Luận Văn Thạc Sĩ: Chiến Lược Phát Triển Mạng Di Động S-Fone Đến Năm 2015

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích chiến lược phát triển mạng điện thoại di động S-Fone đến năm 2015, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2008

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC

1.1. Khái niệm về chiến lược tiến trình xây dựng chiến lược

1.2. Tiến trình xây dựng và lựa chọn chiến lược

1.2.1. Xây dựng chiến lược

1.2.2. Nghiên cứu môi trường

1.2.2.1. Môi trường vĩ mô
1.2.2.2. Môi trường vi mô

1.3. Phân tích nội bộ doanh nghiệp

1.4. Xây dựng ma trận SWOT

1.5. Lựa chọn chiến lược bằng ma trận QSPM

1.6. Các chiến lược có thể lựa chọn

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA MẠNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG S-FONE

2.1. Giới thiệu chung về S-Fone

2.2. Phân tích môi trường nội bộ của S-Fone

2.3. Tình hình phát triển thuê bao & thị phần của S-Fone

2.4. Doanh thu, doanh thu bình quân một thuê bao S-Fone

2.5. Giá cước, gói cước và dịch vụ giá trị gia tăng của S-Fone

2.6. Phân tích công nghệ, tính năng kỹ thuật của mạng di động S-Fone

2.7. Kết quả triển khai vùng phủ sóng

2.8. Nguồn nhân lực

2.9. Chủng loại và chất lượng dịch vụ

2.10. Tình hình phát triển kênh phân phối

2.11. Hoạt động tiếp thị truyền thông

2.12. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

2.13. Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự phát triển của S-Fone

2.13.1. Phân tích môi trường vĩ mô

2.13.1.1. Yếu tố kinh tế
2.13.1.2. Yếu tố luật pháp, chính trị & đường lối chính sách của Nhà nước
2.13.1.3. Yếu tố công nghệ

2.13.2. Phân tích môi trường vi mô

2.13.2.1. Ảnh hưởng của nhà cung cấp
2.13.2.2. Đối thủ cạnh tranh chính

2.13.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

2.13.4. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

2.14. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN MẠNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG S-FONE ĐẾN NĂM 2015

3.1. Định hướng phát triển của mạng di động S-Fone đến năm 2015

3.2. Xác định phương hướng phát triển

3.3. Xác định mục tiêu phát triển mạng di động S-Fone đến năm 2015

3.4. Phân tích ma trận SWOT để đề xuất chiến lược

3.5. Lựa chọn chiến lược

3.6. Một số giải pháp thực hiện các chiến lược quan trọng

3.6.1. Gia tăng các dịch vụ GTGT tạo khác biệt với đối thủ cạnh tranh

3.6.2. Mở rộng vùng phủ sóng & đa dạng máy ĐTDĐ CDMA

3.6.3. Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối

3.6.4. Chú trọng các hoạt động tích hợp truyền thông

3.6.5. Cải thiện quan hệ BCC và tìm giải pháp tăng nguồn vốn

3.7. Một số kiến nghị

3.8. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Phát Triển Mạng Di Động S Fone

Chiến lược phát triển mạng di động S-Fone đến năm 2015 là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh thị trường viễn thông Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. S-Fone, một trong những nhà cung cấp dịch vụ di động, cần xác định rõ các mục tiêu và phương hướng phát triển để cạnh tranh hiệu quả. Việc phân tích môi trường kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của S-Fone là rất cần thiết.

1.1. Khái Niệm Về Chiến Lược Phát Triển Mạng Di Động

Chiến lược phát triển mạng di động bao gồm việc xác định mục tiêu dài hạn và các phương pháp để đạt được những mục tiêu đó. S-Fone cần xây dựng một chiến lược rõ ràng để tận dụng các cơ hội và giảm thiểu rủi ro trong môi trường cạnh tranh.

1.2. Tình Hình Thị Trường Di Động Việt Nam

Thị trường di động Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ. S-Fone cần nắm bắt xu hướng và nhu cầu của người tiêu dùng để phát triển các dịch vụ phù hợp, từ đó gia tăng thị phần và doanh thu.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Phát Triển Mạng Di Động S Fone

Mặc dù S-Fone đã có những bước tiến nhất định, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Cạnh tranh từ các đối thủ lớn như Vinaphone và Viettel, cùng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Cạnh Tranh Khốc Liệt Từ Các Đối Thủ

S-Fone phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các nhà mạng lớn. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ và giá cả hợp lý là điều cần thiết để thu hút khách hàng.

2.2. Thay Đổi Nhu Cầu Của Người Tiêu Dùng

Nhu cầu của người tiêu dùng đang thay đổi nhanh chóng, từ việc sử dụng dịch vụ thoại sang dịch vụ dữ liệu. S-Fone cần điều chỉnh chiến lược để đáp ứng kịp thời những thay đổi này.

III. Phương Pháp Phát Triển Mạng Di Động S Fone Đến Năm 2015

Để phát triển mạng di động S-Fone, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Việc sử dụng công nghệ mới và cải thiện dịch vụ khách hàng là những yếu tố quan trọng.

3.1. Đầu Tư Vào Công Nghệ Mới

Đầu tư vào công nghệ viễn thông tiên tiến sẽ giúp S-Fone nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ. Việc áp dụng công nghệ CDMA 2000 – 1x là một bước đi quan trọng.

3.2. Tăng Cường Dịch Vụ Khách Hàng

Cải thiện dịch vụ khách hàng sẽ giúp S-Fone giữ chân khách hàng và thu hút thêm người dùng mới. Các chương trình khuyến mãi và dịch vụ giá trị gia tăng cần được triển khai hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về S Fone

Việc áp dụng các chiến lược phát triển đã được nghiên cứu sẽ giúp S-Fone đạt được những kết quả tích cực. Các số liệu từ thị trường sẽ được phân tích để đánh giá hiệu quả của các chiến lược đã triển khai.

4.1. Phân Tích Kết Quả Doanh Thu

Doanh thu của S-Fone trong những năm qua cho thấy sự tăng trưởng ổn định. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu sẽ giúp S-Fone điều chỉnh chiến lược kịp thời.

4.2. Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định sự thành công của S-Fone. Việc thu thập phản hồi từ khách hàng sẽ giúp cải thiện dịch vụ và nâng cao sự hài lòng của người tiêu dùng.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Mạng Di Động S Fone

Kết luận về chiến lược phát triển mạng di động S-Fone đến năm 2015 cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp hiệu quả và cải thiện dịch vụ là rất cần thiết. Tương lai của S-Fone phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và nhu cầu của khách hàng.

5.1. Dự Đoán Tương Lai Của S Fone

Dự đoán rằng S-Fone sẽ tiếp tục phát triển nếu có những chiến lược đúng đắn và kịp thời. Việc mở rộng vùng phủ sóng và cải thiện dịch vụ sẽ là những yếu tố quan trọng.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với S Fone

S-Fone cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các dịch vụ mới, đồng thời cải thiện mối quan hệ với khách hàng để duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh chiến lược phát triển mạng điện thoại di động s fone đến năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Trong chương này, giới thiệu các khái niệm về chiến lược và tiến trình xây dựng, lựa chọn chiến lược. Ở giai đoạn hình thành, nhà quản trị chiến lược có thể thực hiện dựa trên sự phân tích 4 ma trận chiến lược cụ thể như các ma trận EFE, ma trận IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh cho giai đoạn nhập vào và các ma trận SWOT, QSPM cho giai đoạn kết hợp và giai đoạn quyết định và chọn lực chiến lược. Chương này nêu bật các luận cứ cơ bản làm tiền đề cho việc nghiên cứu và phát triển đề tài về việc đưa ra một số chiến lược để phát triển mạng điện thoại di động S-Fone đến năm 2015. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 11 - CHƯƠNG II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA MẠNG DI ĐỘNG S-FONE 2.1 Giới thiệu chung về S-Fone S-Fone là dự án hợp tác giữa Công ty SPT (Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn) với Công ty SLD Telecom (được thành lập tại Singapore gồm các thành viên SK Telecom, LG Electronics, và Dong Ah Elecomm) theo hình thức Hợp đồng Hợp tác Kinh doanh (BCC – Business Cooperation Contract) cung cấp dịch vụ điện thoại di động vô tuyến cố định và các dịch vụ giá trị gia tăng sử dụng công nghệ CDMA 2000 – 1x trên phạm vi toàn quốc.

Logo: Trụ sở chính đặt tại 97 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Thành, quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh. Ngành nghề kinh doanh của S-Fone bao gồm: - Thiết lập mạng viễn thông công cộng và cung cấp các dịch vụ viễn thông. - Thiết lập mạng lưới và kinh doanh các dịch vụ viễn thông. • Cơ cấu bộ máy tổ chức của S-Fone - Ban điều hành gồm: Hội đồng quản trị, Ban Giám Đốc S-Fone - Các khối chức năng của S-Fone bao gồm: + Khối nhân sự, Khối kinh doanh, Khối dự án, Khối kế hoạch-chiến lược + Khối Quản trị mạng (Phòng Kỹ thuật, Phòng phát triển và đầu tư) + Khối Kế toán (Phòng Kế toán, Phòng Tài Chính) + Khối Marketing (Phòng Marketing, Phòng bán hàng, Phòng Giá trị gia tăng, Phòng chăm sóc khách hàng, Phòng Roaming, Phòng thiết bị đầu cuối) - Các chi nhánh trực thuộc S-Fone gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 12 - + Trung tâm Công nghệ thông tin - CNTT (Phòng thiết bị, kỹ thuật CNTT; Phòng ứng dụng CNTT) + Chi nhánh S-Fone tại Hà Nội (Phòng cung cấp hỗ trợ bán hàng, Phòng kỹ thuật, Phòng kế toán) + Chi nhánh S-Fone tại Đà Nẵng (Phòng cung cấp hỗ trợ bán hàng, Phòng quản trị mạng) + Các cửa hàng bán hàng trực tiếp: khu vực 1 tại Hà nội (7 cửa hàng); khu vực 2 tại TP.

• Công nghệ mạng di động S-Fone S-Fone là mạng điện thoại di động toàn quốc sử dụng công nghệ CDMA lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam. CDMA viết đầy đủ là Code Division Multiple Access nghĩa là Đa truy nhập (đa người dùng) phân chia theo mã. CDMA là công nghệ tiên tiến có mặt trên thị trường viễn thông quốc tế từ năm 1995. GSM phân phối tần số thành những kênh nhỏ, rồi chia xẻ thời gian các kênh ấy cho người sử dụng.

Trong khi đó thuê bao của mạng di động CDMA chia sẻ cùng một giải tần chung. Mọi khách hàng có thể nói đồng thời và tín hiệu được phát đi trên cùng một giải tần. Các kênh thuê bao được tách biệt bằng cách sử dụng mã ngẫu nhiên. Các tín hiệu của nhiều thuê bao khác nhau sẽ được mã hoá bằng các mã ngẫu nhiên khác nhau, sau đó được trộn lẫn và phát đi trên cùng một giải tần chung và chỉ được phục hồi duy nhất ở thiết bị thuê bao (máy điện thoại di động) với mã ngẫu nhiên tương ứng.

Các đặc điểm khác biệt của CDMA với FDMA và TDMA khiến các nhà cung cấp mạng thông tin di động hướng đến đầu tư là: - Hệ thống CDMA có tính bảo mật của cuộc gọi và hiệu quả khai thác băng tầng (băng tần có thể được xem là tài nguyên mạng quốc gia) cao hơn so với hệ thống FDMA và TDMA. - Hệ thống CDMA có khả năng chuyển giao mềm (soft-handoff) do đó khả năng bắt sóng của CDMA tốt hơn so với hệ thống FDMA và TDMA. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 13 - - Khả năng mở rộng dung lượng CDMA dễ dàng và chi phí thấp hơn so với FDMA và TDMA. - Dung lượng mềm của hệ thống CDMA gấp 6 đến 10 lần so với FDMA (APMS) và 5 đến 8 lần so với TDMA (GSM).

Ngoài ra, hiện nay trên thế giới công nghệ WCDMA (Wide CDMA) với băng thông cực rộng cũng đã được triển khai khá nhiều tại các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản… • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Trong năm đầu tiên, S-Fone chỉ phủ sóng 13 tỉnh/thành phố tập trung xung quanh 2 thành phố lớn là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, trong đó phủ sóng được 7 tỉnh/thành phố ở phía Bắc và 6 tỉnh/thành phố ở phía Nam. Đến tháng 3/2006, S-Fone tiếp tục phủ sóng đuợc 39 tỉnh/thành phố quan trọng trên cả nước, triển khai lắp đặt tiếp 205 trạm phát sóng, hàng trăm trạm khuyếch đại, chuyển tiếp tại 25 tỉnh còn lại và cơ bản hoàn tất phủ sóng toàn quốc vào tháng 6/2006. Hiện tại, S-Fone nâng cấp hệ thống sử dụng công nghệ 20001X- EVDO với tổng số trạm thu phát sóng (BTS) hỗ trợ EVDO tại 5 thành phố lớn là Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, TP.Hải Phòng, TP. Đà Nẵng và TP.

• Vốn đầu tư Vốn đầu tư của mạng ĐTDĐ S-Fone được hai bên hợp doanh góp vào 02 giai đoạn: giai đoạn 2003 -2005 là 100 triệu USD, đến năm 2006 tiếp tục tăng thêm vốn đầu tư là 350 triệu USD.1) 350 triệu USD 100 triệu 2006 2003-2005 Biều đồ 2.1: Vốn đầu tư của mạng S-Fone (Nguồn: Phòng Tài chính S-Fone) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân tích môi trường nội bộ 2.1 Tình hình phát triển thuê bao và thị phần của S-Fone Bắt đầu khai trương dịch vụ từ tháng 07/2003 đến hết năm 2005, S-Fone mới phát triển được 400. Tuy nhiên, bước qua năm 2006, S-Fone đã có bước nhảy vọt trong việc phát triển thuê bao mới, số thuê bao mới của năm 2006 gấp 03 lần số thuê bao phát triển được từ 07/2003 đến tháng 12/2005. Tính đến thời điểm cuối tháng 8/2008, S-Fone đã đạt được 5.000 thuê bao, tăng trưởng 175% so với cùng kỳ năm 2007, dự kiến đến cuối năm 2008 sẽ đạt mức 6 triệu thuê bao – tăng trên 170% so với năm 2007.2) 6,000,000 Số lượng thuê bao phát triển qua các năm 3,500,000 2008 1,200,000 2007 400,000 200,000 2005 2006 2003-2004 Biểu đồ 2.2: Mức tăng trưởng thuê bao S-Fone từ 2003-2008 (Nguồn: Phòng kinh doanh S-Fone) Đồ thị trên biểu thị mức tăng thuê bao của S-Fone từ năm 2003 đến tháng 8/2008 và dự kiến đến hết năm 2008. Tốc độ phát triển thuê bao điện thoại di động hàng năm là một trong những chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh tốc độ phát triển của mạng điện thoại di động S- Fone và nhu cầu của thị trường.

Qua đó, nó phản ánh vai trò ngày càng quan trọng của điện thoại di động, là phương tiện không thể thiếu được trong đời sống xã hội ngày nay cũng như chiến lược kinh doanh đúng hướng của S-Fone. Thị phần các thuê bao giữa các nhà cung cấp dịch vụ di động mạng tính đến tháng 8 năm 2008 như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 15 - S-Fone, 7% Mobifone, 28% Viettel, 40% ViNaPhone, 25% Biểu đồ 2.3: Thị phần S-Fone tại thời điểm tháng 5/2008 (Nguồn: phòng Marketing S-Fone) Biểu đồ 2.3 cho thấy hiện nay S-Fone chiếm thị phần rất khiêm tốn trên thị trường mặc dù số lượng thuê bao phát triển các năm gần đây của S-Fone tăng rất nhanh. Điều này cho thấy mức độ cạnh tranh khốc liệt cũng như sự tăng trưởng của ngành là rất cao.2 Doanh thu, doanh thu bình quân một thuê bao S-Fone Số doanh thu bình quân một thuê bao (ARPU – Average Revenue Per Usage) của các mạng điện thoại di động vào tháng 11/2008 như bảng biểu dưới đây: 7USD 7 6USD 6 5 4USD 3USD 4 3 2 1 0 Vina Mobi Viettel S-Fone Biểu đồ 2.4: Doanh thu bình quân một thuê bao của các mạng năm 2008 (Nguồn: vnexpress.net – 21/11/2008) [7] Với số liệu này, thuê bao sử dụng ĐTDĐ ở Việt Nam có mức tiêu dùng bình quân hàng tháng từ khoảng 48.000 đồng tùy theo từng mạng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 16 - Tuy nhiên, S-Fone là đơn vị có nhóm khách hàng chi cho tiêu dùng điện thoại thấp nhất.

Họ là những khách hàng thuộc các nhóm thu nhập trung bình và được S-Fone nhắm đến. Cũng như số lượng thuê bao, tốc độ doanh thu qua các năm khá nhanh, tạo nguồn thu để tiếp tục đầu tư phát triển mạng.1: Doanh thu của S-Fone qua các năm Dự kiến Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Tổng doanh thu (1.000 Tốc độ tăng trưởng (%) 736 195 181 122 110 (Nguồn: Phòng KT-TC Trung Tâm điện thoại di động S-Fone) 2.3 Giá cước, gói cước và dịch vụ giá trị gia tăng của S-Fone Giá cước và gói cước Hiện nay, S-Fone là mạng điện thoại di động có nhiều gói cước độc đáo và giá rẻ nhất với 08 gói cước trả trước và 05 gói cước trả sau (Xem phụ lục- Bảng giá cước S-Fone). Trong đó gói cước 1 đồng của S-Fone đang là gói cước rẻ nhất Việt Nam với giá cước chỉ 1 đồng/1giây. Chất lượng cuộc gọi Về chất lượng cuộc gọi được bao gồm 03 yếu tố: tỷ lệ cuộc gọi thiết lập thành công, tỷ lệ cuộc gọi bị rơi và chất lượng thoại.

Các chỉ tiêu này S-Fone đều nằm trong mức tiêu chuẩn do bộ Bưu chính viễn thông qui định và tương đương với MobiFone và Vinaphone, chỉ xếp sau Viettel.2: Chất lượng cuộc gọi của S-Fone so với các mạng Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ TCN 68 - Vinaphone MobiFone Viettel S-Fone 186:2006 Tỷ lệ cuộc gọi thành công ≥ 92% ≥ 92% ≥ 92% ≥ 96% ≥ 92% Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi ≤ 5% ≤ 5% ≤ 5% ≤ 3% ≤ 5% Chất lượng thoại ≥ 3,0 ≥ 3,0 ≥ 3,0 ≥ 3,0 ≥ 3,0 (Nguồn: khối hệ thống mạng S-Fone) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ