, mối quan hệ với EVN giúp hơn 85% sinh viên tốt nghiệp có việc làm trong vòng 6 tháng. Tuy nhiên, một số mục tiêu như đạt kiểm định quốc tế hay xây dựng trung tâm nghiên cứu năng lượng sạch vẫn chưa hoàn thành do hạn chế về ngân sách và nhân lực. Dù vậy, chiến lược đã tạo nền tảng vững chắc cho định hướng phát triển dài hạn của trường trong thập kỷ tiếp theo.

5.1. Kết quả khảo sát sinh viên và nhà tuyển dụng

Phiếu điều tra cho thấy hơn 80% nhà tuyển dụng đánh giá cao kỹ năng thực hànhkiến thức chuyên ngành của sinh viên Trường ĐH Điện lực. Tuy nhiên, điểm yếu còn tồn tại là kỹ năng mềm và ngoại ngữ – yếu tố cần cải thiện trong giai đoạn sau 2020.

5.2. Đóng góp vào hệ sinh thái giáo dục ngành điện

Trường đã trở thành đối tác chiến lược trong các chương trình đào tạo kỹ thuật viên và kỹ sư cho EVN, đồng thời tham gia xây dựng chuẩn nghề quốc gia cho ngành điện. Đây là minh chứng cho vai trò then chốt của trường trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho lĩnh vực năng lượng.

VI. Tương Lai Của Chiến Lược Phát Triển Trường ĐH Điện Lực Sau 2020

Sau năm 2020, Chiến lược phát triển Trường ĐH Điện lực cần được cập nhật theo xu hướng chuyển đổi số, kinh tế xanh và cách mạng công nghiệp 4.0. Các từ khóa đuôi dài như “chiến lược phát triển trường đại học điện lực giai đoạn 2021–2030” hay “đào tạo kỹ sư năng lượng tái tạo tại Việt Nam” sẽ trở nên quan trọng. Trường cần mở rộng sang các lĩnh vực mới như trí tuệ nhân tạo trong quản lý lưới điện, hydro xanh, và kinh tế tuần hoàn năng lượng. Đồng thời, việc hội nhập sâu rộng với các mạng lưới đại học quốc tế (như ASEAN University Network) sẽ giúp nâng cao vị thế học thuật. Tương lai của chiến lược không chỉ dừng ở quy mô đào tạo mà hướng tới trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo trong ngành năng lượng Việt Nam.

6.1. Định hướng chuyển đổi số trong giáo dục đại học

Trường cần đầu tư mạnh vào nền tảng số: hệ thống LMS hiện đại, phòng thí nghiệm ảo (virtual lab), và AI hỗ trợ cá nhân hóa học tập. Đây là xu thế tất yếu để đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời và đào tạo linh hoạt.

6.2. Mở rộng sang lĩnh vực năng lượng tái tạo và bền vững

Với cam kết phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 của Việt Nam, Trường ĐH Điện lực cần tiên phong trong đào tạo và nghiên cứu về năng lượng tái tạo, lưu trữ năng lượng, và quản trị chuyển dịch năng lượng công bằng (just energy transition).

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược phát triển trường đại học điện lực đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CO SG LY LUAK VE CHIENLUOC PHAT TRIEN TO CHUC 1. Khái quát về chiến lược phát triển tố chức.11 Khải niêm chiến lược phát triển tổ chức 1. Vai trỏ của dịnh hướng chiến lược đối với tổ chức 1.

Đặc trưng của chiến lược phát triển 1. Các loại chiến lược phát triển tổ chức 1.21 Căn cứ vào phạm vĩ để phân loại chiến lược 1.Căn cử vào hướng tiếp cận để phận loại chiến lược. Các yêu cầu cơ bản của hoạch dịnh chiến lược. Nội dung hoạch định chiến lược phát triển.41 Quy trình hoạch định chiến lược phát triển.1 4p ma tran SWOT hoach dinh chién luge.

Nguyén tắc lựa chọn chiến lược .44 Đánh giá chiến lược lựa chọn. THỰC TRANG CHIEN LUGC CUA ‘TRUGNG DAI HOC ĐIỆN LỰC 2. Giới thiêu chung về Trường Đại học Điện lực 2. Sự hình thành và phát triển của Trường Dại học Diện lực 2.

Sử mệnh và mục liễu của Trường Đại học Điện lực 1.1 Sứ mệnh của Trường Đại học Điện lực 1.Mục tiêu của Trường Đại học Điện lực. MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu viết tắt. "— Danh muc các bảng Danh mục các hình vẽ. MO DAU Chương 1.

CO SG LY LUAK VE CHIENLUOC PHAT TRIEN TO CHUC 1. Khái quát về chiến lược phát triển tố chức.11 Khải niêm chiến lược phát triển tổ chức 1. Vai trỏ của dịnh hướng chiến lược đối với tổ chức 1. Đặc trưng của chiến lược phát triển 1.

Các loại chiến lược phát triển tổ chức 1.21 Căn cứ vào phạm vĩ để phân loại chiến lược 1.Căn cử vào hướng tiếp cận để phận loại chiến lược. Các yêu cầu cơ bản của hoạch dịnh chiến lược. Nội dung hoạch định chiến lược phát triển.41 Quy trình hoạch định chiến lược phát triển.1 4p ma tran SWOT hoach dinh chién luge. Nguyén tắc lựa chọn chiến lược .44 Đánh giá chiến lược lựa chọn.

THỰC TRANG CHIEN LUGC CUA ‘TRUGNG DAI HOC ĐIỆN LỰC 2. Giới thiêu chung về Trường Đại học Điện lực 2. Sự hình thành và phát triển của Trường Dại học Diện lực 2. Sử mệnh và mục liễu của Trường Đại học Điện lực 1.1 Sứ mệnh của Trường Đại học Điện lực 1.Mục tiêu của Trường Đại học Điện lực.

MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu viết tắt. "— Danh muc các bảng Danh mục các hình vẽ. MO DAU Chương 1. CO SG LY LUAK VE CHIENLUOC PHAT TRIEN TO CHUC 1.

Khái quát về chiến lược phát triển tố chức.11 Khải niêm chiến lược phát triển tổ chức 1. Vai trỏ của dịnh hướng chiến lược đối với tổ chức 1. Đặc trưng của chiến lược phát triển 1. Các loại chiến lược phát triển tổ chức 1.21 Căn cứ vào phạm vĩ để phân loại chiến lược 1.Căn cử vào hướng tiếp cận để phận loại chiến lược.

Các yêu cầu cơ bản của hoạch dịnh chiến lược. Nội dung hoạch định chiến lược phát triển.41 Quy trình hoạch định chiến lược phát triển.1 4p ma tran SWOT hoach dinh chién luge. Nguyén tắc lựa chọn chiến lược .44 Đánh giá chiến lược lựa chọn. THỰC TRANG CHIEN LUGC CUA ‘TRUGNG DAI HOC ĐIỆN LỰC 2.

Giới thiêu chung về Trường Đại học Điện lực 2. Sự hình thành và phát triển của Trường Dại học Diện lực 2. Sử mệnh và mục liễu của Trường Đại học Điện lực 1.1 Sứ mệnh của Trường Đại học Điện lực 1.Mục tiêu của Trường Đại học Điện lực. Tính cấp thiết của dễ tài Giáo dục đại học của các nước trong khu vực vả trên thể giới đã đạt trình đỗ tiên tiền, sung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng được sự phát triển của nền kinh tế xã hội.

Dứng trước thách thức của yêu cầu hội nhập, ngành giáo dục Việt Nam oũng đang nhanh chóng triển khai thực hiện đối mới quan ly giao duc dai hoc tei cdc co sé dao tạo đại học nhằm đuổi kịp các nước tiên tiển trong khu vực và thé giới tương lai gân. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 của BCH Trung ương Đăng khóa XI và Chiến lược phát triển KT- XH giai đoạn 2011-2020: "Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020, nhằm đỗi méi căn bản, toàn điện nền giáo duc theo hướng chuẩn hóa, hiện dại hóa, xã hội hóa, đân chủ hóa và hội nhập quốc tế, đưa giáo dục nước ta trở thành một nước có nền giáo dục tiên tiến; thực hiện sứ mang nang cao dan tri, phát triển nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao và bỗi dưỡng nhân tài, góp phần quan trong xây dựng nền văn hóa, con người Việt Nam”. Một trong những động lực quan trọng cho sự phát triển của giáo dục đại học là đối mới về quản lý, hoàn thiện hệ thống cơ cầu hệ thống giáo dục quốc dan, lay chất lượng làm trọng tâm, tập trung vào quan lý chất lượng giáo đục, xây dựng khung trinh độ quốc gia tương thích với các nước trong khu vực và trên thê giới, đảm bảo phân luỗng trong hệ thống vả liên thông giữa các chương trình giáo dục. Hiển nay, Việt Nam về cơ bản dã trở thánh nước công nghiệp thco hướng hiện đại, vì vậy phát triển nguồn nhân lực là một trong những giải pháp đột phá chiến lược, trong đó chất lượng dây vả học có vị trí đặc biết trong góp phần quan trọng nẵng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội.

Với xu thế xã hội hóa giáo đục và hội nhập giáo đục quốc tế, DANII MUC CAC BANG.1 Ma trận SWOT để hình thảnh chiến lược.1 Băng kế hoạch Luyễn sinh thoo ngành Bang 2.2 Bang tinh toán số lượng cán bộ giảng dậy.3 Số lượng tuyển sinh giai doan 2009-2012 Bang 2.4 Số lượng sinh viên giai doạn 2009-2012 Bang 2.5 Số lượng sinh viên khá giỏi.6 Số lượng sinh viên tốt nghiệp Bang 2.7 Số lượng dễ tài các cấp Bang 2.8 CơAy cầuoh nguônAe nhânos lực. Chỉ phí tiền lương và các khoản phúc lợi.1 Sơ đồ phân tích SWOTT của Trường Đại học Điện lực Bang 3.2 Dự báo nhu cầu lao động trong ngành Điện. Tính cấp thiết của dễ tài Giáo dục đại học của các nước trong khu vực vả trên thể giới đã đạt trình đỗ tiên tiền, sung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng được sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Dứng trước thách thức của yêu cầu hội nhập, ngành giáo dục Việt Nam oũng đang nhanh chóng triển khai thực hiện đối mới quan ly giao duc dai hoc tei cdc co sé dao tạo đại học nhằm đuổi kịp các nước tiên tiển trong khu vực và thé giới tương lai gân.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 của BCH Trung ương Đăng khóa XI và Chiến lược phát triển KT- XH giai đoạn 2011-2020: "Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020, nhằm đỗi méi căn bản, toàn điện nền giáo duc theo hướng chuẩn hóa, hiện dại hóa, xã hội hóa, đân chủ hóa và hội nhập quốc tế, đưa giáo dục nước ta trở thành một nước có nền giáo dục tiên tiến; thực hiện sứ mang nang cao dan tri, phát triển nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao và bỗi dưỡng nhân tài, góp phần quan trong xây dựng nền văn hóa, con người Việt Nam”. Một trong những động lực quan trọng cho sự phát triển của giáo dục đại học là đối mới về quản lý, hoàn thiện hệ thống cơ cầu hệ thống giáo dục quốc dan, lay chất lượng làm trọng tâm, tập trung vào quan lý chất lượng giáo đục, xây dựng khung trinh độ quốc gia tương thích với các nước trong khu vực và trên thê giới, đảm bảo phân luỗng trong hệ thống vả liên thông giữa các chương trình giáo dục. Hiển nay, Việt Nam về cơ bản dã trở thánh nước công nghiệp thco hướng hiện đại, vì vậy phát triển nguồn nhân lực là một trong những giải pháp đột phá chiến lược, trong đó chất lượng dây vả học có vị trí đặc biết trong góp phần quan trọng nẵng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội. Với xu thế xã hội hóa giáo đục và hội nhập giáo đục quốc tế, DANII MUC CAC KY INEU VIET TAT STT Ky higu Nguyén nghia 1.

CNCK Công nghệ cơ khí 2. CTHSSV Công tác học sinh sinh viên 3. DI Dai hoc 4. pvr Don vi tinh 3.

EVN Eleeiricity VietNam. GV €iiâng viên 7. HSSV Hoc sinh sinh viên 8 Iso International Organization for Standardization 9. NCKH phiên cứu khoa học 19.

Nxb Thả xuât ban 11. PGS&GS Pha Giao su & Giao sur 12, R&D : Research & Developmen 13. SL Số lượng 14. BI Strengths - ‘Threats 16.

SWOT Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats 17. TCCB 'Tô chức cán bộ 18. TCNH Tai chính ngân hàng 19. TOWS ‘Threats - Opportunites - Weaknesses - Strengths 21.

TTDT&HTQT Trung tâm đào tạo và hợp tác quốc tế 22. WO Weaknesses - Opportunities 23. WT Weaknesses - threats 24, WTO World ‘Trade Organization 3. Lập ma trận SWOT để hình thành chiến lược bộ phận - %4 3.

Để xuất và các giải pháp thưc hiện chiến lược.Tế chức vả nâng cao hiệu quá hoạt động. Thể chế chình sách.Phát triển đảo tạo.Phát triển cơ sở vật chất.5 Phát triển nphiên cứu khoa học công nghệ - 61 3.Phát triển hợp tác quốc tế.7 Phát triển nguễn nhân lực - 64 3. Truyền thông, quảng bá và phát triển thương hiệu.Phát triển nguồn lực tải chính. - - 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO ó9 DANII MỤC PIHỤ LỤC.

Lập ma trận SWOT để hình thành chiến lược bộ phận - %4 3. Để xuất và các giải pháp thưc hiện chiến lược.Tế chức vả nâng cao hiệu quá hoạt động. Thể chế chình sách.Phát triển đảo tạo.Phát triển cơ sở vật chất.5 Phát triển nphiên cứu khoa học công nghệ - 61 3.Phát triển hợp tác quốc tế.7 Phát triển nguễn nhân lực - 64 3. Truyền thông, quảng bá và phát triển thương hiệu.Phát triển nguồn lực tải chính.

- - 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO ó9 DANII MỤC PIHỤ LỤC. Lập ma trận SWOT để hình thành chiến lược bộ phận - %4 3. Để xuất và các giải pháp thưc hiện chiến lược.Tế chức vả nâng cao hiệu quá hoạt động. Thể chế chình sách.Phát triển đảo tạo.Phát triển cơ sở vật chất.5 Phát triển nphiên cứu khoa học công nghệ - 61 3.Phát triển hợp tác quốc tế.7 Phát triển nguễn nhân lực - 64 3.

Truyền thông, quảng bá và phát triển thương hiệu.Phát triển nguồn lực tải chính. - - 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO ó9 DANII MỤC PIHỤ LỤC. Lập ma trận SWOT để hình thành chiến lược bộ phận - %4 3. Để xuất và các giải pháp thưc hiện chiến lược.Tế chức vả nâng cao hiệu quá hoạt động.

Thể chế chình sách.Phát triển đảo tạo.Phát triển cơ sở vật chất.5 Phát triển nphiên cứu khoa học công nghệ - 61 3.Phát triển hợp tác quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ