Luận án Tiến sĩ: Phát triển Dịch vụ Ngân hàng Bán buôn & Bán lẻ tại BIDV

Tìm hiểu chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại BIDV. Luận án tiến sĩ phân tích sâu về giải pháp và tiềm năng tăng trưởng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sỹ Kinh tế

2012

263
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Mục lục

Bảng chữ viết tắt

Danh mục bảng số liệu

Danh mục biểu đồ

Danh mục hình vẽ

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ

1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

1.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng

1.1.2. Đặc điểm dịch vụ ngân hàng

1.1.3. Phân loại dịch vụ ngân hàng theo cách thức cung cấp dịch vụ

1.2. DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN

1.2.1. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán buôn

1.2.2. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán buôn

1.2.2.1. Đối với nền kinh tế
1.2.2.2. Đối với các ngân hàng thương mại
1.2.2.3. Đối với khách hàng

1.2.3. Các dịch vụ ngân hàng bán buôn chủ yếu

1.2.3.1. Huy động vốn
1.2.3.2. Dịch vụ thanh toán
1.2.3.3. Kinh doanh ngoại tệ
1.2.3.4. Dịch vụ ngân quỹ
1.2.3.5. Dịch vụ ngân hàng điện tử
1.2.3.6. Một số dịch vụ ngân hàng bán buôn khác

1.3. DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ

1.3.1. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ

1.3.2. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ

1.3.2.1. Đối với nền kinh tế - xã hội
1.3.2.2. Đối với ngân hàng thương mại
1.3.2.3. Đối với khách hàng

1.3.3. Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ chủ yếu

1.3.3.1. Huy động vốn từ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.3.2. Dịch vụ cho vay bán lẻ
1.3.3.3. Dịch vụ thanh toán
1.3.3.4. Dịch vụ ngân hàng điện tử
1.3.3.5. Dịch vụ thẻ
1.3.3.6. Một số dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác

1.4. PHÂN BIỆT SỰ KHÁC NHAU GIỮA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ

1.5. PHÁT TRIỂN DVNH BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ - ĐÒI HỎI TẤT YẾU CỦA QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG

1.5.1. Khái niệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ

1.5.2. Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ

1.5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ của ngân hàng thương mại

1.5.3.1. Nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng
1.5.3.2. Nhân tố xuất phát từ môi trường bên ngoài

1.5.4. Tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ

1.5.4.1. Nhóm các chỉ tiêu định lượng
1.5.4.2. Nhóm các chỉ tiêu định tính

1.5.5. Mối quan hệ giữa phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ

1.5.6. Các hình thức phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ

1.5.7. Quan điểm phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong kinh doanh ngân hàng gắn với điều kiện cụ thể của từng loại hình ngân hàng

1.6. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƢỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM

1.6.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ của một số ngân hàng nước ngoài

1.6.1.1. Ngân hàng CitiBank
1.6.1.2. Ngân hàng Bank of New York
1.6.1.3. Ngân hàng DBS Group Holdings

1.6.2. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ TẠI BIDV

2.1. KHÁI LƢỢT VỀ BIDV

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của BIDV và tính tất yếu phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

2.1.3. Quan điểm của BIDV về phân nhóm và phát triển dịch vụ bán buôn, bán lẻ

2.2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV GIAI ĐOẠN 2006 – 2010

2.2.1. Hệ thống ngân hàng Việt Nam trong những năm 2006 – 2010

2.2.2. Thế mạnh và điểm yếu của BIDV khi phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn, bán lẻ

2.2.3. Hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2006 – 2010

2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ TẠI BIDV GIAI ĐOẠN 2006 – 2010

2.3.1. Huy động vốn

2.3.1.1. Về quy mô và tốc độ tăng trưởng
2.3.1.2. Về thị phần
2.3.1.3. Về cơ cấu huy động vốn theo loại tiền và kỳ hạn

2.3.2. Về tốc độ tăng trưởng

2.3.3. Về chất lượng tín dụng

2.3.4. Cơ cấu tín dụng theo sản phẩm, ngành nghề

2.3.5. Dịch vụ thanh toán

2.3.6. Dịch vụ ngân quỹ

2.3.7. Dịch vụ dành cho khách hàng bán buôn

2.3.8. Dịch vụ dành riêng cho khách hàng cá nhân

2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ TẠI BIDV GIAI ĐOẠN 2006 – 2010

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.1.1. Về dịch vụ ngân hàng bán buôn
2.4.1.2. Về dịch vụ ngân hàng bán lẻ

2.4.2. Hạn chế phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại BIDV

2.4.2.1. Về dịch vụ ngân hàng bán buôn
2.4.2.2. Về dịch vụ ngân hàng bán lẻ

2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan từ BIDV

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ TẠI BIDV ĐẾN NĂM 2020

3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NGÂN HÀNG ĐẾN NĂM 2020

3.1.1. Về quan điểm phát triển

3.1.2. Định hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam đến năm 2020

3.2. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ CỦA BIDV ĐẾN NĂM 2020

3.2.1. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn đến năm 2020

3.2.2. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đến năm 2020

3.3. DỰ BÁO TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ TẠI BIDV ĐẾN NĂM 2020

3.3.1. Môi trường chính trị và pháp luật

3.3.2. Môi trường kinh tế

3.3.3. Môi trường văn hóa – xã hội

3.3.4. Môi trường khoa học công nghệ, phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam

3.3.5. Thị trường tiềm năng phát triển bán buôn, bán lẻ còn rất lớn

3.3.6. Sự phát triển của ngân hàng thương mại

3.4. HỆ THỐNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ TẠI BIDV ĐẾN NĂM 2020

3.4.1. Nhóm giải pháp chung

3.4.2. Nhóm giải pháp cụ thể phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ

3.4.2.1. Nhóm giải pháp đối với dịch vụ ngân hàng bán buôn
3.4.2.2. Nhóm giải pháp đối với dịch vụ ngân hàng bán lẻ

3.5. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ, NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VÀ HIỆP HỘI NGÂN HÀNG

3.5.1. Đối với Chính phủ

3.5.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.5.3. Đối với Hiệp hội ngân hàng

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

Kết luận

Danh mục tài liệu tham khảo

Danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được tác gi...

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chiến lược Phát triển Dịch vụ Ngân hàng Bán buôn Bán lẻ BIDV

Ngành ngân hàng Việt Nam, đặc biệt là các Ngân hàng Thương mại (NHTM) như BIDV, đang trải qua giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Việc phát triển toàn diện dịch vụ ngân hàng không chỉ là yếu tố sống còn mà còn là động lực chính để duy trì và gia tăng năng lực cạnh tranh BIDV. Thay vì mô hình ngân hàng chuyên doanh truyền thống, định hướng hiện nay là phát triển mô hình đa năng, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ ở cả hai phân khúc: ngân hàng bán buôn BIDVngân hàng bán lẻ BIDV. Sự chuyển dịch này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, đồng thời phân tán rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.

Trong những năm gần đây, xu hướng ngành ngân hàng toàn cầu và Việt Nam đều nhấn mạnh vai trò của chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ cân bằng. Luận án năm 2012 của Đào Lê Kiều Oanh đã chỉ ra rằng, dù BIDV có bề dày kinh nghiệm và uy tín trong phân khúc bán buôn, việc mở rộng và củng cố ngân hàng bán lẻ BIDV là một yêu cầu cấp thiết. Điều này giúp ngân hàng khai thác tối đa tiềm năng từ nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), vốn là nền tảng cho sự phát triển bền vững BIDV. Một mô hình kinh doanh ngân hàng hiện đại cần có sự hài hòa giữa hai mảng dịch vụ này, tận dụng lợi thế công nghệ, nguồn nhân lực và năng lực tài chính hiện có của BIDV.

Quá trình hiện đại hóa công nghệ và áp dụng các chuẩn mực quốc tế vào hoạt động ngân hàng là trọng tâm của bất kỳ chiến lược kinh doanh BIDV nào trong giai đoạn hội nhập. Các NHTM Việt Nam phải liên tục thay đổi chiến lược kinh doanh, tìm kiếm cơ hội đầu tư mới, mở rộng và đa dạng hóa nhóm khách hàng mục tiêu của mình. Điều này càng trở nên quan trọng khi thị phần ngân hàng Việt Nam bị chia sẻ đáng kể bởi các tập đoàn và ngân hàng nước ngoài. Vì vậy, việc xây dựng một chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ BIDV tổng thể, có tầm nhìn dài hạn, là yếu tố then chốt để BIDV không chỉ tồn tại mà còn vươn lên mạnh mẽ trong môi trường cạnh tranh khốc liệt này. Các giải pháp phải được xây dựng dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài và năng lực nội tại của ngân hàng.

1.1. Bối cảnh hội nhập Thúc đẩy đa dạng hóa chiến lược kinh doanh BIDV

Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra kỷ nguyên cạnh tranh khốc liệt cho ngành ngân hàng, thu hút sự quan tâm đặc biệt từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ để duy trì năng lực cạnh tranh BIDV bền vững. Luận án năm 2012 nhấn mạnh sự cần thiết phải chuyển từ mô hình ngân hàng chuyên doanh sang đa năng, nâng cao chất lượng dịch vụ. Các ngân hàng phải liên tục cập nhật chiến lược kinh doanh BIDV để tìm kiếm cơ hội mới, mở rộng và đa dạng hóa khách hàng mục tiêu. Sự hiện đại hóa công nghệ và áp dụng chuẩn mực quốc tế là nền tảng để BIDV có thể thích ứng và phát triển trong môi trường mới, đối phó với áp lực chia sẻ thị phần ngân hàng Việt Nam ngày càng tăng.

1.2. Phân khúc thị trường Vai trò kép của ngân hàng bán buôn BIDV và ngân hàng bán lẻ BIDV

Các NHTM lớn tại Việt Nam, bao gồm cả BIDV, theo truyền thống thường tập trung nguồn lực phục vụ các doanh nghiệp lớn và tập đoàn (khách hàng bán buôn). Tuy nhiên, ngân hàng bán lẻ BIDV đang nổi lên như một trụ cột mới, mang lại doanh thu ổn định và phân tán rủi ro hiệu quả. Luận án chỉ rõ rằng mặc dù BIDV có vị thế vững chắc trong ngân hàng bán buôn BIDV, nhưng trong hoạt động bán lẻ, ngân hàng chưa phải là sự lựa chọn số một. Do đó, việc cân bằng và phát triển cả hai mảng dịch vụ này là chìa khóa. BIDV cần chuyển đổi sang mô hình vừa bán buôn vừa bán lẻ, đảm bảo sự phát triển cân đối, phù hợp với đặc điểm công nghệ, nhân lực và năng lực cạnh tranh BIDV để đạt được mục tiêu chiến lược BIDV 2025.

II. Thách thức hiện đại hóa Phát triển Dịch vụ Ngân hàng Bán buôn Bán lẻ BIDV

Việc hiện đại hóa và phát triển đồng bộ dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ BIDV không phải là con đường dễ dàng, mà đi kèm với nhiều thách thức lớn, cả từ môi trường bên ngoài lẫn các yếu tố nội tại của ngân hàng. Cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng, đặc biệt là khi các ngân hàng lớn nước ngoài đầu tư mạnh vào thị trường Việt Nam, đã tạo ra áp lực đáng kể lên thị phần ngân hàng Việt Nam và đòi hỏi BIDV phải liên tục đổi mới để duy trì năng lực cạnh tranh BIDV.

Một trong những thách thức chính là sự thay đổi nhanh chóng của xu hướng ngành ngân hàng, bao gồm sự xuất hiện của fintech ngân hàng và nhu cầu ngày càng cao về trải nghiệm khách hàng ngân hàng cá nhân hóa. Để phát triển dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp BIDVdịch vụ ngân hàng cá nhân BIDV hiệu quả, ngân hàng cần đầu tư lớn vào công nghệ và kênh phân phối, điều mà trong giai đoạn trước (ví dụ 2006-2010 theo luận án), chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức, đặc biệt cho mảng bán lẻ. Điều này tạo ra một rào cản đáng kể trong việc thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện hữu.

Ngoài ra, các yếu tố khách quan như môi trường pháp lý, chính sách vĩ mô, và sự biến động của thị trường cũng ảnh hưởng sâu sắc đến chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ BIDV. Luận án năm 2012 chỉ ra rằng, các nguyên nhân chủ quan từ phía BIDV như việc quản lý cơ sở dữ liệu chưa cho phép tách bạch doanh số của một số dịch vụ bán buôn và bán lẻ cũng gây khó khăn trong việc đánh giá chính xác hiệu quả và đưa ra kế hoạch hành động BIDV phù hợp. Việc giải quyết những hạn chế này đòi hỏi một chiến lược kinh doanh BIDV toàn diện, tập trung vào cả việc cải thiện nội tại và thích ứng với biến động thị trường.

2.1. Áp lực cạnh tranh Ảnh hưởng đến thị phần ngân hàng Việt Nam và năng lực cạnh tranh BIDV

Sau khi gia nhập WTO, BIDV phải đối mặt với sự gia tăng mạnh mẽ của các ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tài chính khác, làm thay đổi đáng kể thị phần ngân hàng Việt Nam. Các đối thủ cạnh tranh mang đến những sản phẩm, dịch vụ tiên tiến và trải nghiệm khách hàng ngân hàng vượt trội, đặc biệt trong lĩnh vực bán lẻ. Luận án năm 2012 đã nhấn mạnh rằng, việc này đòi hỏi BIDV phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh BIDV bằng cách đa dạng hóa sản phẩm, hiện đại hóa công nghệ và tối ưu hóa kênh phân phối. Nếu không, nguy cơ mất thị phần, đặc biệt là trong phân khúc dịch vụ ngân hàng cá nhân BIDV còn rất lớn.

2.2. Hạn chế nội tại Quản lý dịch vụ ngân hàng cá nhân BIDV và tài chính doanh nghiệp BIDV

Theo phân tích trong luận án, BIDV có thế mạnh truyền thống trong tài chính doanh nghiệp BIDVngân hàng bán buôn BIDV, nhưng lại chưa thực sự là lựa chọn số một đối với khách hàng bán lẻ. Hạn chế này xuất phát từ việc chưa đầu tư đúng mức vào công nghệ, kênh phân phối, và hoạt động quảng cáo, tiếp thị cho mảng dịch vụ ngân hàng cá nhân BIDV. Sự thiếu đồng bộ trong cơ cấu sản phẩm và quy trình phục vụ chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu đa dạng của khách hàng cá nhân cũng là một điểm yếu. Việc quản lý cơ sở dữ liệu chưa cho phép tách bạch doanh số dịch vụ là một rào cản trong việc phân tích và đưa ra các quyết định chiến lược hiệu quả để nâng cao hiệu quả hoạt động BIDV.

III. Bí quyết tăng trưởng Định hướng Dịch vụ Ngân hàng Bán buôn tại BIDV

Để duy trì vị thế dẫn đầu và thúc đẩy phát triển dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp BIDV trong kỷ nguyên mới, BIDV cần tập trung vào các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa các sản phẩm và dịch vụ hiện có, đồng thời phát triển những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của các tổ chức và doanh nghiệp lớn. Luận án năm 2012 đã chỉ rõ vai trò cốt lõi của ngân hàng bán buôn BIDV trong việc cung cấp nguồn vốn lớn cho nền kinh tế, đặc biệt là các dự án trọng điểm, góp phần vào tăng trưởng tín dụng BIDV và sự ổn định tài chính quốc gia. Việc nhận thức tín dụng như một sản phẩm cần được tiêu thụ hiệu quả giúp ngân hàng không ngừng cải thiện chất lượng phục vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh BIDV.

Các dịch vụ cốt lõi trong ngân hàng bán buôn BIDV bao gồm huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và định chế tài chính, cấp tín dụng dưới nhiều hình thức như cho vay dự án, cho vay đồng tài trợ, chiết khấu và bảo lãnh. Đặc biệt, cho vay dự án và cho vay đồng tài trợ là hai hình thức nổi bật, giúp huy động và phân bổ một lượng vốn khổng lồ cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội. Việc này đòi hỏi quy trình thực hiện phức tạp, đòi hỏi sự an toàn và thận trọng tối đa. Các dịch vụ phi tín dụng như dịch vụ thanh toán quốc tế BIDV, kinh doanh ngoại tệ, và quản lý dòng tiền doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng, mang lại nguồn thu phí ổn định và giúp ngân hàng đa dạng hóa cơ cấu doanh thu, giảm thiểu rủi ro.

Trong bối cảnh hiện nay, việc ứng dụng công nghệ ngân hàng 4.0chuyển đổi số BIDV vào các dịch vụ bán buôn giúp tăng cường hiệu quả vận hành, giảm chi phí giao dịch và nâng cao chất lượng phục vụ. Các nền tảng e-banking BIDV và các giải pháp tài chính số cho doanh nghiệp giúp khách hàng thực hiện các giao dịch nhanh chóng, chính xác và an toàn hơn, từ đó cải thiện trải nghiệm khách hàng ngân hàng và củng cố mối quan hệ lâu dài. Việc liên tục đổi mới và tối ưu hóa các dịch vụ này là chìa khóa để ngân hàng bán buôn BIDV giữ vững vị thế và tiếp tục đóng góp vào hiệu quả hoạt động BIDV tổng thể.

3.1. Tối ưu hóa tài chính doanh nghiệp BIDV Giải pháp cho vay và dịch vụ tài trợ thương mại

Trong chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ BIDV, mảng tài chính doanh nghiệp BIDV giữ vai trò trọng yếu. BIDV cung cấp đa dạng các giải pháp tín dụng như cho vay dự án, đặc biệt là các khoản vay có giá trị lớn hỗ trợ hạ tầng và sản xuất. Cho vay đồng tài trợ (Syndicated loan), nơi nhiều tổ chức tài chính cùng cấp vốn cho một khách hàng, cũng là một hình thức quan trọng giúp chia sẻ rủi ro. Luận án năm 2012 ghi nhận, các khoản vay đồng tài trợ có thể lên tới hàng trăm triệu USD. Ngoài ra, dịch vụ tài trợ thương mại như bao thanh toán và bảo lãnh ngân hàng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền và giảm thiểu rủi ro trong giao dịch quốc tế, góp phần đáng kể vào tăng trưởng tín dụng BIDV.

3.2. Nâng tầm hiệu quả Quản lý dòng tiền doanh nghiệp và dịch vụ thanh toán quốc tế BIDV

Việc nâng cao chất lượng quản lý dòng tiền doanh nghiệp là yếu tố then chốt giúp các khách hàng bán buôn của BIDV hoạt động hiệu quả hơn. Ngân hàng cung cấp các giải pháp thanh toán điện tử, thu chi hộ, và các dịch vụ ngân quỹ hiện đại để tối ưu hóa việc sử dụng vốn của doanh nghiệp. Đặc biệt, dịch vụ thanh toán quốc tế BIDV thông qua các phương thức như tín dụng chứng từ (L/C) và chuyển tiền nhanh chóng, chính xác, đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra thông suốt. Các dịch vụ này không chỉ mang lại nguồn thu phí đáng kể mà còn củng cố vị thế của BIDV là đối tác tài chính đáng tin cậy cho các doanh nghiệp lớn, góp phần vào hiệu quả hoạt động BIDV chung.

IV. Cách thức đột phá Tăng tốc Phát triển Dịch vụ Ngân hàng Bán lẻ BIDV

Để hiện thực hóa mục tiêu chiến lược BIDV 2025 về phát triển cân đối, việc tăng tốc phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân BIDV là một ưu tiên hàng đầu. Điều này đòi hỏi BIDV phải thực hiện những cách thức đột phá, đặc biệt trong việc ứng dụng công nghệ và đa dạng hóa sản phẩm để tiếp cận sâu rộng hơn với phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Luận án năm 2012 đã chỉ ra rằng, tiềm năng của thị trường bán lẻ là vô cùng lớn và việc khai thác hiệu quả sẽ mang lại nguồn doanh thu ổn định, ít rủi ro hơn so với hoạt động tín dụng thuần túy.

Một trong những động lực chính cho sự phát triển này là chuyển đổi số BIDV mạnh mẽ. Việc đầu tư vào công nghệ ngân hàng 4.0 không chỉ giúp tự động hóa quy trình mà còn tạo ra các kênh phân phối mới, hiện đại hơn. Sự phát triển của e-banking BIDVmobile banking BIDV là minh chứng rõ ràng cho xu hướng này, mang lại tiện ích và sự linh hoạt tối đa cho khách hàng. Các dịch vụ này cho phép khách hàng thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi, cải thiện đáng kể trải nghiệm khách hàng ngân hàng.

Bên cạnh công nghệ, việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ bán lẻ cũng rất quan trọng. Các sản phẩm truyền thống như tiền gửi tiết kiệm BIDV, cho vay cá nhân BIDV cần được đổi mới, kèm theo các sản phẩm hiện đại như thẻ tín dụng BIDV với nhiều tiện ích và ưu đãi. BIDV cũng cần chú trọng phát triển các dịch vụ tài chính cá nhân toàn diện, từ bảo hiểm (bancassurance) đến tư vấn đầu tư, để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và phức tạp của khách hàng. Mục tiêu là xây dựng một hệ sinh thái dịch vụ hoàn chỉnh, tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững trong thị trường bán lẻ đang phát triển mạnh mẽ.

4.1. Đẩy mạnh chuyển đổi số BIDV Ứng dụng e banking BIDV và mobile banking BIDV

Chuyển đổi số BIDV là yếu tố then chốt để tăng tốc phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân BIDV. Việc đầu tư vào hạ tầng công nghệ hiện đại giúp BIDV triển khai hiệu quả các dịch vụ số như e-banking BIDVmobile banking BIDV, mang lại sự tiện lợi vượt trội cho khách hàng. Luận án năm 2012 đã nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong việc hỗ trợ các dịch vụ bán lẻ tiên tiến. Các kênh số này không chỉ giúp khách hàng thực hiện các giao dịch như thanh toán, chuyển tiền, quản lý tài khoản một cách nhanh chóng mà còn góp phần cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng ngân hàng, nâng cao mức độ hài lòng và tạo sự gắn kết bền vững với BIDV. Điều này cũng giảm chi phí hoạt động cho ngân hàng, đồng thời mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng ở những khu vực địa lý xa xôi.

4.2. Đa dạng hóa sản phẩm Hướng tới thẻ tín dụng BIDV và tiền gửi tiết kiệm BIDV

Để thu hút và giữ chân khách hàng bán lẻ, BIDV cần liên tục đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm. Luận án năm 2012 chỉ ra rằng, các dịch vụ như thẻ tín dụng BIDVtiền gửi tiết kiệm BIDV là những sản phẩm cốt lõi cần được đầu tư phát triển mạnh mẽ. Ngoài ra, cho vay cá nhân BIDV với nhiều hình thức linh hoạt, các gói sản phẩm tích hợp (như tài khoản thanh toán kèm bảo hiểm), và các dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân cũng cần được đẩy mạnh. Việc tùy chỉnh sản phẩm theo từng phân khúc khách hàng, từ sinh viên đến người đi làm, từ thu nhập thấp đến cao, giúp BIDV tối ưu hóa khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường, góp phần vào mục tiêu chiến lược BIDV 2025 về tăng trưởng bền vững mảng bán lẻ.

V. Đánh giá hiệu quả Thực trạng Phát triển Dịch vụ Ngân hàng BIDV 2006 2010

Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ BIDV giai đoạn 2006-2010 theo luận án năm 2012 của Đào Lê Kiều Oanh cung cấp cái nhìn sâu sắc về những kết quả đạt được và các hạn chế cần khắc phục. Giai đoạn này là bối cảnh quan trọng khi ngành ngân hàng Việt Nam bắt đầu hội nhập sâu rộng hơn, đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội mới. BIDV đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc củng cố vị thế, đặc biệt trong mảng ngân hàng bán buôn BIDV, nhưng cũng bộc lộ những điểm cần cải thiện trong ngân hàng bán lẻ BIDV.

Theo luận án, BIDV duy trì vị thế vững chắc trong mảng dịch vụ bán buôn, cung cấp các giải pháp tài chính doanh nghiệp BIDV đa dạng cho các tập đoàn lớn, các định chế tài chính và các tổng công ty. Các hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp đã góp phần đáng kể vào tăng trưởng tín dụng BIDV chung. Tuy nhiên, luận án cũng chỉ ra rằng, trong khi hoạt động bán buôn mang lại nguồn thu lớn, nguy cơ rủi ro tập trung cũng cao. Điều này càng làm nổi bật tầm quan trọng của việc phát triển cân bằng.

Đối với dịch vụ ngân hàng cá nhân BIDV, giai đoạn 2006-2010 cho thấy sự phát triển còn nhiều hạn chế. Mặc dù BIDV có tiềm năng lớn từ mạng lưới rộng khắp, nhưng các sản phẩm và kênh phân phối cho khách hàng cá nhân chưa thực sự được đầu tư mạnh mẽ, dẫn đến việc ngân hàng chưa trở thành sự lựa chọn hàng đầu trong phân khúc này. Trải nghiệm khách hàng ngân hàng cho mảng bán lẻ có thể chưa được tối ưu, và sự đa dạng hóa sản phẩm vẫn còn hạn chế. Các thách thức này là động lực để BIDV phải xây dựng một kế hoạch hành động BIDV toàn diện hơn, hướng tới việc khắc phục những yếu điểm và tận dụng tối đa tiềm năng thị trường bán lẻ để nâng cao hiệu quả hoạt động BIDV trong các giai đoạn tiếp theo.

5.1. Thành tựu nổi bật Vị thế trong ngân hàng bán buôn BIDV và tăng trưởng tín dụng BIDV

Trong giai đoạn 2006-2010, BIDV đã khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực ngân hàng bán buôn BIDV. Luận án năm 2012 chỉ ra rằng, BIDV đã thành công trong việc huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và định chế tài chính, duy trì quy mô tăng trưởng tín dụng BIDV ổn định, đặc biệt là các khoản cho vay lớn cho doanh nghiệp và dự án. Các dịch vụ như dịch vụ tài trợ thương mạiquản lý dòng tiền doanh nghiệp đã được triển khai hiệu quả, góp phần vào nguồn thu phi tín dụng và củng cố mối quan hệ với khách hàng lớn. Những thành tựu này là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững BIDV và thể hiện năng lực cạnh tranh BIDV trong phân khúc quan trọng này.

5.2. Hạn chế và tiềm năng Cải thiện dịch vụ ngân hàng cá nhân BIDV và trải nghiệm khách hàng ngân hàng

Mặc dù có những thành công trong mảng bán buôn, luận án năm 2012 cũng nêu rõ các hạn chế trong phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân BIDV giai đoạn 2006-2010. Đầu tư vào công nghệ và kênh phân phối cho mảng bán lẻ còn chưa tương xứng, dẫn đến việc BIDV chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường. Các sản phẩm như thẻ tín dụng BIDVtiền gửi tiết kiệm BIDV chưa thực sự tạo được sự khác biệt lớn so với đối thủ. Việc nâng cao trải nghiệm khách hàng ngân hàng thông qua các kênh số và dịch vụ cá nhân hóa là một tiềm năng lớn cần được BIDV chú trọng để cải thiện hiệu quả hoạt động BIDV và tăng cường thị phần ngân hàng Việt Nam trong tương lai.

VI. Tương lai của BIDV Kế hoạch Chiến lược Phát triển Dịch vụ Ngân hàng đến 2020

Dựa trên phân tích thực trạng và các bài học kinh nghiệm, BIDV đã và đang xây dựng kế hoạch hành động BIDV nhằm định hình tương lai của chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ BIDV đến năm 2020 và xa hơn. Luận án năm 2012 đã đề xuất một hệ thống giải pháp toàn diện, nhấn mạnh sự cần thiết phải phát triển hài hòa cả hai mảng dịch vụ, đồng thời tận dụng lợi thế công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh BIDV trong bối cảnh xu hướng ngành ngân hàng toàn cầu hóa. Mục tiêu là chuyển đổi BIDV thành một ngân hàng đa năng, hiện đại, có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu tài chính của khách hàng, từ cá nhân đến các tập đoàn lớn.

Định hướng phát triển BIDV đến năm 2020 tập trung vào việc củng cố và phát huy thế mạnh của ngân hàng bán buôn BIDV, đồng thời đẩy mạnh mạnh mẽ ngân hàng bán lẻ BIDV. Điều này bao gồm việc đầu tư vào chuyển đổi số BIDV, ứng dụng công nghệ ngân hàng 4.0 để tạo ra các sản phẩm và kênh phân phối tiên tiến. Sự phát triển của fintech ngân hàng đòi hỏi BIDV phải linh hoạt trong việc tích hợp công nghệ mới, đặc biệt là trong các dịch vụ e-banking BIDVmobile banking BIDV. Bên cạnh đó, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện quản trị rủi ro ngân hàng và tăng cường minh bạch trong hoạt động là những yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững BIDV.

Các giải pháp được đưa ra không chỉ hướng đến việc tối ưu hóa mô hình kinh doanh ngân hàng mà còn chú trọng đến trải nghiệm khách hàng ngân hàng. BIDV cần xây dựng các gói sản phẩm linh hoạt cho cả tài chính doanh nghiệp BIDVdịch vụ ngân hàng cá nhân BIDV, đồng thời tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ để nâng cao hiệu quả hoạt động BIDV. Luận án cũng đưa ra khuyến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, nhấn mạnh vai trò của khung pháp lý và chính sách hỗ trợ trong việc tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các NHTM Việt Nam. Những bước đi này sẽ giúp BIDV không chỉ đạt được mục tiêu chiến lược BIDV 2025 mà còn củng cố vị thế dẫn đầu trên thị trường tài chính khu vực.

6.1. Định hướng phát triển Hài hòa ngân hàng bán buôn BIDV và ngân hàng bán lẻ BIDV

Tương lai của BIDV đặt trong định hướng phát triển BIDV một sự cân bằng giữa ngân hàng bán buôn BIDVngân hàng bán lẻ BIDV. Luận án năm 2012 khẳng định rằng, mô hình đa năng, kết hợp chặt chẽ hai mảng này là yếu tố quyết định để nâng cao năng lực cạnh tranh BIDV. Ngân hàng cần tiếp tục khai thác thế mạnh trong phân khúc bán buôn thông qua các giải pháp tài chính doanh nghiệp BIDV tiên tiến và dịch vụ tài trợ thương mại. Đồng thời, cần tăng cường đầu tư vào phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân BIDV bằng cách mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm như thẻ tín dụng BIDV, tiền gửi tiết kiệm BIDV, và cho vay cá nhân BIDV, đặc biệt là ứng dụng công nghệ để cải thiện trải nghiệm khách hàng ngân hàng. Sự hài hòa này sẽ giúp BIDV đạt được mục tiêu chiến lược BIDV 2025 một cách bền vững.

6.2. Triển khai giải pháp Nâng cao năng lực cạnh tranh BIDV và phát triển bền vững BIDV

Để thực hiện kế hoạch hành động BIDV đến năm 2020, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Một trong những trọng tâm là chuyển đổi số BIDV toàn diện, ứng dụng công nghệ ngân hàng 4.0 và các giải pháp fintech ngân hàng vào mọi hoạt động, từ e-banking BIDV đến mobile banking BIDV. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện quản trị rủi ro ngân hàng và đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực quốc tế cũng là yếu tố then chốt. Luận án năm 2012 đã đề xuất nhiều giải pháp chung và cụ thể nhằm tối ưu hóa mô hình kinh doanh ngân hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động BIDV và đảm bảo phát triển bền vững BIDV. Những nỗ lực này không chỉ củng cố vị thế của ngân hàng mà còn góp phần vào sự ổn định và phát triển chung của thị phần ngân hàng Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo và danh mục các công trình đã được tác giả công bố nội dung của luận án gồm ba chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ Chƣơng 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ tại BIDV giai đoạn 2006 – 2010 Chƣơng 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ tại BIDV đến năm 2020 download by : skknchat@gmail.com 24 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ 1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng Dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân thông qua việc tạo ra giá trị đóng góp cho nền kinh tế của quốc gia. Nhận ra tầm quan trọng của dịch vụ, các nhà nghiên cứu hàn lâm trên thế giới đã tập trung vào nghiên cứu lĩnh vực này từ đầu thập niên 1980.

Tuy nhiên, do dịch vụ có nhiều tính chất phức tạp nên cho đến nay, chưa có một định nghĩa nào hoàn chỉnh về dịch vụ. Dịch vụ hay lĩnh vực dịch vụ trong nền kinh tế được xác định theo nhiều khía cạnh khác nhau, chẳng hạn: Ở góc độ chung nhất về thống kê kinh tế, dịch vụ được coi là một lĩnh vực kinh tế không bao gồm các ngành nông nghiệp và công nghiệp. Theo Noel Capon (2009), dịch vụ là bất kỳ hành động hay sự thực hiện nào mà một bên cung cấp cho bên khác tồn tại một cách vô hình và không nhất thiết đi đến một quan hệ sở hữu. Theo nhiều nhà nghiên cứu, dịch vụ thông thường liên quan con người (giáo dục, y tế), đến sản phẩm (sửa chữa, vận chuyển) hoặc thông tin (nghiên cứu thị trường).

Từ điển Bách khoa Việt Nam, tại trang 167 giải thích: Dịch vụ là các hoạt động phục vụ, nhằm thỏa mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt. Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất. Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Trong marketing, Philip Kotler định nghĩa dịch vụ như sau: “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia mà chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu cái gì đó.

Sản phẩm của nó có thể có hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất” [12]. Bản thân ngân hàng là một dạng kinh doanh ngoại tệ, thu phí của khách hàng, được xét thuộc nhóm ngành dịch vụ hoạt động ngân hàng không trực tiếp tạo ra sản phẩm cụ thể, nhưng với việc đáp ứng các nhu cầu về tiền tệ, về vốn, về thanh toán cho khách hàng, ngân hàng đã gián tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ trong nền kinh tế. download by : skknchat@gmail.com 25 Vậy DVNH là gì? Khái niệm về dịch vụ nói chung là hết sức phức tạp, khái niệm về DVNH lại càng phức tạp hơn vì tính tổng hợp, đa dạng và nhạy cảm của hoạt động kinh doanh ngân hàng. DVNH được hiểu như sau: Đứng trên góc độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng thì có thể hiểu DVNH là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường tài chính.

Cụ thể hơn DVNH được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, cất trữ tài sản… và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy. Trong xu hướng phát triển ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân hàng được coi là một siêu thị dịch vụ, một bách hóa tài chính với hàng trăm thậm chí hàng ngàn dịch vụ khác nhau tùy theo cách phân loại và tùy theo trình độ phát triển của ngân hàng. Theo WTO: Trong bảng phân loại các dịch vụ của Tổ chức thương mại thế giới, dịch vụ tài chính được xếp vào phân ngành thứ 7 trong 12 phân ngành dịch vụ. WTO phân loại dịch vụ thành 12 ngành 1.

Dịch vụ kinh doanh 7. Dịch vụ tài chính 2. Dịch vụ liên lạc 8. Dịch vụ liên quan đến sức khoẻ và dịch vụ xã hội 3.

Dịch vụ xây dựng và thi công 9. Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến lữ hành 4. Dịch vụ phân phối 10. Dịch vụ giải trí, văn hoá và thể thao 5.

Dịch vụ giáo dục 11. Dịch vụ vận tải 6. Dịch vụ môi trường 12. Các dịch vụ khác “Dịch vụ tài chính bao gồm: Dịch vụ bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm; DVNH và các dịch vụ tài chính khác; dịch vụ chứng khoán”.

Trong đó DVNH bao gồm: + Nhận tiền gửi và các khoản phải trả từ công chúng; + Cho vay dưới hình thức, bao gồm: Tín dụng tiêu dùng, tín dụng cầm cố thế chấp, bao thanh toán và tài trợ giao dịch thương mại; + Thuê mua tài chính; + Môi giới tiền tệ; + Quản lý tài sản: Quản lý tiền mặt hoặc danh mục đầu tư; mọi hình thức quản lý đầu tư tập thể; quản lý quỹ hưu trí; các dịch vụ lưu ký và tín thác; download by : skknchat@gmail.com 26 + Các dịch vụ thanh toán và bù trừ tài sản tài chính, bao gồm: Chứng khoán, các sản phẩm phái sinh và các công cụ chuyển nhượng khác; + Cung cấp và chuyển thông tin tài chính và xử lý dữ liệu tài chính cũng như cung cấp các phần mềm liên quan của các nhà cung cấp dịch vụ tài chính khác; + Các dịch vụ tư vấn và trung gian môi giới, các dịch vụ tài chính phụ trợ khác, kể cả tham chiếu và phân tích tín dụng, nghiên cứu tư vấn đầu tư và danh mục đầu tư, tư vấn về mua lại và tái cơ cấu chiến lược doanh nghiệp. Theo Luật TCTD 2010 sửa đổi, không nêu DVNH mà chỉ nêu hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. “Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. Theo Hiệp định chung về thương mại dịch vụ - (GATS): ”Dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính do một nhà cung cấp dịch vụ tài chính của một thành viên thực hiện.

Dịch vụ tài chính bao gồm: Mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm, mọi DVNH và dịch vụ tài chính khác”. Trong đó, DVNH bao gồm: + Nhận tiền gửi hoặc đặt cọc và các khoản tiền có thể thanh toán khác của công chúng; + Cho vay dưới các hình thức, bao gồm: Tín dụng tiêu dùng, tín dụng thế chấp, bao tiêu nợ và tài trợ các giao dịch thương mại; + Thuê mua tài chính; + Mọi dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, bao gồm: Thẻ tín dụng, thẻ thanh toán và báo nợ, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng; + Bảo lãnh và cam kết; + Kinh doanh tài khoản của mình hoặc của khách hàng, dù tại sở giao dịch và trên thị trường không chính thức, hoặc các giao dịch khác về công cụ thị trường tiền tệ, ngoại hối; các sản phẩm tài chính phái sinh; các hợp đồng kỳ hạn hoặc hợp đồng quyền chọn; các sản phẩm dựa trên tỷ giá hối đoái và lãi suất, gồm các sản phẩm như: hoán đổi, hợp đồng tỷ giá kỳ hạn; chứng khoán có thể chuyển nhượng; download by : skknchat@gmail.com 27 + Tham gia vào việc phát hành mọi loại chứng khoán, kể cả bảo lãnh phát hành và chào bán như đại lý và cung cấp dịch vụ liên quan tới việc phát hành đó; + Môi giới tiền tệ; + Quản lý tài sản, như tiền mặt hoặc quản lý danh mục đầu tư, quản lý quỹ hưu trí, dịch vụ bảo quản, lưu giữ và tín thác; + Các dịch vụ thanh toán và quyết toán tài sản tài chính, bao gồm: Chứng khoán, các sản phẩm tài chính phái sinh và các công cụ thanh toán khác; + Cung cấp và chuyển thông tin tài chính, xử lý dữ liệu tài chính và phần mềm liên quan của các nhà cung cấp dịch vụ tài chính khác; + Các dịch vụ về tư vấn, trung gian môi giới và các dịch vụ tài chính phụ trợ khác liên quan, kể cả tham khảo và phân tích tín dụng, nghiên cứu tư vấn đầu tư và danh mục đầu tư, tư vấn hoạch định chiến lược doanh nghiệp. Từ những định nghĩa trên có thể đƣa ra khái niệm về DVNH nhƣ sau: DVNH là một bộ phận của dịch vụ tài chính, là các dịch vụ tài chính gắn liền với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, được ngân hàng thực hiện nhằm tìm kiếm lợi nhuận, và chỉ có các ngân hàng với ưu thế của nó mới có thể cung cấp các dịch vụ này một cách tốt nhất cho khách hàng. Ƣu thế của NHTM đƣợc thể hiện qua các điểm sau đây: + Có hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp, không những ở trong nước mà còn ở các nước.

+ Có quan hệ với nhiều công ty xí nghiệp tổ chức kinh tế… Do đó, nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng một cách cụ thể sâu sắc, biết được những điểm mạnh và điểm yếu của từng khách hàng. + Có trang bị hệ thống thông tin hiện đại, đồng thời thu nhận và nắm bắt được nhiều thông tin về tình hình tài chính, kinh tế, giá cả, tỷ giá… 1. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng Nói một cách khái quát DVNH có những đặc điểm sau: Thứ nhất, tính vô hình: Về bản chất, dịch vụ không có tính hữu hình về vật chất hay nói cách khác, dịch vụ là một hành động, sự thi hành, một nỗ lực trong khi hàng hóa là một vật thể, thiết bị, đồ đạc. Do vậy người ta không thể nhìn thấy, sờ thấy hay nếm thử đối với dịch vụ.

Điều này gây khó khăn trong việc đánh giá dịch vụ. Tuy download by : skknchat@gmail.com 28 nhiên, tính vô hình của dịch vụ lại có nhiều cấp độ khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ