CHƯƠNG 1 Trong chương này, giới thiệu các khái niệm về chiến lược và tiến trình xây dựng, lựa chọn chiến lược. Ở giai đoạn hình thành, nhà quản trị chiến lược có thể thực hiện dựa trên sự phân tích 4 ma trận chiến lược cụ thể như các ma trận EFE, ma trận IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh cho giai đoạn nhập vào và các ma trận SWOT, QSPM cho giai đoạn kết hợp và giai đoạn quyết định và chọn lực chiến lược. Chương này nêu bật các luận cứ cơ bản làm tiền đề cho việc nghiên cứu và phát triển đề tài về việc đưa ra một số chiến lược để phát triển mạng điện thoại di động S-Fone đến năm 2015. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 11 - CHƯƠNG II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA MẠNG DI ĐỘNG S-FONE 2.1 Giới thiệu chung về S-Fone S-Fone là dự án hợp tác giữa Công ty SPT (Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn) với Công ty SLD Telecom (được thành lập tại Singapore gồm các thành viên SK Telecom, LG Electronics, và Dong Ah Elecomm) theo hình thức Hợp đồng Hợp tác Kinh doanh (BCC – Business Cooperation Contract) cung cấp dịch vụ điện thoại di động vô tuyến cố định và các dịch vụ giá trị gia tăng sử dụng công nghệ CDMA 2000 – 1x trên phạm vi toàn quốc.
Logo: Trụ sở chính đặt tại 97 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Thành, quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh. Ngành nghề kinh doanh của S-Fone bao gồm: - Thiết lập mạng viễn thông công cộng và cung cấp các dịch vụ viễn thông. - Thiết lập mạng lưới và kinh doanh các dịch vụ viễn thông. • Cơ cấu bộ máy tổ chức của S-Fone - Ban điều hành gồm: Hội đồng quản trị, Ban Giám Đốc S-Fone - Các khối chức năng của S-Fone bao gồm: + Khối nhân sự, Khối kinh doanh, Khối dự án, Khối kế hoạch-chiến lược + Khối Quản trị mạng (Phòng Kỹ thuật, Phòng phát triển và đầu tư) + Khối Kế toán (Phòng Kế toán, Phòng Tài Chính) + Khối Marketing (Phòng Marketing, Phòng bán hàng, Phòng Giá trị gia tăng, Phòng chăm sóc khách hàng, Phòng Roaming, Phòng thiết bị đầu cuối) - Các chi nhánh trực thuộc S-Fone gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 12 - + Trung tâm Công nghệ thông tin - CNTT (Phòng thiết bị, kỹ thuật CNTT; Phòng ứng dụng CNTT) + Chi nhánh S-Fone tại Hà Nội (Phòng cung cấp hỗ trợ bán hàng, Phòng kỹ thuật, Phòng kế toán) + Chi nhánh S-Fone tại Đà Nẵng (Phòng cung cấp hỗ trợ bán hàng, Phòng quản trị mạng) + Các cửa hàng bán hàng trực tiếp: khu vực 1 tại Hà nội (7 cửa hàng); khu vực 2 tại TP.
• Công nghệ mạng di động S-Fone S-Fone là mạng điện thoại di động toàn quốc sử dụng công nghệ CDMA lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam. CDMA viết đầy đủ là Code Division Multiple Access nghĩa là Đa truy nhập (đa người dùng) phân chia theo mã. CDMA là công nghệ tiên tiến có mặt trên thị trường viễn thông quốc tế từ năm 1995. GSM phân phối tần số thành những kênh nhỏ, rồi chia xẻ thời gian các kênh ấy cho người sử dụng.
Trong khi đó thuê bao của mạng di động CDMA chia sẻ cùng một giải tần chung. Mọi khách hàng có thể nói đồng thời và tín hiệu được phát đi trên cùng một giải tần. Các kênh thuê bao được tách biệt bằng cách sử dụng mã ngẫu nhiên. Các tín hiệu của nhiều thuê bao khác nhau sẽ được mã hoá bằng các mã ngẫu nhiên khác nhau, sau đó được trộn lẫn và phát đi trên cùng một giải tần chung và chỉ được phục hồi duy nhất ở thiết bị thuê bao (máy điện thoại di động) với mã ngẫu nhiên tương ứng.
Các đặc điểm khác biệt của CDMA với FDMA và TDMA khiến các nhà cung cấp mạng thông tin di động hướng đến đầu tư là: - Hệ thống CDMA có tính bảo mật của cuộc gọi và hiệu quả khai thác băng tầng (băng tần có thể được xem là tài nguyên mạng quốc gia) cao hơn so với hệ thống FDMA và TDMA. - Hệ thống CDMA có khả năng chuyển giao mềm (soft-handoff) do đó khả năng bắt sóng của CDMA tốt hơn so với hệ thống FDMA và TDMA. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 13 - - Khả năng mở rộng dung lượng CDMA dễ dàng và chi phí thấp hơn so với FDMA và TDMA. - Dung lượng mềm của hệ thống CDMA gấp 6 đến 10 lần so với FDMA (APMS) và 5 đến 8 lần so với TDMA (GSM).
Ngoài ra, hiện nay trên thế giới công nghệ WCDMA (Wide CDMA) với băng thông cực rộng cũng đã được triển khai khá nhiều tại các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản… • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Trong năm đầu tiên, S-Fone chỉ phủ sóng 13 tỉnh/thành phố tập trung xung quanh 2 thành phố lớn là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, trong đó phủ sóng được 7 tỉnh/thành phố ở phía Bắc và 6 tỉnh/thành phố ở phía Nam. Đến tháng 3/2006, S-Fone tiếp tục phủ sóng đuợc 39 tỉnh/thành phố quan trọng trên cả nước, triển khai lắp đặt tiếp 205 trạm phát sóng, hàng trăm trạm khuyếch đại, chuyển tiếp tại 25 tỉnh còn lại và cơ bản hoàn tất phủ sóng toàn quốc vào tháng 6/2006. Hiện tại, S-Fone nâng cấp hệ thống sử dụng công nghệ 20001X- EVDO với tổng số trạm thu phát sóng (BTS) hỗ trợ EVDO tại 5 thành phố lớn là Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, TP.Hải Phòng, TP. Đà Nẵng và TP.
• Vốn đầu tư Vốn đầu tư của mạng ĐTDĐ S-Fone được hai bên hợp doanh góp vào 02 giai đoạn: giai đoạn 2003 -2005 là 100 triệu USD, đến năm 2006 tiếp tục tăng thêm vốn đầu tư là 350 triệu USD.1) 350 triệu USD 100 triệu 2006 2003-2005 Biều đồ 2.1: Vốn đầu tư của mạng S-Fone (Nguồn: Phòng Tài chính S-Fone) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân tích môi trường nội bộ 2.1 Tình hình phát triển thuê bao và thị phần của S-Fone Bắt đầu khai trương dịch vụ từ tháng 07/2003 đến hết năm 2005, S-Fone mới phát triển được 400. Tuy nhiên, bước qua năm 2006, S-Fone đã có bước nhảy vọt trong việc phát triển thuê bao mới, số thuê bao mới của năm 2006 gấp 03 lần số thuê bao phát triển được từ 07/2003 đến tháng 12/2005. Tính đến thời điểm cuối tháng 8/2008, S-Fone đã đạt được 5.000 thuê bao, tăng trưởng 175% so với cùng kỳ năm 2007, dự kiến đến cuối năm 2008 sẽ đạt mức 6 triệu thuê bao – tăng trên 170% so với năm 2007.2) 6,000,000 Số lượng thuê bao phát triển qua các năm 3,500,000 2008 1,200,000 2007 400,000 200,000 2005 2006 2003-2004 Biểu đồ 2.2: Mức tăng trưởng thuê bao S-Fone từ 2003-2008 (Nguồn: Phòng kinh doanh S-Fone) Đồ thị trên biểu thị mức tăng thuê bao của S-Fone từ năm 2003 đến tháng 8/2008 và dự kiến đến hết năm 2008. Tốc độ phát triển thuê bao điện thoại di động hàng năm là một trong những chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh tốc độ phát triển của mạng điện thoại di động S- Fone và nhu cầu của thị trường.
Qua đó, nó phản ánh vai trò ngày càng quan trọng của điện thoại di động, là phương tiện không thể thiếu được trong đời sống xã hội ngày nay cũng như chiến lược kinh doanh đúng hướng của S-Fone. Thị phần các thuê bao giữa các nhà cung cấp dịch vụ di động mạng tính đến tháng 8 năm 2008 như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 15 - S-Fone, 7% Mobifone, 28% Viettel, 40% ViNaPhone, 25% Biểu đồ 2.3: Thị phần S-Fone tại thời điểm tháng 5/2008 (Nguồn: phòng Marketing S-Fone) Biểu đồ 2.3 cho thấy hiện nay S-Fone chiếm thị phần rất khiêm tốn trên thị trường mặc dù số lượng thuê bao phát triển các năm gần đây của S-Fone tăng rất nhanh. Điều này cho thấy mức độ cạnh tranh khốc liệt cũng như sự tăng trưởng của ngành là rất cao.2 Doanh thu, doanh thu bình quân một thuê bao S-Fone Số doanh thu bình quân một thuê bao (ARPU – Average Revenue Per Usage) của các mạng điện thoại di động vào tháng 11/2008 như bảng biểu dưới đây: 7USD 7 6USD 6 5 4USD 3USD 4 3 2 1 0 Vina Mobi Viettel S-Fone Biểu đồ 2.4: Doanh thu bình quân một thuê bao của các mạng năm 2008 (Nguồn: vnexpress.net – 21/11/2008) [7] Với số liệu này, thuê bao sử dụng ĐTDĐ ở Việt Nam có mức tiêu dùng bình quân hàng tháng từ khoảng 48.000 đồng tùy theo từng mạng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 16 - Tuy nhiên, S-Fone là đơn vị có nhóm khách hàng chi cho tiêu dùng điện thoại thấp nhất.
Họ là những khách hàng thuộc các nhóm thu nhập trung bình và được S-Fone nhắm đến. Cũng như số lượng thuê bao, tốc độ doanh thu qua các năm khá nhanh, tạo nguồn thu để tiếp tục đầu tư phát triển mạng.1: Doanh thu của S-Fone qua các năm Dự kiến Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Tổng doanh thu (1.000 Tốc độ tăng trưởng (%) 736 195 181 122 110 (Nguồn: Phòng KT-TC Trung Tâm điện thoại di động S-Fone) 2.3 Giá cước, gói cước và dịch vụ giá trị gia tăng của S-Fone Giá cước và gói cước Hiện nay, S-Fone là mạng điện thoại di động có nhiều gói cước độc đáo và giá rẻ nhất với 08 gói cước trả trước và 05 gói cước trả sau (Xem phụ lục- Bảng giá cước S-Fone). Trong đó gói cước 1 đồng của S-Fone đang là gói cước rẻ nhất Việt Nam với giá cước chỉ 1 đồng/1giây. Chất lượng cuộc gọi Về chất lượng cuộc gọi được bao gồm 03 yếu tố: tỷ lệ cuộc gọi thiết lập thành công, tỷ lệ cuộc gọi bị rơi và chất lượng thoại.
Các chỉ tiêu này S-Fone đều nằm trong mức tiêu chuẩn do bộ Bưu chính viễn thông qui định và tương đương với MobiFone và Vinaphone, chỉ xếp sau Viettel.2: Chất lượng cuộc gọi của S-Fone so với các mạng Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ TCN 68 - Vinaphone MobiFone Viettel S-Fone 186:2006 Tỷ lệ cuộc gọi thành công ≥ 92% ≥ 92% ≥ 92% ≥ 96% ≥ 92% Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi ≤ 5% ≤ 5% ≤ 5% ≤ 3% ≤ 5% Chất lượng thoại ≥ 3,0 ≥ 3,0 ≥ 3,0 ≥ 3,0 ≥ 3,0 (Nguồn: khối hệ thống mạng S-Fone) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.