Chiến Lược Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Việt Nam Đến Năm 2020

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn chiến lược phát triển kinh tế xã hội việt nam đến năm 2020, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2010

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

1.1. Lý luận chung về chiến lược phát triển

1.2. Quan niệm chiến lược phát triển

1.3. Nội dung của chiến lược phát triển

1.4. Đặc tính cơ bản của chiến lược phát triển

1.5. Phân loại chiến lược phát triển

1.6. Một số quan điểm, lý thuyết cơ bản trong nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

1.7. Quan điểm các nước cùng phát triển

1.8. Cơ cấu kinh tế quyết định phát triển và giao thương quốc tế

1.9. Tự do hóa và liên kết là phương thức hữu hiệu để phát triển

1.10. Tư duy chiến lược

1.11. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

1.12. Vai trò của Nhà nước

1.13. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở một số nước

1.13.1. Liên minh châu Âu

1.13.2. Hiệp hội các nước Đông Nam Á

1.14. Công tác nghiên cứu và thực thi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam thời gian qua

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ YẾU TỐ CHỦ YẾU TÁC ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

2.1. Yếu tố địa lý

2.2. Yếu tố nguồn nhân lực

2.3. Thực trạng phát triển kinh tế Việt Nam

2.4. Hệ thống tài chính

2.5. Khoa học - công nghệ

2.6. Kết cấu hạ tầng

2.7. Vấn đề an sinh xã hội

2.8. Vấn đề ô nhiễm môi trường

2.9. Vai trò của nhà nước

2.10. Bối cảnh quốc tế chủ yếu tác động phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020

2.10.1. Xu thế phát triển sức sản xuất xã hội toàn cầu và khả năng kết hợp đồng thời công nghiệp hóa với tri thức hóa kinh tế ở các nước đang phát triển

2.10.2. Xu thế phát triển thể chế kinh tế thế giới

2.10.3. Xu thế biến đổi kết cấu kinh tế thế giới

2.10.4. Xu thế tăng trưởng tổng thể nền kinh tế thế giới

2.10.5. Xu thế năng lượng thế giới

2.10.6. Xu thế phát triển nông nghiệp và thị trường lương thực thế giới

2.10.7. Chủ nghĩa khủng bố quốc tế và các vấn đề an ninh phi truyền thống

3. CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

3.1. Tư tưởng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến 2020

3.2. Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến 2020

3.2.1. Mục tiêu tổng quát

3.2.2. Mục tiêu cụ thể

3.3. Những phương hướng nhiệm vụ trọng yếu

3.3.1. Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hưng thịnh quốc gia và hội nhập quốc tế

3.3.2. Nâng cao năng lực quản lý của nhà nước

3.3.3. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hiệu quả và xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại

3.3.4. Phát triển khoa học và công nghệ tiên tiến, mang bản sắc Việt Nam

3.3.5. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội

3.3.6. Xây dựng hệ thống tài chính hiện đại, phù hợp tiêu chuẩn quốc tế

3.3.7. Tiếp tục nâng cao vị thế Việt Nam trong khu vực và trên thế giới

3.3.8. Đảm bảo an sinh xã hội

3.3.9. Tăng cường bảo vệ, cải thiện môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

3.3.10. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia

3.4. Tổ chức thực hiện chiến lược

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chiến Lược Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Đến 2020

Chiến lược phát triển là tinh thần cơ bản của đường lối phát triển, thể hiện chủ đề tư tưởng và gắn liền với phạm vi bao quát, nội dung chủ yếu của chiến lược. Chiến lược được thể hiện thông qua mục tiêu, hệ thống các quan điểm, biện pháp cơ bản có tính chiến lược về phát triển ở tầm cao, tầm tổng thể, tầm dài hạn đối với sự phát triển của một đối tượng hoặc hệ thống. Nó chỉ đạo hành động thống nhất của một cộng đồng hay quốc gia nhằm đạt tới mục tiêu cao nhất, lớn nhất, tổng quát nhất đã xác định. Theo Ngô Doãn Vịnh (2007), chiến lược quốc gia là chiến lược ở tầm vĩ mô, là chiến lược ở tầng cao nhất về bảo vệ, xây dựng, phát triển của quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Nó không chỉ bao gồm chiến lược về chính trị, kinh tế, quân sự, mà còn chỉ đạo hành động đối với chiến lược của các lĩnh vực, các vấn đề phát triển của đất nước.

1.1. Bản Chất Cốt Lõi của Chiến Lược Phát Triển Quốc Gia

Chiến lược phát triển là sản phẩm do con người tạo ra, phản ánh các vấn đề mang tính quy luật được dự báo và được “chủ quan hóa” một cách khoa học để chỉ đạo quá trình phát triển của đời sống xã hội. Nó không chỉ là một kế hoạch dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn. Do đó, tính cụ thể, tính lượng hóa của nó không nhiều, vừa đủ đảm bảo cơ sở khoa học của các chủ trương và đường lối phát triển dài hạn và mang tầm chiến lược của đất nước. Quan trọng nhất, mục tiêu chiến lược phải cụ thể, các vấn đề trọng yếu mà chiến lược đề cập và các bước thực hiện phải được thể hiện một cách cụ thể.

1.2. Các Thành Phần Không Thể Thiếu Của Một Chiến Lược Hoàn Chỉnh

Một chiến lược phát triển cần có tên gọi dễ hiểu, chính xác, rõ ràng, thu hút sự chú ý và phải chứa đựng tư tưởng lớn. Ý tưởng chiến lượcmục tiêu chiến lược cần được thiết kế tương đối cụ thể, mang nội hàm của nhiều luận điểm chiến lược có căn cứ khoa học. Nhiệm vụ cơ bản hoặc trọng tâm của chiến lược phải được xác định rõ ràng, cùng với các bước thực hiện và tổ chức thực hiện. Ý tưởng và mục tiêu cần được thể hiện trong văn kiện lớn của đảng cầm quyền hoặc của nhà nước để tạo ra sự thống nhất và quyết tâm trong hành động của cả dân tộc.

II. Cách Xác Định Đúng Mục Tiêu Phát Triển Kinh Tế Xã Hội

Có ba vấn đề cần đặc biệt quan tâm khi bàn đến chiến lược phát triển. Thứ nhất, đường lối cơ bản phát triển đất nước phải được phản ánh ở chủ đề tư tưởng chiến lược và hệ thống các quan điểm chỉ đạo chiến lược, mà chúng được thông qua các mục tiêu, phạm vi bao quát của chiến lược và những nhiệm vụ cơ bản phải thực hiện để đạt mục tiêu đó. Mục tiêu chiến lược cần phải được xác định đúng và các nhiệm vụ cơ bản hay phương thức thực thi phải được xác định chính xác. Một khi đã xác định sai mục tiêu sẽ dẫn đến xác định sai nhiệm vụ, tập trung sai nguồn lực, làm sai hướng phát triển và đó là một quyết định mang tính chiến lược sai.

2.1. Đảm Bảo Nguồn Lực Thực Thi Chiến Lược Phát Triển 2020

Thứ hai, phải đảm bảo đầy đủ, kịp thời các phương tiện vật chất và tinh thần để biến các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược thành hiện thực. Mỗi nhiệm vụ cần được hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định, bằng phương cách nhất định và bằng một lực lượng vật chất nhất định nhưng chúng không tách rời các nhiệm vụ khác. Hệ thống các nhiệm vụ cần được sắp xếp theo một trật tự ưu tiên, tuy nhiên có thể điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh.

2.2. Tổ Chức Thực Hiện Chiến Lược Phát Triển Hiệu Quả Nhất

Thứ ba, việc điều hành và tổ chức thực hiện chiến lược có ý nghĩa cực kỳ to lớn, nó có tính quyết định tới việc biến các ý tưởng, quan điểm và mục tiêu chiến lược trở thành hiện thực. Trong quá trình tổ chức thực hiện chiến lược sẽ bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, mà những yếu tố này về nguyên tắc chúng luôn vận động và tương tác lẫn nhau nên đòi hỏi sự linh hoạt, nhạy bén, kiên quyết, dứt điểm của người chỉ đạo và tổ chức thực thi chiến lược. Đồng thời, việc kiểm tra, rà soát để kịp thời điều chỉnh chiến lược là việc làm cần thiết nhằm làm cho sự phát triển của đất nước trở nên đúng đắn, liên tục và thiết thực.

2.3. Vai Trò Của Nhà Nước Trong Phát Triển Kinh Tế Xã Hội

Vai trò của Nhà nước thể hiện ở khả năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tạo môi trường pháp lý minh bạch, ổn định. Nhà nước cần khuyến khích sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân, tạo điều kiện cho đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh. Đồng thời, Nhà nước cần đảm bảo an sinh xã hội, giảm thiểu bất bình đẳng, bảo vệ môi trường, và ứng phó với biến đổi khí hậu.

III. Điểm Mạnh Yếu Tố Tác Động Đến Kinh Tế Xã Hội VN Đến 2020

Một số yếu tố chủ yếu tác động đến phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020 bao gồm yếu tố địa lý, nguồn nhân lực, thực trạng phát triển kinh tế, hệ thống tài chính, khoa học - công nghệ, kết cấu hạ tầng, an sinh xã hội, ô nhiễm môi trường, vai trò nhà nước và bối cảnh quốc tế. Việc phân tích các yếu tố này giúp chỉ ra điểm xuất phát của nền kinh tế, các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Việt Nam trong nền kinh tế thế giới. Từ đó, xây dựng một khung chiến lược phát triển kinh tế - xã hội rõ ràng với tư tưởng chủ đạo, mục tiêu chiến lược, các nhiệm vụ chủ yếu và tổ chức thực hiện chiến lược.

3.1. Tiềm Năng Vị Trí Địa Lý Của Việt Nam Trong Khu Vực

Vị trí địa lý thuận lợi giúp Việt Nam có lợi thế trong giao thương, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và phát triển các ngành dịch vụ như du lịch, vận tải biển. Tuy nhiên, cũng cần đối mặt với các thách thức về quản lý biên giới, phòng chống thiên tai và bảo vệ chủ quyền quốc gia.

3.2. Thực Trạng Nguồn Nhân Lực Việt Nam Và Giải Pháp

Nguồn nhân lực dồi dào là một lợi thế cạnh tranh của Việt Nam, tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế. Cần tập trung vào phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng thời, cần có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài.

3.3. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tăng Trưởng GDP Việt Nam

Tăng trưởng GDP của Việt Nam phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: vốn đầu tư, năng suất lao động, đổi mới công nghệ, và cải cách thể chế. Để đạt được mục tiêu tăng trưởng bền vững, cần có chính sách khuyến khích đầu tư vào các ngành có giá trị gia tăng cao, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, và cải thiện môi trường kinh doanh.

IV. Giải Pháp Nhiệm Vụ Chiến Lược Phát Triển Kinh Tế 2020

Một chiến lược phát triển cần có tên gọi dễ hiểu, chính xác, rõ ràng, thu hút sự chú ý và phải chứa đựng tư tưởng lớn. Ý tưởng chiến lược và mục tiêu chiến lược cần được thiết kế tương đối cụ thể, mang nội hàm của nhiều luận điểm chiến lược có căn cứ khoa học. Nhiệm vụ cơ bản hoặc trọng tâm của chiến lược phải được xác định rõ ràng, cùng với các bước thực hiện và tổ chức thực hiện. Ý tưởng và mục tiêu cần được thể hiện trong văn kiện lớn của đảng cầm quyền hoặc của nhà nước để tạo ra sự thống nhất và quyết tâm trong hành động của cả dân tộc.

4.1. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Nhà Nước Trong Bối Cảnh Mới

Nâng cao năng lực quản lý của nhà nước là nhiệm vụ quan trọng để thực thi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Nhà nước cần cải cách hành chính, tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành kinh tế. Đồng thời, cần tăng cường phòng chống tham nhũng, lãng phí, và xây dựng một hệ thống pháp luật minh bạch, công bằng.

4.2. Thúc Đẩy Tăng Trưởng Kinh Tế Xây Dựng Cơ Cấu Hiện Đại

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hiệu quả và xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại là mục tiêu quan trọng của chiến lược phát triển. Cần tập trung vào phát triển các ngành có giá trị gia tăng cao, ứng dụng khoa học công nghệ, và chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu. Đồng thời, cần phát triển thương mại điện tử, kinh tế số, và các ngành dịch vụ hiện đại.

4.3. Phát Triển Khoa Học Công Nghệ Hệ Thống Kết Cấu Hạ Tầng

Phát triển khoa học và công nghệ tiên tiến, mang bản sắc Việt Nam là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Cần tăng cường đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D), khuyến khích đổi mới sáng tạo, và xây dựng một hệ sinh thái khoa học công nghệ. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội.

V. Ứng Dụng Kết Quả Đạt Được Từ Chiến Lược Đến 2020

Việc thực thi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020 đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, địa phương và sự tham gia tích cực của toàn xã hội. Chính phủ cần xây dựng chương trình hành động cụ thể dựa trên các mục tiêu và nhiệm vụ của chiến lược, được thể hiện thông qua các quy hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực và địa phương. Việc kiểm tra, giám sát thường xuyên và điều chỉnh chiến lược khi cần thiết là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển đúng hướng và liên tục của đất nước.

5.1. Đánh Giá Tác Động Của Chiến Lược Đến An Sinh Xã Hội

Đảm bảo an sinh xã hội là một trong những mục tiêu quan trọng của chiến lược phát triển. Cần có chính sách hỗ trợ người nghèo, người yếu thế trong xã hội, đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục, y tế, và các dịch vụ công cơ bản. Đồng thời, cần tăng cường bảo vệ, cải thiện môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

5.2. Vị Thế Việt Nam Trên Trường Quốc Tế Đánh Giá Triển Vọng

Tiếp tục nâng cao vị thế Việt Nam trong khu vực và trên thế giới là mục tiêu chiến lược quan trọng. Cần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu, và tăng cường hợp tác với các đối tác chiến lược. Đồng thời, cần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia.

VI. Tương Lai Của Chiến Lược Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Việt Nam

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020 là một bước tiến quan trọng trong quá trình đổi mới và phát triển của đất nước. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu trở thành một nước công nghiệp hiện đại, cần tiếp tục đổi mới tư duy, nâng cao năng lực cạnh tranh, và tận dụng tối đa các cơ hội từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Đồng thời, cần đối mặt với các thách thức về biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, và bất bình đẳng xã hội.

6.1. Hướng Đến Phát Triển Bền Vững Trong Tương Lai

Phát triển bền vững là xu hướng tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hiện nay. Việt Nam cần chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng xanh, giảm thiểu tác động đến môi trường, và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Đồng thời, cần đảm bảo công bằng xã hội, và tạo cơ hội phát triển cho mọi người.

6.2. Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Cơ Hội Thách Thức Mới

Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội cho Việt Nam, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức. Cần chủ động tham gia vào các hiệp định thương mại tự do, tận dụng các ưu đãi thuế quan, và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời, cần đối phó với các rào cản thương mại, và bảo vệ lợi ích quốc gia.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 tập trung làm rõ một số vấn ñề lý luận về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; một số quan ñiểm và lý thuyết vào nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; kinh nghiệm chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở một số nước và công tác nghiên cứu, thực thi chiến lược phát triển ở Việt Nam thời gian qua làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu của ñề tài. Lý luận chung về chiến lược phát triển 1. Quan niệm chiến lược phát triển Chiến lược phát triển là tinh thần cơ bản của ñường lối phát triển do con người ñịnh ra, nó thể hiện chủ ñề tư tưởng và gắn liền với chủ ñề tư tưởng ấy là phạm vi bao quát và nội dung chủ yếu của chiến lược ñược thể hiện thông qua mục tiêu, hệ thống các quan ñiểm, biện pháp cơ bản có tính chiến lược về phát triển ở tầm cao, tầm tổng thể, tầm dài hạn ñối với sự phát triển của một ñối tượng (hay của một hệ thống) mà các nhà lãnh ñạo ñề ra; nó chỉ ñạo hành ñộng thống nhất của một cộng ñồng hay một quốc gia hoặc một nhóm quốc gia nhằm ñạt tới mục tiêu cao nhất, lớn nhất, tổng quát nhất ñã xác ñịnh. Theo Ngô Doãn Vịnh (2007), ở phương Tây, người ta thường sử dụng thuật ngữ “chiến lược quốc gia”.

Chiến lược quốc gia là chiến lược ở tầm vĩ mô, là chiến lược ở tầng cao nhất về bảo vệ, xây dựng, phát triển của quốc gia trong một thời kỳ nhất ñịnh. Nó chẳng những gồm, gộp chiến lược về chính trị, chiến lược về kinh tế, chiến lược về quân sự thành một khối, mà còn có sự chỉ ñạo hành ñộng trên thực tế ñối với chiến lược của các lĩnh vực, các vấn ñề phát triển của ñất nước; Các học giả Trung Quốc cho rằng chiến lược là những mưu tính và quyết sách ñối với những vấn ñề trọng ñại có tính chất toàn cục và lâu dài, còn lý luận và phương pháp quyết sách những vấn ñề trọng ñại mang tính toàn cục và lâu dài là nhiệm vụ của chiến lược học; Các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) ñề ra chiến lược phát triển ñến 6 năm 2020; ñược coi như là tuyên bố của họ với dân chúng của EU và thế giới về chủ trương phát triển của EU; Người Mỹ và người ðức sử dụng khái niệm “kế hoạch chiến lược”. Những kế hoạch có tầm chiến lược về ñối nội, ñối ngoại ñược xây dựng và thông qua ñã trở thành công cụ lãnh ñạo, chỉ ñạo công cuộc phát triển ñất nước; Các nhà khoa học của Viện Chiến lược phát triển thuộc Bộ Kế hoạch - ðầu tư nước Việt Nam cho rằng, những mưu tính có tính toàn cục, lâu dài, cơ bản ñược xem là chiến lược. Như vậy, có thể hiểu chiến lược phát triển là thể hiện tinh thần cơ bản của ñường lối phát triển của một quốc gia; nó chính là ý tưởng mang tính hệ thống về các quan ñiểm chỉ ñạo phát triển ñối với một ñối tượng cụ thể hay ñối với một hệ thống nào ñó và phương cách biến những ý tưởng, quan ñiểm, mục tiêu ấy thành hiện thực.

Chiến lược phát triển là sản phẩm do con người tạo ra, phản ánh các vấn ñề mang tính quy luật ñược dự báo và ñược “chủ quan hóa” một cách khoa học ñể chỉ ñạo quá trình phát triển của ñời sống xã hội.2 Nội dung của chiến lược phát triển Có ba vấn ñề cần ñặc biệt quan tâm khi bàn ñến chiến lược phát triển. - Thứ nhất, ñường lối cơ bản phát triển ñất nước phải ñược phản ánh ở chủ ñề tư tưởng chiến lược và hệ thống các quan ñiểm chỉ ñạo chiến lược, mà chúng ñược thông qua các mục tiêu, phạm vi bao quát của chiến lược và những nhiệm vụ cơ bản phải thực hiện ñể ñạt mục tiêu ñó. Mục tiêu chiến lược cần phải ñược xác ñịnh ñúng và các nhiệm vụ cơ bản hay phương thức thực thi phải ñược xác ñịnh chính xác. Một khi ñã xác ñịnh sai mục tiêu sẽ dẫn ñến xác ñịnh sai nhiệm vụ, tập trung sai nguồn lực, làm sai hướng phát triển và ñó là một quyết ñịnh mang tính chiến lược sai.

- Thứ hai, phải ñảm bảo ñầy ñủ, kịp thời các phương tiện vật chất và tinh thần ñể biến các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược thành hiện thực. Mỗi nhiệm vụ cần ñược hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, bằng phương cách nhất ñịnh và bằng một lực lượng vật chất nhất ñịnh nhưng chúng không tách rời các nhiệm vụ khác. Hệ thống các nhiệm vụ cần ñược sắp xếp theo một trật tự ưu tiên, tuy nhiên có thể ñiều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh. 7 - Thứ ba, việc ñiều hành và tổ chức thực hiện chiến lược có ý nghĩa cực kỳ to lớn, nó có tính quyết ñịnh tới việc biến các ý tưởng, quan ñiểm và mục tiêu chiến lược trở thành hiện thực.

Trong quá trình tổ chức thực hiện chiến lược sẽ bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, mà những yếu tố này về nguyên tắc chúng luôn vận ñộng và tương tác lẫn nhau nên ñòi hỏi sự linh hoạt, nhạy bén, kiên quyết, dứt ñiểm của người chỉ ñạo và tổ chức thực thi chiến lược. ðồng thời, việc kiểm tra, rà soát ñể kịp thời ñiều chỉnh chiến lược là việc làm cần thiết nhằm làm cho sự phát triển của ñất nước trở nên ñúng ñắn, liên tục và thiết thực. Như vậy, chiến lược phát triển là chiến lược về sự phát triển của một hệ thống, chiến lược dẫn dắt hệ thống ñó phát triển ñúng hướng và có kết quả theo mong muốn. Muốn hệ thống vận ñộng theo hướng có lợi thì phải ñiều khiển nó theo quy luật vận ñộng của nó.

Việc nắm bắt quy luật vận ñộng và cụ thể hóa các quy luật thành chiến lược phát triển cho hệ thống là vấn ñề quan trọng và có tính bắt buộc ñối với sự phát triển của hệ thống. Chiến lược phát triển ñất nước không phải là kế hoạch phát triển dài hạn hoặc trung hạn, càng không thể là kế hoạch phát triển ngắn hạn. Do ñó tính cụ thể, tính lượng hóa của nó không nhiều, vừa ñủ ñảm bảo cơ sở khoa học của các chủ trương và ñường lối phát triển dài hạn và mang tầm chiến lược của ñất nước. Trước hết mục tiêu chiến lược phải cụ thể, các vấn ñề trọng yếu mà chiến lược ñề cập (hay những nhiệm vụ chiến lược phải làm), các bước thực hiện và tổ chức thực hiện phải ñược thể hiện một cách cụ thể.

Ý tưởng chiến lược, mục tiêu chiến lược phát triển ñất nước phải ñược thể hiện trong văn kiện lớn của ñảng cầm quyền hay của nhà nước; có như thế mới tạo ra sự thống nhất và quyết tâm trong hành ñộng của cả dân tộc. Tính lượng hóa ñược thể hiện ñể làm rõ mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển; cần tính toán các chỉ tiêu cụ thể về kinh tế, xã hội trọng yếu. Chẳng hạn như các chỉ tiêu về quy mô dân số, tổng sản phẩm quốc nội, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân và một số chỉ tiêu khác phải ñược tính toán và thể hiện bằng con số với biên ñộ nhất ñịnh. Hệ thống các chỉ tiêu cụ thể có thể ñính kèm như phụ lục minh họa.

8 Một chiến lược phát triển cần phải có: - Tên gọi của chiến lược: ñây là vấn ñề rất quan trọng và luôn luôn khó. Tên của chiến lược phải dễ hiểu, chính xác, rõ ràng, thu hút sự chú ý và phải chứa ñựng tư tưởng lớn. - Ý tưởng và mục tiêu chiến lược: bất kỳ quốc gia nào, phát triển không phải chỉ là ñạo lý mà còn phải là chân lý. Xác ñịnh mục tiêu ñúng sẽ có ý nghĩa quan trọng ñể hành ñộng chuẩn xác, có hiệu quả.

Mục tiêu chiến lược thể hiện ý tưởng chiến lược phát triển. Ý tưởng chiến lược phải ñược thiết kế tương ñối cụ thể, nó mang nội hàm của nhiều luận ñiểm chiến lược có căn cứ khoa học. - Nhiệm vụ cơ bản hay trọng tâm của chiến lược (cụ thể hóa thành các mục tiêu, nhiệm vụ cấp thấp) và lựa chọn phương cách ñể thực thi các mục tiêu chiến lược. ðây chính là tập hợp các chiến lược con hay tiểu chiến lược hoặc các nhiệm vụ cơ bản cùng phương cách ñược lựa chọn ñể thực hiện ñược mục tiêu tổng quát.

Chẳng hạn, ñối với chiến lược phát triển quốc gia sẽ có các chiến lược thành phần về: phát triển ngành, lĩnh vực, phát triển lãnh thổ, phát triển nhân lực và khoa học - công nghệ, thu hút ñầu tư, xây dựng nhà nước gắn với cải cách hệ thống chính trị và phòng chống tham nhũng. - ðề xuất phương án tổ chức thực hiện chiến lược sau khi chiến lược ñược cấp có thẩm quyền công bố. Chỉ ñạo thực hiện chiến lược có vai trò lớn ñối với việc biến chiến lược thành hiện thực. Vấn ñề ñặc biệt quan trọng là xây dựng cho ñược chương trình hành ñộng rõ ràng, chính xác và tổ chức thực hiện chương trình này có kết quả, có hiệu quả.

ðặc tính cơ bản của chiến lược phát triển Chiến lược phát triển ñất nước có các ñặc tính cơ bản sau: - Tính ðảng và tính dân tộc: phải thể hiện ñược quan ñiểm chủ ñạo của ñảng cầm quyền, ñáp ứng ñược lý tưởng, hy vọng cao ñẹp của nhân dân và thể hiện ñậm nét tính dân tộc. - Tính hệ thống: chiến lược phát triển ñất nước cần có tính hệ thống và ñã mang tính hệ thống thì nó phải mang tính ổn ñịnh tương ñối. Trên nguyên tắc hệ 9 thống, chiến lược phát triển ñề cập ñến những vấn ñề toàn cục, những vấn ñề có ý nghĩa ñiểm huyệt, có sức gây công phá lớn ñối với sự phát triển của toàn bộ hệ thống. Tính hệ thống cần thể hiện yêu cầu tiên tiến của các phân hệ cấu thành cũng như của cả hệ thống.

- Tính bao quát: thể hiện bao quát tất cả những vấn ñề cơ bản của ñất nước; nó ñề cập những vấn ñề lớn, tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng của quốc gia có tính tới bối cảnh quốc tế; vừa bao quát những vấn ñề dài hạn vừa ñề cập thỏa ñáng những vấn ñề ngắn hạn có tính quyết ñịnh. - Tính lựa chọn: Nguồn lực phát triển bao giờ cũng có hạn. ðất nước bao giờ cũng tồn tại nhiều vấn ñề lớn cần giải quyết. Bối cảnh thế giới mỗi thời kỳ mỗi khác.

Do ñó chiến lược phát triển ñất nước phải chọn những vấn ñề then chốt ñể tìm cách giải quyết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chiến Lược Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Việt Nam Đến Năm 2020" cung cấp cái nhìn tổng quan về các mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong giai đoạn này. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải cách kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống, và phát triển bền vững. Đặc biệt, tài liệu này chỉ ra các lĩnh vực ưu tiên như giáo dục, y tế, và hạ tầng, nhằm tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức mà các chính sách này có thể tác động đến sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chiến lược phát triển và thu hút đầu tư, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại hà nội, nơi trình bày các giải pháp cụ thể để thu hút đầu tư. Ngoài ra, tài liệu Chiến lược một vành đai một con đường của trung quốc và tác động với việt nam luận văn thạc sỹ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tác động từ các chiến lược quốc tế đến Việt Nam. Cuối cùng, tài liệu Luận án phát triển quan hệ thương mại việt nam với các nước đông á đến năm 2030 sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ thương mại trong khu vực, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về bối cảnh kinh tế hiện tại.