Phần mở đầu Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hoạch định chiến lƣợc phát triển trong doanh nghiệp Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Chƣơng 3. Phân tích cơ sở hoạch định chiến lƣợc phát triển của Công ty cổ phần tƣ vấn chuyển giao công nghệ ITC Chƣơng 4.
Giải pháp hoạch định chiến lƣợc phát triển cho Công ty cổ phần tƣ vấn chuyển giao công nghệ ITC Kết luận 3 CHƢƠNG 1- TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong giai đoạn cách mạng công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới, sự tăng trƣởng trong ngành công nghệ thông tin cũng đang đƣợc Việt Nam chú trọng. Chính phủ cũng đang rất quan tâm đến đầu tƣ công nghệ thông tin và định hƣớng phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nƣớc. Với nguồn nhân lực trẻ, năng động, các công ty tích hợp công nghệ thông tin tại Việt Nam đang tận dụng thế mạnh và phát huy năng lực để nâng cao vị trí trong ngành. Chính vì vậy đây cũng là cơ hội cũng nhƣ thách thức lớn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
Hoạch định chiến lƣợc trong kinh doanh từ lâu đã trở thành mối quan tâm bậc nhất của các nhà quản trị trên thế giới, và tại Việt Nam hiện nay môn học về quản trị chiến lƣợc đã trở nên phổ biến với các sinh viên Việt Nam, hiện nay cũng có rất nhiều tác giả nghiên cứu về đề tài này: Cuốn sách “Quản trị chiến lƣợc” (Bùi Văn Danh và các cộng sự, 2011) giới thiệu tổng quan về chiến lƣợc, những cạnh tranh trong ngành và phân tích chi tiết về công ty, cũng nhƣ các môi trƣờng bên ngoài tác động, từ đó đƣa ra hoạch định và lựa chọn những chiến lƣợc phù hợp, hiệu quả nhất cho doanh nghiệp. Các tác giả đã phân tích kỹ các bƣớc, cách thức thực hiện chiến lƣợc và kiểm soát các hoạt động một cách hiệu quả nhất. Cuốn sách “ Quản trị chiến lƣợc và chính sách kinh doanh” (Nguyễn Mạnh Hùng và các cộng sự, 2013) đã đƣa ra những khái niệm cơ bản trong quản trị chiến lƣợc, phân tích những nhà lãnh đạo trọng chiến lƣợc, chỉ ra những tác động của môi trƣờng bên ngoài đến doanh nghiệp, tận dụng những 4 môi trƣờng bên trong để thiết lập chiến lƣợc kinh doanh cụ thể, từ đó có sự đánh giá và kiểm tra chiến lƣợc kinh doanh, điều chỉnh dần để đạt đƣợc mục tiêu công ty đề ra. Cuốn sách “Thuật thiết lập chiến lƣợc kinh doanh” (Tracy, 2016) đã đƣa ra cách thiết lập chiến lƣợc ƣu tiên, sắp xếp nguồn lực và đạt thành quả tốt nhất, đƣa ra đƣợc hƣớng đi rõ ràng để đạt đƣợc mục tiêu.
Tác giả đã đƣa ra những kinh nghiệm thực tế của mình để giúp các doanh nghiệp trả lời những câu hỏi, có đƣợc những bài học về cách thức hoạch định chiến lƣợc một cách hiệu quả. Cuốn sách “Cẩm Nang Kinh Doanh – Chiến Lƣợc Kinh Doanh Hiệu Quả” (Essentials, 2005) đem đến cho doanh nghiệp các chủ đề quan trọng để có đƣợc những kiến thức căn bản và đem đến sự tự tin để xây dựng chiến lƣợc cho tổ chức. Cuốn sách này cũng giúp các nhà quản trị khắc phục đƣợc những khó khăn trong hoạch định chiến lƣợc, tìm ra hƣớng đi đúng đắn để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức đề ra. Cuốn sách “Chiến lƣợc và chính sách kinh doanh” (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2010) đã đƣa ra những phân tích cụ thể giúp doanh nghiệp xây dựng và tổ chức thực hiện những chiến lƣợc phù hợp trƣớc những cơ hội và thách thức của thị trƣờng.
Cuốn sách “Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh” (Nguyễn Thanh Hải, 2009) đƣa ra đƣợc những vấn đề liên quan đến hoạch định chiến lƣợc nhƣ đánh giá nội bộ doanh nghiệp, phân tích môi trƣờng kinh doanh, đƣa ra và lựa chọn chiến lƣợc tối ƣu nhất cho doanh nghiệp.2 Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lƣợc phát triển 1.1 Khái niệm, vai trò của hoạch định chiến lược phát triển - Khái niệm về hoạch định chiến lƣợc phát triển: 5 Hoạch định chiến lƣợc phát triển công ty xác định những định hƣớng của tổ chức trong dài hạn nhằm hoàn thành nhiệm vụ, đạt đƣợc các mục tiêu tăng trƣởng. Doanh nghiệp có thể phát triển dựa trên các hoạt động kinh doanh hiện tại, hoặc mở rộng thêm hoạt động kinh doanh mới, hoặc có thể phải thu hẹp lại. Vì vậy hoạch định chiến lƣợc phát triển bao gồm: + Chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung: đây là chiến lƣợc chủ đạo tập trung vào cải tiến sản phẩm hoặc thị trƣờng hiện có mà không thay đổi bất kỳ yếu tố nào. Khi theo đuổi chiến lƣợc này thì doanh nghiệp cần hết sức cố gắng để khai thác mọi cơ hội có đƣợc về các sản phẩm hiện đang sản xuất hoặc thị trƣờng hiện đang tiêu thụ bằng cách thực hiện tốt hơn các công việc mà họ đang tiến hành.
Trong đó bao gồm các chiến lƣợc nhƣ thâm nhập thị trƣờng, phát triển thị trƣờng, phát triển sản phẩm. + Chiến lƣợc tăng trƣởng bằng con đƣờng hội nhập: Chiến lƣợc tìm sự tăng trƣởng bằng cách nắm quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với nguồn cung ứng hoặc các kênh phân phối. Chiến lƣợc này thích hợp với các doanh nghiệp đang kinh doanh các ngành kinh tế mạnh nhƣng còn đang do dự hoặc không có khả năng triển khai một trong các chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung. Bao gồm các chiến lƣợc liên kết phía trƣớc, phía sau.
+ Chiến lƣợc tăng trƣởng đa dạng hoá: tìm cách tăng trƣởng bằng cách sản xuất các sản phẩm mới, chiến lƣợc này thích hợp với các doanh nghiệp không thể đạt đƣợc mục tiêu tăng trƣởng với các sản phẩm và dịch vụ đang kinh doanh. Bao gồm đa dạng hóa đồng tâm, hàng ngang, hỗn hợp. + Chiến lƣợc suy giảm: khi doanh nghiệp cần sắp xếp lại để tăng cƣờng hiệu quả sau một thời gian tăng trƣởng nhanh, khi trong ngành không còn cơ hội tăng trƣởng dài hạn. Bao gồm chiến lƣợc cắt giảm chi phí, thu lại vốn đầu tƣ, thu hoạch, giải thể.
6 + Chiến lƣợc hỗn hợp sẽ tiến hành đồng thời nhiều chiến lƣợc, chiến lƣợc hƣớng ngoại nhƣ sáp nhập, mua lại, liên doanh. - Vai trò của hoạch định chiến lƣợc phát triển Hoạch định chiến lƣợc phát triển giúp các nhà quản trị nắm đƣợc các cơ hội mới, đánh giá đƣợc các rủi ro có thể xảy ra trong tƣơng lai, đƣa ra những kế hoạch hiệu quả và nhận thức rõ những vấn đề có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của tổ chức. Hoạch định chiến lƣợc phát triển cũng giúp doanh nghiệp cải thiện một cách hiệu quả các hoạt động của tổ chức, cải thiện vị thế cạnh tranh nhờ cập nhật và đổi mới, duy trì sự ổn định của doanh nghiệp, mở rộng các lĩnh vực hoạt động kinh doanh phù hợp với Công ty. Hoạch định cung cấp các nền tảng cần thiết cho sự phối hợp của các bộ phận trong tổ chức, nhà quản trị cũng sẽ cân nhắc những nguồn lực cần thiết, các thuận lợi cũng nhƣ rủi ro có thể gặp phải.
Hoạch định chiến lƣợc phát triển cũng thiết lập các mục tiêu tiêu chuẩn, cung cấp nền tảng cho quá trình kiểm tra.2 Đặc trưng của hoạch định chiến lược phát triển Tính tổng thể: Hoạch định chiến lƣợc phải phù hợp với xu thế phát triển của doanh nghiệp, của đất nƣớc về kinh tế, kỹ thuật, xã hội tùy theo từng thời kỳ. Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh phải phù hợp với xu hƣớng phát triển của doanh nghiệp và xu hƣớng phát triển của nền kinh tế thế giới. Tầm nhìn xa: Muốn hoạch định chiến lƣợc kinh doanh tốt cần dự đoán xu hƣớng phát triển của nền kinh tế xã hội, là cơ sở để xây dựng chiến lƣợc kinh doanh một cách đúng đắn. Tính rủi ro: điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải thận trọng xem xét các hoàn cảnh khách quan để đƣa ra đƣợc chiến lƣợc đúng đắn, hạn chế các rủi ro có thể gặp phải.
7 Tính ổn định: Tuy rằng môi trƣờng khách quan và hoạt động thực tế của doanh nghiệp luôn biến động, hoạch định chiến lƣợc kinh doanh vẫn cần có tính ổn định tƣơng đối trong một giai đoạn, nếu không sẽ có ý nghĩa chỉ đạo đối với hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp.3 Các bước hoạch định chiến lược phát triển 1.1 Xác định sứ mệnh mục tiêu của tổ chức Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải xây dựng mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt đƣợc cũng nhƣ hƣớng đi cụ thể để đạt đƣợc mục tiêu đó. Sứ mệnh là lý do để doanh nghiệp tồn tại, là bản tuyên ngôn của doanh nghiệp có giá trị lâu dài về thời gian, thể hiện nguyên tắc và triết lý của doanh nghiệp. Sứ mệnh của doanh nghiệp là bản tuyên ngôn của doanh nghiệp có giá trị lâu dài về thời gian nhằm thể hiện triết lý kinh doanh của doanh nghiệp. Sứ mệnh của doanh nghiệp cũng là tiêu chuẩn để đƣa ra hoạch định chiến lƣợc phù hợp, bản tuyên bố về sứ mệnh của công ty nhằm làm sáng tỏ mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh.2 Phân tích môi trường bên ngoài Việc phân tích môi trƣờng bên ngoài giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về những cơ hội và khó khăn đối với doanh nghiệp của mình, từ đó nắm bắt lấy những cơ hội, đặt mục tiêu và lập kế hoạch cho việc phát triển công ty, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi đã nhìn tổng thể đƣợc vấn đề và những thách thức mà doanh nghiệp có thế gặp phải, doanh nghiệp có thể đƣa ra những chiến lƣợc phát triển để nhằm hạn chế rủi ro và đối mặt với những thách thức đó. Môi trƣờng bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm: - Môi trƣờng chính trị pháp luật: Chính trị là yếu tố đầu tiên để các doanh nghiệp tìm hiểu và phân tích để xem xét về mức độ an toàn trong các 8 quốc gia, nơi mà các doanh nghiệp hoạt động. Các yếu tố liên quan đến chính trị nhƣ sự ổn định, biến động tại quốc gia đã giúp cho các doanh nghiệp nhìn ra đƣợc những cơ hội và thách thức, đó là cơ sở giúp các doanh nghiệp đƣa ra các quyết định đầu tƣ. Các doanh nghiệp muốn phát triển thị trƣờng tại khu vực hoặc quốc gia nào cần tìm hiểu về tình hình chính trị tại quốc gia đó để đƣa ra đƣợc những chiến lƣợc phù hợp.