Tổng quan nghiên cứu

Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006 và ghi nhận tốc độ tăng trưởng GDP ấn tượng 8,17% trong năm 2006, thị trường tài chính trong nước đã chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa 85 ngân hàng thương mại cùng hàng loạt định chế tài chính phi ngân hàng. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) đứng trước yêu cầu cấp thiết phải tái định hình chiến lược kinh doanh nhằm giữ vững vị thế đầu ngành khối ngân hàng thương mại cổ phần và chuẩn bị nguồn lực đối đầu trực tiếp với các định chế tài chính đa quốc gia.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, đánh giá toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh của ACB qua chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2002 - 2007, đồng thời nhận diện sâu sắc các cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu nội bộ. Trên cơ sở đó, luận văn xây dựng và lựa chọn định hướng chiến lược phát triển tối ưu cho ACB trong giai đoạn 2007 - 2015. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại ACB trên mạng lưới 19 tỉnh, thành phố trọng điểm, kết hợp mở rộng so sánh với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành ngân hàng Việt Nam.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các luận cứ khoa học và giải pháp định lượng giúp ACB tiếp tục mở rộng tổng tài sản từ mốc 71.126 tỷ đồng (khoảng 4,45 tỷ USD), duy trì tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) vượt 30% và nâng cao năng lực an toàn vốn theo chuẩn mực quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược toàn diện của Fred R. David, kết hợp với lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và các nguyên lý hoạch định chiến lược kinh doanh của Alfred Chandler và Strickland III. Mô hình nghiên cứu vận dụng quy trình quản trị chiến lược 3 giai đoạn gồm: hình thành chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược thông qua 10 bước tác nghiệp chuẩn mực.

Các khái niệm then chốt được phát triển xuyên suốt đề tài bao gồm: chiến lược kinh doanh ngân hàng thương mại, mô hình ngân hàng bán lẻ đa năng (Universal Banking), hệ số điểm quan trọng trong ma trận đánh giá nội bộ (IFE), ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), và ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM). Trong hệ thống đánh giá này, thang đo định lượng của ma trận EFE và IFE dao động từ 1,0 đến 4,0 điểm với điểm trung bình chuẩn là 2,5 điểm. Ma trận QSPM sử dụng hệ số hấp dẫn từ 1 đến 4 điểm kết hợp tối thiểu 10 yếu tố thành công bên trong và 10 yếu tố cốt lõi bên ngoài nhằm lượng hóa tính khả thi của các phương án hành động.

Phương pháp nghiên cứu

Để phục vụ công tác đánh giá và chấm điểm các ma trận chiến lược, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích với cỡ mẫu gồm 30 cán bộ quản lý cấp cao, giám đốc chi nhánh và chuyên viên phân tích tài chính giàu kinh nghiệm tại ACB. Việc lựa chọn phương pháp chuyên gia có chủ đích giúp đảm bảo tính am hiểu chuyên sâu về môi trường nội bộ cũng như khả năng nhận định chuẩn xác về các biến động thị trường tài chính tiền tệ.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của ACB giai đoạn 2005 - 2007, số liệu thống kê kinh tế vĩ mô của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2002 - 2007, cùng hệ thống văn bản pháp lý từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Nghị định số 49/2000/NĐ-CP.

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp logic và kỹ thuật ma trận định lượng QSPM. Lý do lựa chọn công cụ QSPM là nhằm khách quan hóa quá trình ra quyết định, triệt tiêu tối đa các định kiến cảm tính và xác định chính xác mức độ hấp dẫn tương đối giữa các nhóm chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO), điểm yếu - cơ hội (WO), điểm mạnh - nguy cơ (ST) và điểm yếu - nguy cơ (WT). Toàn bộ dữ liệu được khảo sát và xử lý hoàn thiện trong năm 2007 để hoạch định lộ trình phát triển 8 năm tiếp theo (2007 - 2015).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng quy mô tài chính của ACB ghi nhận bước đột phá ngoạn mục. Tính đến ngày 30/09/2007, tổng tài sản của ACB đạt 71.126 tỷ đồng, tăng 59,3% so với cả năm 2006 (24.126 tỷ đồng năm 2005). Vốn điều lệ tăng nhanh từ 948 tỷ đồng năm 2005 lên mức 2.530 tỷ đồng vào tháng 9/2007. Tổng dư nợ tín dụng đạt 25.376 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 49% chỉ trong 9 tháng đầu năm 2007.

Thứ hai, hiệu quả sinh lời và khả năng sinh lợi trên vốn của ACB dẫn đầu toàn khối ngân hàng thương mại cổ phần. Lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm 2007 đạt 1.253 tỷ đồng, tăng trưởng 82,4% so với mức 687 tỷ đồng của cả năm 2006 (năm 2005 đạt 392 tỷ đồng). Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2006 đạt mức rất cao là 33,8% và tiếp tục duy trì trên 30% trong năm 2007.

Thứ ba, phân tích nội bộ qua ma trận IFE cho thấy ACB đạt tổng điểm quan trọng là 3,25 điểm, vượt xa mức trung bình 2,5 điểm. Điểm số này khẳng định ACB sở hữu năng lực nội bộ mạnh mẽ, nổi bật ở trình độ ban lãnh đạo (0,60 điểm), uy tín thương hiệu (0,40 điểm) và nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại (0,30 điểm).

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện điểm nghẽn lớn trong cơ cấu chi phí vốn khi có tới khoảng 80% nguồn vốn huy động của ACB đến từ tiền gửi tiết kiệm dân cư. Điều này khiến chi phí đầu vào của ngân hàng cao hơn đáng kể so với nhóm ngân hàng thương mại nhà nước. Mạng lưới phân phối phát triển nhanh với hơn 90 chi nhánh, phòng giao dịch và 60 máy ATM tại 19 tỉnh thành, cùng đội ngũ hơn 3.000 nhân sự với 89% đạt trình độ đại học và sau đại học.

Thảo luận kết quả

Thành công vượt bậc của ACB xuất phát từ chiến lược định vị ngân hàng bán lẻ xuyên suốt, sự đầu tư công nghệ đón đầu từ năm 1999 với hệ thống quản trị ngân hàng lõi trực tuyến TCBS và năng lực thu hút các đối tác chiến lược toàn cầu như Standard Chartered Bank, Dragon Financial Holdings và Công ty Tài chính Quốc tế (IFC).

Tuy nhiên, khi đặt trong tương quan so sánh với các ngân hàng thương mại quốc doanh và các tập đoàn toàn cầu, quy mô vốn tự có của ACB vẫn còn khá khiêm tốn. Trong khi HSBC đạt tổng tài sản trên 2.000 tỷ USD với lợi nhuận trước thuế 22,086 tỷ USD năm 2006, hay Kookmin Bank đạt tổng tài sản hơn 230 tỷ USD cùng 1.200 chi nhánh, ACB vẫn cần gia tăng nguồn lực vốn để mở rộng khả năng cung ứng tín dụng lớn và giảm thiểu rủi ro nợ quá hạn khi thị trường mở cửa.

Dữ liệu nghiên cứu trong phần này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng trưởng vốn điều lệ, tổng tài sản và lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2005 - 2007, kết hợp với bảng tổng hợp ma trận IFE gồm 10 yếu tố nội bộ then chốt để làm nổi bật sự vượt trội về công nghệ và thương hiệu bên cạnh các điểm yếu về chi phí huy động vốn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường năng lực tài chính và quy mô vốn tự có. Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành ACB cần đẩy mạnh kế hoạch phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ vượt mốc 10.000 tỷ đồng trước năm 2010, nhằm đảm bảo hệ số an toàn vốn (CAR) luôn đạt trên 8% theo quy định và nâng hạn mức cấp tín dụng cho khách hàng lớn.

Thứ hai, tái cơ cấu nguồn vốn huy động để tối ưu hóa chi phí lãi. Khối Khách hàng Doanh nghiệp và Khối Khách hàng Cá nhân cần triển khai các gói giải pháp tài khoản giao dịch, dịch vụ chi trả lương tự động và thu hộ chi hộ, phấn đấu nâng tỷ trọng tiền gửi thanh toán không kỳ hạn từ mức khoảng 20% lên 35% tổng nguồn vốn huy động đến năm 2012.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới phân phối và nâng cấp hạ tầng công nghệ. Khối Công nghệ Thông tin và Khối Phát triển Kinh doanh cần triển khai hoàn thiện giai đoạn 2 của dự án hiện đại hóa công nghệ, gia tăng số lượng máy ATM từ 60 máy lên trên 300 máy trên toàn quốc trước năm 2011, đồng thời phát triển các dịch vụ ngân hàng trực tuyến và sản phẩm phái sinh ngoại tệ, vàng.

Thứ tư, chuẩn hóa quy trình quản trị rủi ro và nâng cao chất lượng mạng lưới. Khối Giám sát và Ban Quản lý Rủi ro cần thực hiện kiểm toán nội bộ định kỳ tại hơn 90 chi nhánh và phòng giao dịch, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ quá hạn dưới 2% tổng dư nợ và duy trì tỷ suất ROE trên 25% xuyên suốt giai đoạn 2007 - 2015.

Thứ năm, kiến nghị tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cơ quan quản lý cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về các công cụ phái sinh tài chính, nâng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư chiến lược nước ngoài tại ngân hàng thương mại cổ phần lên trên 30% và tạo lập sân chơi cạnh tranh bình đẳng với khối ngân hàng quốc doanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các nhà quản trị tại các tổ chức tín dụng. Nhóm đối tượng này có thể ứng dụng quy trình ma trận SWOT kết hợp QSPM để xây dựng định hướng kinh doanh bán lẻ, quản trị mạng lưới chi nhánh và nâng cao tỷ suất ROE vượt mức 25% trong môi trường hội nhập.

Thứ hai, chuyên viên phân tích tài chính và hoạch định chiến lược ngân hàng. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng sâu sắc với 10 chỉ số đánh giá nội bộ qua ma trận IFE và phương pháp đo lường sự cạnh tranh của 85 ngân hàng thương mại, hỗ trợ đắc lực cho việc lập báo cáo thẩm định năng lực cạnh tranh và dự báo rủi ro chi phí vốn.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về việc vận dụng mô hình quản trị chiến lược của Fred R. David vào thực tiễn hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam giai đoạn 2002 - 2007.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán. Luận văn cung cấp các góc nhìn đa chiều về tác động của hội nhập WTO đối với tốc độ tăng trưởng tín dụng 49% của hệ thống ngân hàng, hỗ trợ công tác điều hành chính sách tiền tệ và đánh giá triển vọng đầu tư cổ phiếu ngành tài chính.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp ma trận QSPM đóng vai trò gì trong việc hoạch định chiến lược của ACB? Ma trận QSPM giúp định lượng hóa mức độ hấp dẫn của các chiến lược kinh doanh khả thi dựa trên các dữ liệu đầu vào từ ma trận IFE (3,25 điểm) và EFE. Nhờ phương pháp này, ban lãnh đạo ACB có thể lựa chọn khách quan chiến lược thâm nhập thị trường và phát triển sản phẩm với số điểm hấp dẫn cao nhất, giảm thiểu tối đa các quyết định mang tính cảm tính.

Tại sao chi phí huy động vốn của ACB trong giai đoạn 2005 - 2007 lại cao hơn nhóm ngân hàng thương mại quốc doanh? Nguyên nhân chủ yếu do ACB định vị là ngân hàng bán lẻ nên có tới khoảng 80% vốn huy động đến từ tiền gửi tiết kiệm dân cư chịu lãi suất cao. Trong khi đó, các ngân hàng thương mại nhà nước sở hữu lượng tiền gửi thanh toán không kỳ hạn khổng lồ từ các tổng công ty nhà nước và Kho bạc Nhà nước với chi phí vốn rất thấp.

Yếu tố nào giúp ACB đạt mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế ấn tượng 82,4% trong 9 tháng đầu năm 2007? Mức lợi nhuận 1.253 tỷ đồng được tạo nên nhờ quy mô dư nợ tín dụng tăng trưởng 49% (đạt 25.376 tỷ đồng), sự đa dạng hóa vượt trội của các sản phẩm thu phí dịch vụ như siêu thị địa ốc, thẻ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ và việc khai thác tối đa hiệu quả từ hệ thống công nghệ ngân hàng lõi TCBS.

Luận văn đã tiến hành khảo sát chuyên gia như thế nào để phục vụ phân tích ma trận? Tác giả đã lựa chọn mẫu có chủ đích gồm 30 chuyên gia là cán bộ quản lý cấp cao, giám đốc chi nhánh và chuyên viên phân tích tài chính tại ACB. Việc lấy ý kiến chuyên gia tập trung vào việc xác định trọng số và điểm số phân loại cho 10 yếu tố nội bộ then chốt và các yếu tố môi trường kinh doanh vĩ mô.

Thách thức lớn nhất đối với ACB khi Việt Nam gia nhập WTO là gì? Thách thức lớn nhất là sức ép cạnh tranh trực diện từ các ngân hàng ngoại như HSBC, ANZ với tiềm lực tài chính hàng trăm tỷ USD và công nghệ hiện đại. Đồng thời, việc cắt giảm thuế quan khiến các doanh nghiệp trong nước chịu áp lực lớn, gián tiếp gia tăng rủi ro tín dụng đối với danh mục cho vay của ngân hàng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về quản trị chiến lược 3 giai đoạn của Fred R. David ứng dụng cho khối ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Đánh giá sâu sắc bức tranh tài chính xuất sắc của ACB giai đoạn 2002 - 2007 với tổng tài sản đạt 71.126 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 1.253 tỷ đồng và tỷ suất ROE đạt 33,8%.
  • Xác lập năng lực cốt lõi đạt 3,25 điểm qua ma trận IFE, đồng thời chỉ rõ rào cản về vốn tự có và tỷ trọng 80% tiền gửi tiết kiệm chi phí cao.
  • Xây dựng hệ thống chiến lược kết hợp SO, WO, ST, WT và lượng hóa lựa chọn chiến lược tối ưu bằng ma trận QSPM.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về tài chính, nguồn vốn, công nghệ và quản trị rủi ro kèm kiến nghị hoàn thiện thể chế tài chính tiền tệ.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp một bản thiết kế chiến lược bài bản, có tính ứng dụng thực tiễn cao cho quá trình chuyển đổi mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại. Kế hoạch hành động tiếp theo được phân kỳ thành hai giai đoạn trọng tâm: củng cố năng lực tài chính với vốn điều lệ trên 10.000 tỷ đồng giai đoạn 2007 - 2010 và hoàn thiện mô hình tập đoàn tài chính đa năng giai đoạn 2011 - 2015. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên cao học hãy tham khảo toàn văn luận văn để vận dụng hiệu quả các mô hình hoạch định chiến lược định lượng vào thực tế quản trị tổ chức.