Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng liên tục với tốc độ Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đạt 5,9%/năm giai đoạn 2015-2020, nhu cầu tiêu thụ điện năng toàn quốc luôn duy trì mức tăng trưởng ấn tượng trên 10%/năm. Tập đoàn Điện lực Việt Nam giữ vai trò là trụ cột năng lượng trọng yếu, trực tiếp quản lý khối lượng tài sản lớn nhất và nguồn vốn đầu tư xây dựng hàng năm cao nhất trong khối doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, trước các biến động phức tạp của thị trường năng lượng quốc tế, áp lực chuyển dịch sang thị trường bán buôn và bán lẻ điện cạnh tranh, cùng nguy cơ mất cân đối cung cầu trong các giai đoạn cao điểm thời tiết, việc hoàn thiện chiến lược phát triển kinh doanh trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề thích ứng chiến lược của tập đoàn trong môi trường kinh doanh nhiều biến động, nhằm thiết lập mô hình tăng trưởng bền vững, hiện đại hóa hạ tầng và nâng cao hiệu quả vận hành. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược trong ngành năng lượng, phân tích toàn diện thực trạng thực thi chiến lược kinh doanh của tập đoàn giai đoạn 2015-2020, và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư nguồn lưới điện của tập đoàn trên phạm vi toàn quốc trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2020, có dự báo đến năm 2025. Ý nghĩa của công trình được chứng minh thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế: tập đoàn đã nâng tổng doanh thu từ mức 243.820 tỷ đồng năm 2015 lên 403.128 tỷ đồng vào năm 2020, giảm tỷ lệ tổn thất điện năng từ 9,23% xuống còn khoảng 6,7% (tương đương chuẩn mực các nước tiên tiến), đồng thời hoàn thành cấp điện cho 100% số xã và 99,47% số hộ dân trên cả nước, đưa quy mô hệ thống điện Việt Nam vươn lên vị trí thứ 2 trong khu vực ASEAN và thứ 23 trên thế giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của Alfred Chandler và Fred R. David, xác định chiến lược là tiến trình thiết lập các mục tiêu dài hạn, lựa chọn phương thức hành động và phân bổ tối ưu các nguồn lực doanh nghiệp. Cấu trúc chiến lược được phân định thành ba cấp bậc thống nhất: chiến lược cấp công ty (xác định định hướng tổng thể, cơ cấu ngành nghề và danh mục đầu tư), chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh cho từng tổng công ty phát điện, truyền tải và phân phối), và chiến lược cấp chức năng (cụ thể hóa các kế hoạch tài chính, kỹ thuật công nghệ, nhân sự và marketing dịch vụ).

Khung phân tích môi trường kinh doanh tích hợp mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter nhằm nhận diện áp lực từ đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế và quyền lực thương lượng của khách hàng lẫn nhà cung ứng nhiên liệu sơ cấp (than, khí tự nhiên hóa lỏng). Đồng thời, quan điểm của Kenneth Andrews về ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức được vận dụng xuyên suốt để đánh giá năng lực nội tại của doanh nghiệp trong tương quan với môi trường vĩ mô, biến động kinh tế toàn cầu và khung pháp lý ngành điện theo Luật Điện lực năm 2004.

+-------------------------------------------------------------+
|               KHUNG QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC EVN                 |
+-------------------------------------------------------------+
                              |
       +----------------------+----------------------+
       |                                             |
       v                                             v
[Môi trường bên ngoài]                       [Môi trường nội bộ]
 - Vĩ mô: GDP, tỷ giá, COP21                  - Tài chính, nợ vay USD
 - Ngành: 5 áp lực cạnh tranh                - Công nghệ, lưới điện số
 - Nhiên liệu: Than, LNG nhập khẩu            - Nhân lực, năng suất TFP
       |                                             |
       +----------------------+----------------------+
                              |
                              v
                [Chiến lược 3 cấp bậc EVN]
                 1. Chiến lược Cấp Tập đoàn
                 2. Chiến lược Cấp Đơn vị (GENCO, NPT, PC)
                 3. Chiến lược Cấp Chức năng

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2015-2020 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các văn bản quy hoạch điện quốc gia, và số liệu thống kê từ các tổ chức năng lượng quốc tế như Cơ quan Năng lượng Quốc tế và Báo cáo Triển vọng Năng lượng Đông Nam Á.

Cỡ mẫu phân tích bao gồm toàn bộ dữ liệu tài chính - vận hành của công ty mẹ EVN, 02 Tổng công ty Phát điện hạch toán 100% vốn, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, 05 Tổng công ty Điện lực phân phối khu vực (miền Bắc, miền Trung, miền Nam, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) và 07 công ty thủy điện lớn trực thuộc trong suốt 6 năm liên tục. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm phản ánh tuyệt đối tính chính xác của một tập đoàn kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, loại bỏ sai số thống kê chọn mẫu.

Phương pháp phân tích kinh tế - xã hội kết hợp so sánh định lượng được lựa chọn để theo dõi chuỗi biến thiên của các chỉ tiêu tài chính, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm, và mức độ suy giảm tổn thất điện năng qua từng năm. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đảm bảo tính bao quát thực tiễn, làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa tốc độ phát triển công nghiệp hóa với hệ số đàn hồi năng lượng (ở mức 1,5), từ đó tạo cơ sở khoa học vững chắc cho các mô hình dự báo nhu cầu phụ tải và hoạch định chiến lược kinh doanh đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng thực thi chiến lược giai đoạn 2015-2020 đã làm nổi bật 4 nhóm phát hiện then chốt:

Thứ nhất, kết quả sản xuất kinh doanh ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô và năng lực tài chính. Doanh thu toàn tập đoàn tăng từ 243.820 tỷ đồng năm 2015 lên 403.128 tỷ đồng vào năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 10%/năm. Sản lượng điện thương phẩm tăng trưởng bình quân 11,04%/năm, trong đó thành phần công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 55%, tiếp đến là quản lý tiêu dùng chiếm 33%. Tỷ lệ thu nộp tiền điện hàng năm liên tục đạt mức xuất sắc trên 99%, phục vụ trực tiếp cho hơn 27 triệu khách hàng trên toàn quốc.

Thứ hai, công tác quản trị kỹ thuật và tối ưu hóa hệ thống đạt chuẩn mực khu vực. Tỷ lệ tổn thất điện năng toàn hệ thống giảm mạnh từ 9,23% năm 2011 xuống 6,83% năm 2018 và đạt khoảng 6,7% vào năm 2020, trung bình mỗi năm giảm 0,34%. Đến cuối năm 2019, 75% trạm biến áp các cấp điện áp từ 110kV đến 500kV đã chuyển đổi thành công sang mô hình vận hành điều khiển từ xa không người trực.

Thứ ba, quy mô hạ tầng và tỷ trọng năng lượng tái tạo mở rộng nhanh chóng. Đến giữa năm 2019, tổng công suất lắp đặt toàn quốc đạt 53.326 MW, trong đó nguồn năng lượng tái tạo (gió, mặt trời, sinh khối) đạt 5.038 MW, chiếm 9,5% tổng cơ cấu. Hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối được kiên cố hóa với hơn 43.000 km đường dây cấp điện áp 110-500kV và trên 440.000 km đường dây trung, hạ thế.

Thứ tư, xuất hiện nhiều thách thức nghiêm trọng về cơ cấu nguồn và an toàn tài chính. Do hệ thống điện gần như không còn công suất dự phòng, phụ tải đỉnh vào những đợt cao điểm nắng nóng đã chạm ngưỡng 38.147 MW với sản lượng ngày lên tới 782,9 triệu kWh. Tập đoàn buộc phải huy động các nguồn điện chạy dầu giá thành cao (khoảng 2,4 tỷ kWh năm 2019 và 4,5 tỷ kWh năm 2020). Ngoài ra, các khoản nợ vay bằng đồng USD phục vụ đầu tư xây dựng tạo ra áp lực rủi ro tỷ giá rất lớn khi tỷ giá biến động.

Chỉ tiêu chiến lược Năm 2015 Năm 2018 Năm 2020 Giai đoạn 2015-2020
Tổng doanh thu (Tỷ đồng) 243.820 338.500 403.128 Tăng trưởng 65,3%
Tỷ lệ tổn thất điện năng (%) 7,92% 6,83% ~6,70% Giảm 1,22%
Số lượng khách hàng (Triệu) ~23,5 ~25,8 >27,0 Tăng 5,67%/năm
Trạm biến áp thao tác xa (%) <30% ~55% >75% Hiện đại hóa vượt bậc

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp tập đoàn hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu giai đoạn 2015-2020 xuất phát từ quá trình đổi mới tư duy kinh doanh, chuyển dịch mạnh mẽ từ trạng thái độc quyền cung cấp sang văn hóa chăm sóc khách hàng dựa trên nền tảng công nghệ số. Việc ứng dụng hệ thống thông tin quản lý khách hàng CMIS 2.0, triển khai hóa đơn điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và lắp đặt công tơ điện tử đo xa tại 100% trạm biến áp phân phối đã gia tăng đáng kể năng suất lao động và tính minh bạch.

Các dữ liệu kinh doanh có thể được mô hình hóa trực quan thông qua đồ thị cột ghép thể hiện đà tăng trưởng doanh thu so với lợi nhuận hợp nhất, kết hợp biểu đồ đường biểu diễn xu hướng giảm sâu của tỷ lệ tổn thất điện năng giai đoạn 2011-2020 so với mức bình quân của khối ASEAN. Điều này chứng minh hiệu quả đầu tư hạ tầng truyền tải và cải tiến kỹ thuật vận hành.

So sánh với các nghiên cứu trước đây về quản trị chiến lược doanh nghiệp nhà nước của các học giả chuyên ngành, kết quả nghiên cứu tại EVN khẳng định tính đúng đắn của việc tái cấu trúc chuỗi giá trị và phân bổ nguồn lực tập trung. Tuy nhiên, sự phụ thuộc vào các nguồn nhiên liệu hóa thạch nhập khẩu như than đá từ Australia, Indonesia và định hướng nhập khẩu khí thiên nhiên hóa lỏng từ năm 2023 đặt ra bài toán cấp bách về điều chỉnh biên lợi nhuận, đòi hỏi tập đoàn phải có các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá và giá hàng hóa chuyên sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển kinh doanh giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030, tập đoàn cần thực thi đồng bộ 6 nhóm giải pháp:

[Hoàn thiện chiến lược EVN 2021-2025]
  |-- (1) Dự báo & Hoạch định: Sai số phụ tải dưới 3% (Ban Chiến lược)
  |-- (2) Tài chính & Vốn: Nợ/Vốn chủ < 3 lần, Tự đầu tư > 30% (Ban Tài chính)
  |-- (3) Tự động hóa & Số hóa: 100% trạm 110kV không người trực (Ban VT & CNTT)
  |-- (4) Nguồn nhân lực & TFP: Tăng năng suất 8-10%/năm, TFP đạt 45-50% (Ban Tổ chức)
  |-- (5) Tiết kiệm & DSM: Giảm tải đỉnh 1.000 MW, tiết kiệm điện >= 2% (5 Tổng công ty)
  |-- (6) Khuyến nghị Nhà nước: Cơ chế giá điện hai thành phần (Bộ Công Thương)
  1. Đổi mới công tác dự báo phụ tải và hoạch định chiến lược kinh doanh: Ban Chiến lược Tập đoàn chủ trì triển khai hệ thống dự báo nhu cầu năng lượng đa kịch bản từ quý 2 năm 2022, kết hợp dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo nhằm hạ thấp biên độ sai số dự báo phụ tải xuống dưới 3%, bảo đảm tính chủ động trong cân đối nguồn cung.
  2. Củng cố an toàn tài chính và tái cấu trúc dòng vốn: Ban Tài chính Kế toán thiết lập hạn mức kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu an toàn: duy trì hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu nhỏ hơn 3 lần, tỷ lệ tự đầu tư lớn hơn 30%, và khả năng thanh toán ngắn hạn lớn hơn hoặc bằng 1 lần; áp dụng các hợp đồng phái sinh tiền tệ định kỳ từ năm 2022 để phòng ngừa rủi ro tỷ giá USD/VND.
  3. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện và tự động hóa lưới điện: Công ty Viễn thông Điện lực và Công nghệ thông tin cùng các Tổng công ty Điện lực hoàn thành mục tiêu chuyển đổi thành doanh nghiệp số vào năm 2025; đưa 100% trạm biến áp 110kV sang chế độ điều khiển từ xa không người trực giai đoạn 2021-2025 và hoàn tất 100% đối với các trạm 220kV trong giai đoạn 2025-2030.
  4. Nâng cao năng suất lao động và năng lực khoa học công nghệ: Ban Tổ chức Cán bộ xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực kỹ thuật cao, phấn đấu đạt tốc độ tăng năng suất lao động bình quân 8-10%/năm, nâng tỷ lệ đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp vào tăng trưởng doanh nghiệp đạt mức 45-50% vào năm 2025.
  5. Thực thi các giải pháp điều chỉnh phụ tải và tiết kiệm năng lượng: Năm Tổng công ty Điện lực khu vực phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương thực thi nghiêm túc Chỉ thị 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 2% tổng điện năng tiêu thụ mỗi năm, đồng thời vận hành chương trình quản lý nhu cầu điện nhằm cắt giảm ít nhất 1.000 MW công suất phụ tải đỉnh của hệ thống.
  6. Kiến nghị hoàn thiện cơ chế chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước: Đề xuất Bộ Công Thương và Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sớm hoàn thiện khung pháp lý về thị trường bán buôn và bán lẻ điện cạnh tranh, xây dựng cơ chế giá điện hai thành phần linh hoạt, phản ánh chính xác chi phí đầu vào nhiên liệu nhập khẩu, và hỗ trợ tập đoàn giải phóng mặt bằng các dự án lưới điện trọng điểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật đa chiều cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Lãnh đạo và nhà hoạch định chiến lược tại các doanh nghiệp nhà nước: Cung cấp mô hình tham chiếu toàn diện về quy trình xây dựng, triển khai và kiểm soát chiến lược kinh doanh cấp tập đoàn kinh tế; chia sẻ kinh nghiệm xử lý bài toán cân đối giữa nhiệm vụ chính trị - an ninh năng lượng quốc gia với mục tiêu bảo toàn và phát triển vốn nhà nước.
  • Chuyên gia phân tích kinh tế năng lượng và tổ chức tài chính: Cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về chi phí sản xuất, cơ cấu nguồn điện, tỷ lệ phụ tải và tiềm năng thị trường khí thiên nhiên hóa lỏng, hỗ trợ đắc lực cho việc thẩm định dự án và đánh giá rủi ro đầu tư hạ tầng nguồn lưới điện tại Việt Nam.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Đóng vai trò là nguồn tài liệu học thuật giá trị, kết nối chặt chẽ giữa khung lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển (Chandler, Porter, David) với tình huống thực tế của một tập đoàn quy mô lớn đang chuyển đổi sang thị trường cạnh tranh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và luận cứ thực tiễn phục vụ việc điều chỉnh cơ chế giá bán lẻ điện, định hình lộ trình phát triển thị trường điện cạnh tranh và ban hành các chính sách thu hút đầu tư tư nhân vào hạ tầng năng lượng tái tạo.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống mục tiêu tài chính then chốt của tập đoàn trong chiến lược kinh doanh là gì?
Tập đoàn xác định mục tiêu duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi hàng năm, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Về mặt an toàn tài chính, tập đoàn bắt buộc kiểm soát hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu luôn dưới 3 lần, duy trì tỷ lệ tự đầu tư phát triển lớn hơn 30% và hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn tối thiểu đạt từ 1 lần trở lên.

Tập đoàn đã thực hiện giải pháp kỹ thuật nào để đưa tổn thất điện năng về mức tiên tiến khu vực?
Tập đoàn đã tập trung nguồn vốn nâng cấp lưới điện truyền tải 500-220kV, lắp đặt tụ bù công suất phản kháng, thay thế dây dẫn có tiết diện phù hợp và số hóa khâu đo đếm. Nhờ đó, tỷ lệ tổn thất điện năng đã giảm ngoạn mục từ mức 9,23% năm 2011 xuống 6,83% năm 2018 và đạt xấp xỉ 6,7% năm 2020, tiệm cận mức của các quốc gia phát triển.

Chuyển đổi số được ứng dụng cụ thể như thế nào trong hoạt động kinh doanh và dịch vụ khách hàng?
Tập đoàn đã vận hành đồng bộ hệ thống CMIS 2.0, triển khai hợp đồng điện tử, cung cấp 100% dịch vụ điện trực tuyến cấp độ 4 và kết nối Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Đến năm 2019, 75% trạm biến áp được tự động hóa thao tác từ xa, kết hợp ứng dụng công nghệ thu thập chỉ số công tơ điện tử đo xa tại toàn bộ các trạm biến áp chuyên dùng và công cộng.

Những rủi ro vĩ mô quốc tế nào tác động trực tiếp nhất đến chuỗi cung ứng nhiên liệu phát điện của tập đoàn?
Căng thẳng địa chính trị tại các vùng biển vận tải chiến lược và biến động thị trường hàng hóa thế giới khiến chi phí vận tải biển và giá than, dầu tăng cao. Việc chuẩn bị nhập khẩu khí hóa lỏng từ năm 2023 từ các đối tác như Australia và Qatar đòi hỏi tập đoàn phải chủ động đàm phán hợp đồng dài hạn nhằm ổn định giá thành sản xuất điện.

Lộ trình chuyển đổi mô hình thị trường điện ảnh hưởng như thế nào đến việc lựa chọn chiến lược của tập đoàn?
Quá trình chuyển từ thị trường phát điện cạnh tranh sang thị trường bán buôn và tiến tới bán lẻ điện cạnh tranh buộc tập đoàn phải tái cơ cấu tổ chức, thực hiện cổ phần hóa các Tổng công ty Phát điện và chuyển đổi tư duy vận hành sang chiến lược tối ưu hóa chi phí nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh bình đẳng với các thành phần kinh tế khác.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản trị chiến lược phát triển kinh doanh ba cấp bậc tại các tập đoàn kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo ngành năng lượng.
  • Công trình phản ánh bức tranh toàn cảnh về thành tựu của tập đoàn giai đoạn 2015-2020 với doanh thu vượt 403 nghìn tỷ đồng, hoàn thành điện khí hóa nông thôn tới 100% số xã và 99,47% số hộ dân, cùng hệ thống điều khiển tự động hóa phủ sóng rộng khắp.
  • Phân tích sâu sắc các nguy cơ thiếu hụt nguồn cung trong các tình huống phụ tải cực đoan vượt 38.147 MW và nhận diện rõ nét rủi ro biến động tỷ giá từ các khoản nợ vay ngoại tệ lớn.
  • Đề xuất lộ trình 6 nhóm giải pháp khả thi giai đoạn 2021-2025, tập trung vào số hóa 100% trạm biến áp 110kV, tăng năng suất lao động 8-10%/năm và đẩy mạnh tiết kiệm điện tối thiểu 2% theo quy chuẩn quốc gia.
  • Tài liệu là cẩm nang chiến lược thực tiễn cho các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách công trong nỗ lực bảo đảm an ninh năng lượng và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.