Luận Văn Thạc Sĩ: Hoạch Định Chiến Lược Phát Triển Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM Đến Năm 2015

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh hoạch định chiến lược phát triển sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh đến năm 2015, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

1.1. Các khái niệm căn bản

1.2. Quản trị chiến lược

1.3. Hoạch định chiến lược

1.4. Xác định viễn cảnh và sứ mạng của doanh nghiệp

1.5. Phân tích môi trường tác động đến doanh nghiệp

1.5.1. Phân tích môi trường nội bộ

1.5.2. Phân tích môi trường bên ngoài

1.5.2.1. Môi trường vĩ mô
1.5.2.2. Môi trường vi mô

2. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA SGDCKTPHCM

2.1. Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam

2.1.1. Giới thiệu khái quát TTCK Việt Nam

2.1.2. Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.3. Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội

2.2. Chiến lược phát triển đối với TTGDCK.TPHCM từ khi thành lập đến năm 2010

2.3. Diễn biến cơ bản của TTCK trong thời gian qua tại SGDCK

2.4. Viễn cảnh và Sứ mạng của SGDCK

2.5. Phân tích ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đến SGDCK

2.5.1. Môi trường vĩ mô

2.5.2. Môi trường vi mô

2.6. Nhận định những cơ hội và thách thức đối với SGDCK

2.6.1. Những thách thức

2.7. Phân tích môi trường nội bộ của SGDCK

2.7.1. Chứng khoán đang niêm yết trên SGDCK

2.7.2. Tổ chức và quản lý thị trường

2.7.3. Quản lý và thẩm định niêm yết

2.7.4. Hoạt động giám sát giao dịch

2.7.5. Hoạt động quản lý thành viên

2.7.6. Thông tin thị trường

2.7.7. Nghiên cứu và phát triển

2.7.8. Văn hoá tổ chức của SGDCK

2.8. Nhận định những điểm mạnh và điểm yếu của SGDCK

2.8.1. Những điểm mạnh

2.8.2. Những điểm yếu

3. CHƯƠNG III: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SGDCKTPHCM ĐẾN NĂM 2015

3.1. Một số định hướng của nhà nước về phát triển thị trường chứng khoán và thị trường vốn Việt Nam

3.1.1. Định hướng phát triển TTCK đến năm 2010

3.1.2. Định hướng phát triển thị trường vốn đến năm 2020

3.2. Mục tiêu phát triển của SGDCK

3.3. Chiến lược phát triển SGDCK

3.4. Ma trận SWOT

3.5. Xác định các chiến lược và giải pháp thực hiện

3.5.1. Chiến lược nhân sự và đào tạo

3.5.2. Chiến lược thu hút hàng hoá niêm yết trên SGDCK

3.5.3. Chiến lược nghiên cứu và phát triển sản phẩm

3.5.4. Chiến lược tăng cường quan hệ quốc tế

3.5.5. Chiến lược marketing

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Phát Triển Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP

Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (SGDCK.TPHCM) đã đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam. Được thành lập vào năm 2000, SGDCK.TPHCM đã không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ. Chiến lược phát triển của SGDCK.TPHCM đến năm 2015 không chỉ nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động mà còn hướng tới việc thu hút nhà đầu tư và nâng cao tính minh bạch của thị trường.

1.1. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển Của SGDCK.TPHCM

SGDCK.TPHCM được thành lập vào năm 2000, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ những ngày đầu, SGDCK.TPHCM đã nỗ lực xây dựng cơ sở hạ tầng và quy trình giao dịch hiện đại, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhà đầu tư.

1.2. Vai Trò Của SGDCK.TPHCM Trong Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam

SGDCK.TPHCM không chỉ là nơi giao dịch chứng khoán mà còn là trung tâm cung cấp thông tin và dịch vụ hỗ trợ cho các nhà đầu tư. Vai trò này giúp SGDCK.TPHCM trở thành một trong những trụ cột chính của thị trường tài chính Việt Nam.

II. Những Thách Thức Đối Với Chiến Lược Phát Triển SGDCK

Mặc dù SGDCK.TPHCM đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình phát triển. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh từ các thị trường chứng khoán khác, sự biến động của nền kinh tế toàn cầu và nhu cầu ngày càng cao từ phía nhà đầu tư.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Thị Trường Khác

Sự cạnh tranh từ các thị trường chứng khoán trong khu vực và quốc tế đang gia tăng. Điều này đòi hỏi SGDCK.TPHCM phải cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao tính cạnh tranh để thu hút nhà đầu tư.

2.2. Biến Động Kinh Tế Toàn Cầu

Biến động kinh tế toàn cầu có thể ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư và hoạt động giao dịch trên SGDCK.TPHCM. Việc nắm bắt và ứng phó kịp thời với những biến động này là rất quan trọng.

III. Phương Pháp Phát Triển Chiến Lược Cho SGDCK

Để phát triển bền vững, SGDCK.TPHCM cần áp dụng các phương pháp chiến lược hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm cải cách hệ thống giao dịch, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường quan hệ quốc tế.

3.1. Cải Cách Hệ Thống Giao Dịch

Cải cách hệ thống giao dịch là một trong những ưu tiên hàng đầu của SGDCK.TPHCM. Việc áp dụng công nghệ mới và cải thiện quy trình giao dịch sẽ giúp nâng cao hiệu quả và tính minh bạch của thị trường.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ

Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng là yếu tố quan trọng để thu hút nhà đầu tư. SGDCK.TPHCM cần tập trung vào việc đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chiến Lược Phát Triển SGDCK

Chiến lược phát triển của SGDCK.TPHCM không chỉ là lý thuyết mà còn cần được áp dụng thực tiễn. Việc thực hiện các chiến lược này sẽ giúp SGDCK.TPHCM đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Các Chiến Lược

Các chiến lược đã được triển khai tại SGDCK.TPHCM đã mang lại nhiều kết quả tích cực, bao gồm tăng trưởng số lượng công ty niêm yết và khối lượng giao dịch.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm

Những bài học kinh nghiệm từ quá trình triển khai chiến lược sẽ giúp SGDCK.TPHCM điều chỉnh và hoàn thiện hơn trong tương lai.

V. Kết Luận Về Chiến Lược Phát Triển SGDCK

Chiến lược phát triển của SGDCK.TPHCM đến năm 2015 cần được tiếp tục hoàn thiện và điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế. Việc thực hiện các giải pháp cụ thể sẽ giúp SGDCK.TPHCM phát triển bền vững và nâng cao vị thế trong thị trường chứng khoán Việt Nam.

5.1. Tương Lai Của SGDCK.TPHCM

Tương lai của SGDCK.TPHCM phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của nhà đầu tư. Việc duy trì sự phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển

Đề xuất các giải pháp phát triển cụ thể sẽ giúp SGDCK.TPHCM đạt được mục tiêu đề ra và nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoạch định chiến lược phát triển sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh đến năm 2015 luận văn thạc sĩ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, tác giả đã nêu những cơ sở lý thuyết về hoạch định chiến lược và vai trò quản trị chiến lược đối với hoạt động của một doanh nghiệp. Việc hoạch định chiến lược phát triển sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được những mục tiêu cần phải đạt được trong tương lai, cách thức đạt được những mục tiêu này. Có chiến lược, doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc tận dụng những cơ hội, cũng như đối phó với những nguy cơ có thể xảy ra cho doanh nghiệp. Để hoạch định chiến lược cho một tổ chức, nhà hoạch định phải trải qua giai đoạn xác định mục tiêu hiện tại của doanh nghiệp, phân tích môi trường bên trong, bên ngoài để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà một LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 doanh nghiệp đang gặp phải, trên cơ sở đó sẽ xác định mục tiêu, chiến lược và giải pháp thực hiện.

Trên nền tảng lý thuyết cụ thể, tác giả sẽ triển khai nghiên cứu việc hoạch định chiến lược phát triển cho SGDCKTPHCM trong các chương tiếp theo. SGDCKTPHCM và TTGDCKHN hiện là hai đơn vị điều hành trực tiếp TTCK tập trung tại Việt Nam, đồng thời chịu sự chỉ đạo của bộ tài chính, Uỷ ban Chứng khoán nhà nước nên trong đề tài tác giả cũng không chú trọng nhiều đến sự cạnh tranh giữa hai đơn vị này.Theo định hướng phát triển TTCK Việt Nam mà Chính phủ đưa ra, trong tương lai, TTGDCKHN sẽ tập trung chủ yếu vào thị trường OTC và SGDCKTPHCM sẽ tập trung cho thị trường niêm yết cổ phiếu có điều kiện cao. Vì vậy, tác giả sẽ vận dụng lý thuyết một cách có chọn lọc, phù hợp để ứng dụng vào nghiên cứu thực tiễn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA SGDCKTPHCM 2.

Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam.1 Giới thiệu khái quát TTCK Việt Nam. TTCK Việt Nam mới được hình thành và phát triển trong một số năm gần đây khi nền kinh tế Việt Nam chuyển dần từ kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường và bước vào thời kỳ hội nhập. Nói đến TTCK Việt Nam hiện nay không thể không nói đến hai đơn vị đại diện: SGDCKTPHCM và TTGDCKHN. Để giới thiệu về TTCK Việt Nam, tác giả luận văn xin giới thiệu về hai đơn vị này.

a) Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, tiền thân là Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (TTGDCKTPHCM) được thành lập theo quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 20/7/2000 TTGDCKTPHCM khai trương và tổ chức phiên giao dịch đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 28/7/2000. Sau một thời gian hoạt động, ngày 11/05/2007 Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 599/QĐ-TTg chuyển TTGDCKTPHCM thành Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Khi mới thành lập, TTGDCKTPHCM là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước và trực thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Khi chuyển thành Sở giao dịch, SGDCKTPHCM là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước, tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp.

Nguồn: SGDCKTPHCM(2008), Lịch sử hình thành phát triển, http://www. Kể từ đó, quy mô thị trường niêm yết liên tục được mở rộng. Đến cuối năm 2007, SGDCKTPHCM đã có 138 loại cổ phiếu, 3 chứng chỉ quỹ và 366 trái phiếu được niêm yết đạt giá trị vốn hoá 365 ngàn tỷ đồng. Dự tính trong thời gian tới, số lượng cổ phiếu sẽ tăng mạnh do Chính phủ có chủ trương đưa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 cổ phiếu của một số tổng công ty, ngân hàng thương mại quốc doanh cổ phần hoá và niêm yết trên TTCK.

Trước sự tăng trưởng của TTCK, số lượng các công ty chứng khoán thành viên của SGDCKTPHCM không ngừng tăng lên cả số lượng, quy mô và chất lượng dịch vụ. Tính đến hết ngày 31/12/2007, toàn thị trường đã có 62 công ty chứng khoán đăng ký làm thành viên của Sở với tổng số vốn đăng ký 9. Sự gia tăng nhanh lượng cổ phiếu trên thị trường đã thu hút được sự tham gia của đông đảo các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Nếu như đến năm 2006 chỉ có 106.000 tài khoản được mở tại các công ty chứng khoán thì đến cuối năm 2007, con số này đã tăng là 349.441 tài khoản của các nhà đầu tư nước ngoài.

Sự ra đời và đi vào hoạt động của SGDCKTPHCM đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong quá trình xây dựng đồng bộ và hoàn thiện thị trường tài chính Việt Nam. Điều này có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam. Nó mở ra các kênh huy động vốn dài hạn cho các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. ¾ Cơ cấu tổ chức: Hiện tại, cơ cấu tổ chức của SGDCKTPHCM gồm 13 phòng: phòng Hành chính tổng hợp; phòng Tài chính kế toán; phòng Công nghệ thông tin; phòng Đấu giá; phòng Giám sát giao dịch; phòng Quản lý và Thẩm định niêm yết; phòng Quản lý thành viên; phòng Thông tin thị trường; phòng Nghiên cứu phát triển; phòng Nhân sự và đào tạo; phòng Hợp tác quốc tế; phòng Tiếp thị và Quan hệ công chúng; phòng Kiểm soát nội bộ.

Tất cả các phòng đang cùng nhau kết hợp chặt chẽ tạo nên sức mạnh cho SGDCKTPHCM. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc P.Tài lý và lý thành sát giao tin thị nghệ chính kế thẩm viên trường thông tin toán định dịch niêm yết P.Kiểm tác quốc và quan và đào tạo chính cứu và soát nội bộ tế hệ công tổng hợp phát triển chúng Hình 2. Cơ cấu tổ chức SGDCKTPHCM Nguồn:SGDCK. ¾ Chức năng nhiệm vụ: • Hội đồng quản trị: Đưa ra định hướng phát triển cho SGDCKTPHCM trong tương lai.

• Ban kiểm soát: Giám sát tình hình điều hành, quản lý của Hội đồng quản trị, ban lãnh đạo công ty. • Ban giám đốc: Trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp để thực hiện những chính sách, mục tiêu mà Hội đồng quản trị đã đề xuất. • Phòng Quản lý và thẩm định niêm yết: gồm một giám đốc, hai phó giám đốc và 18 chuyên viên. Phòng có chức năng thẩm định hồ sơ các công ty đăng ký niêm yết trên SGDCKTPHCM, đồng thời quản lý, giám sát và hướng dẫn các công ty thực hiện những quy định khi niêm yết tại SGDCKTPHCM như công bố thông tin, thực hiện quyền, xử lý các vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của tổ chức niêm yết.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 • Phòng Giám sát giao dịch: Gồm một giám đốc và một phó giám đốc và 10 chuyên viên. Phòng có chức năng giám sát các hoạt động giao dịch trên thị trường như giao dịch của các công ty chứng khoán thành viên, các giao dịch của cổ đông nội bộ, người có liên quan đến các cổ đông nội bộ và cổ đông lớn của tổ chức niêm yết. Phát hiện và xử lý những vi phạm trên thị trường chứng khoán. • Phòng Thông tin thị trường: Gồm một giám đốc, một phó giám đốc và 16 chuyên viên.

Phòng có chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin ra thị trường chứng khoán để các tổ chức cá nhân tham khảo thông qua website của SGDCKTPHCM và ấn phẩm bản tin chứng khoán hàng ngày hoặc cung cấp thông tin cho các tổ chức trong và ngoài nước có nhu cầu. • Phòng Công nghệ thông tin: Gồm một giám đốc, hai phó giám đốc và 30 chuyên viên. Phòng có chứng năng xây dựng và quản lý hệ thống công nghệ thông tin của SGDCKTPHCM, đảm bảo về mặt kỹ thuật của hệ thống giao dịch chứng khoán và hệ thống mạng thông tin nội bộ hoạt động an toàn, ổn định và chính xác. Phòng tham mưu cho lãnh đạo những vấn đề khác liên quan đến công nghệ thông tin.

• Phòng Tài chính kế toán: gồm một kế toán trưởng và 15 nhân viên. Phòng có chức năng thực hiện những công tác về tài chính kế toán, đảm bảo việc quản lý, hạch toán thu chi và sử dụng các nguồn vốn một cách có hiệu quả và tuân thủ những đúng những quy định pháp luật về chế độ kế toán hiện hành. • Phòng Hợp tác quốc tế: Gồm một Phó giám đốc và 3 chuyên viên. Phòng có chức năng xây dựng và phối hợp thực hiện các chương trình hợp tác giữa SGDCKTPHCM với các tổ chức quốc tế, các Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài.

• Phòng Tiếp thị và quan hệ công chúng: Gồm 1 giám đốc và 5 chuyên viên. Phòng có nhiệm vụ tổ chức các sự kiện do SGDCKTPHCM tổ chức. Là cầu nối thông tin giữa SGDCKTPHCM với các nhà đầu tư, các doanh nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 • Phòng Hành chính tổng hợp: Gồm 1 Phó giám đốc và 42 chuyên viên.

Phòng có chức năng quản lý toàn bộ hoạt động hành chính tại SGDCKTPHCM • Phòng nhân sự: Gồm 1 Phó giám đốc và 4 chuyên viên. Phòng có chức năng quản lý hoạt động nhân sự của SGDCKTPHCM như tuyển dụng, phối hợp với các phòng nghiệp vụ xây dựng các chương trình đào tạo cho cán bộ công nhân viên. • Phòng Nghiên cứu và phát triển: Gồm 1 Giám đốc và 3 chuyên viên. Phòng có chức năng nghiên cứu, phát triển các sản phẩm mới cho TTCK, các nghiên cứu nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý hàng hoá niêm yết trên thị trường chứng khoán.

• Phòng Quản lý thành viên: Gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc và 15 chuyên viên. Phòng có chức năng quản lý, giám sát hoạt động của các công ty chứng khoán thành viên đảm bảo các công ty chứng khoán thực hiện nghiêm các quy định trên TTCK, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch. • Phòng đấu giá: Gồm 1 Phó giám đốc, 2 chuyên viên. Phòng có chức năng hướng dẫn và tổ chức các cuộc đấu giá cổ phiếu, trái phiếu của các công ty thực hiện tại SGDCKTPHCM.

• Phòng Kiểm soát nội bộ: Gồm 1 Phó giám đốc và 3 chuyên viên. Phòng có chức năng kiểm soát, đánh giá các phòng ban của Sở trong việc tuân thủ các quy định của Pháp luật và quy chế của Sở ban hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ