phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương một: Cơ sở lý luận cơ bản của đề tài. Chương hai: Phân tích môi trường kinh doanh của CIC8. Chương ba: Xây dựng chiến lược phát triển tại CIC8 đến năm 2020. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƯƠNG MỘT CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 1.
TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1. Khái niệm Theo nghĩa thông thường, chiến lược (xuất phát từ gốc từ Hy Lạp là strategos) là một thuật ngữ quân sự được dùng để chỉ kế hoạch dàn trận và phân bố lực lượng với mục tiêu đánh thắng kẻ thù. Ngày nay, các tổ chức kinh doanh cũng áp dụng khái niệm chiến lược tương tự như trong quân đội. Chiến lược là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực của tổ chức như con người, tài sản, tài chính… nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm những quyền lợi thiết yếu của mình.
Các nhà nghiên cứu đã có những phát biểu khác nhau về chiến lược.David, chiến lược là những phương tiện để đạt đến những mục tiêu dài hạn. Theo McKinSey, chiến lược là một tập hợp của các chuỗi hoạt động được thiết kế nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.Montgomery, chiến lược không chỉ là một kế hoạch, cũng không chỉ là một ý tưởng, chiến lược là triết lý sống của một công ty.Porter, chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt. Cốt lõi của thiết lập vị thế chiến lược là việc chọn lựa các hoạt động khác với các nhà cạnh tranh ( sự khác biệt này có thể là những hoạt động khác biệt so với các nhà cạnh tranh hoặc các hoạt động tương tự nhưng với những cách thức thực hiện khác biệt). Theo Alfred Chandler, chiến lược kinh doanh là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc chương trình hành động và phân bổ các nguồn tài nguyên chủ yếu để thực hiện các mục tiêu đó.Thamson, chiến lược kinh doanh là một chuỗi những hoạt động cạnh tranh và phương thức quản lý tiếp cận trong kinh doanh để đạt được kết quả kinh doanh thành công.
Chiến lược kinh doanh là kế hoạch của nhà quản lý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 nhằm củng cố vị trí tổ chức, thỏa mãn nhu cầu khách hàng và đạt được những mục tiêu kinh doanh mong muốn. Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp(1). Chiến lược kinh doanh là sự kết hợp hài hòa giữa 3 yếu tố “R” ( Ripeness, Reality, Resources). Chiến lược kinh doanh là sản phẩm của sự sáng tạo và là một bước đi của những công việc sáng tạo phức tạp.
R1: Ripeness R2: Reality R3: Resources Hình 1.1 : Sự kết hợp giữa 3 yếu tố “R” R1: Ripeness : chọn đúng điểm dừng ( điểm chín muồi) R2: Reality : khả năng thực thi chiến lược ( hiện thực) R3: Resources : khai thác tiềm năng ( nguồn lực) (2) Chiến lược kinh doanh có thể gồm sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh (3). Nhìn chung, tuy có nhiều cách phát biểu khác nhau về chiến lược, nhưng đều bao hàm những nội dung chính sau đây: (1) Xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn của doanh nghiệp. (2) Đề xuất những phương án để thực hiện mục tiêu. (3) Lựa chọn phương án khả thi, triển khai phương án và phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu.TS Nguyễn Thị Liên Diệp, ThS.
Phạm Văn Nam (2006), Chiến lược và chính sách kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, trang 3, 14, 16) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các loại chiến lược kinh doanh 1. Những chiến lược tăng trưởng tập trung Các chiến lược xâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm được xem là chiến lược tăng trưởng tập trung. Đó là những chiến lược chủ yếu nhằm cải thiện những sản phẩm thông thường hay những thị trường mà không thay đổi yếu tố nào.
Chiến lược xâm nhập thị trường: tìm cách tăng trưởng cho sản phẩm hiện tại trong thị trường hiện nay, bình thường bằng những nỗ lực tiếp thị táo bạo hơn. Chiến lược phát triển thị trường: tìm sự tăng trưởng bằng cách gia nhập những thị trường mới với những sản phẩm hiện có. Chiến lược phát triển sản phẩm: tìm sự tăng trưởng bằng cách phát triển thị trường hiện tại cho những sản phẩm mới. Những sản phẩm mới này có thể đưa tới sự phát triển nội bộ, đạt được nhờ những hợp đồng nhượng quyền hay thông qua một sự sát nhập với một doanh nghiệp khác.
Chiến lược tăng trưởng tập trung giúp công ty tăng cường vị thế cạnh tranh, tuy nhiên khi đeo đuổi chiến lược này công ty có thể gặp rủi ro cao đặc biệt trong những ngành tăng trưởng không chắc chắn. Những chiến lược phát triển hội nhập Các chiến lược hội nhập về phía trước, hội nhập về phía sau và hội nhập theo chiều ngang là các chiến lược phát triển hội nhập. Các chiến lược phát triển hội nhập giúp công ty có được sự kiểm soát đối với các nhà phân phối, nguồn cung cấp và các đối thủ cạnh tranh. Chiến lược hội nhập về phía trước: tăng quyền sở hữu hay kiểm soát đối với các nhà phân phối hoặc các nhà bán lẻ.
Chiến lược hội nhập về phía sau: tăng quyền sở hữu hay quyền kiểm soát đối với những nguồn cung cấp. Chiến lược hội nhập theo chiều ngang: tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chiến lược phát triển hội nhập giúp công ty phối hợp các hoạt động đầu vào, vận hành đầu ra tốt hơn, giảm được áp lực đối với nhà cung cấp, khả năng sinh lời cao. Tuy nhiên, công ty có thể mất quyền lựa chọn nếu bên ngoài xuất hiện nhà cung ứng rẻ hơn.
Vì vậy, nên hội nhập từng phần có chọn lọc. Những chiến lược tăng trưởng đa dạng Chiến lược tăng trưởng đa dạng bao gồm chiến lược đa dạng hoá đồng tâm, chiến lược đa dạng hoá hàng ngang, chiến lược đa dạng hoá kết hợp. Thích hợp cho những doanh nghiệp không thể hoàn thành những mục tiêu tăng trưởng của họ trong ngành sản xuất hiện nay với những sản phẩm, thị trường hiện tại. Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm: tìm sự tăng trưởng bằng cách kêu gọi thị trường mới sản phẩm mới có sự thích hợp về tiếp thị, phù hợp với sản phẩm hiện có.
Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang: tìm kiếm tăng trưởng bằng cách lôi cuốn thị trường hiện nay với sản phẩm mới không có liên quan gì tới sản phẩm hiện nay về mặt kỹ thuật. Chiến lược đa dạng hóa kết hợp: tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách lôi cuốn thị trường mới với sản phẩm mới không có liên hệ gì về qui trình công nghệ với sản phẩm sẳn có. Những chiến lược khác Ngoài các chiến lược tăng trưởng tập trung, chiến lược phát triển hội nhập, chiến lược tăng trưởng đa dạng, các công ty cũng có thể theo đuổi các chiến lược khác như: liên doanh, chỉnh đốn, rút bớt vốn, thu hoạch, thanh toán… Liên doanh: là một chiến lược phổ biến xảy ra khi hai hay nhiều công ty thành lập nên một pháp nhân mới riêng biệt và chia xẻ quyền sở hữu vốn trong công ty đó. Chỉnh đốn: là lùi lại và tập hợp lại.
Những vấn đề cần được quan tâm như giảm bớt chi phí điều hành, cải thiện năng suất… Sự rút bớt vốn: xảy ra khi một doanh nghiệp bán hoặc đóng cửa một trong những đơn vị kinh doanh của mình để đạt được sự thay đổi lâu dài trong khuôn khổ hoạt động. Thu hoạch: là tìm cách tối đa lưu lượng tiền mặt trong một thời hạn ngắn bất kể hậu quả lâu dài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Thanh toán: xảy ra khi doanh nghiệp không còn tồn tại những thủ tục phá sản theo lệnh của tòa án. Những ưu điểm và hạn chế của chiến lược Xây dựng chiến lược có những ưu điểm sau: Thứ nhất, giúp các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình.
Nó khiến cho nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới vị trí nhất định. Thứ hai, giúp nhà quản lý phân tích và dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai gần cũng như tương lai xa. Thứ ba, nhờ xây dựng chiến lược, doanh nghiệp sẽ gắn liền các quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan. Thứ tư, việc xây dựng chiến lược sẽ giúp giảm bớt rủi ro và tăng khả năng của công ty trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện.
Bên cạnh những ưu điểm nêu trên thì việc xây dựng chiến lược vẫn có một số nhược điểm nhất định : Thứ nhất, xây dựng được một chiến lược các doanh nghiệp thường phải tốn nhiều thời gian và công sức. Thứ hai, các kế hoạch chiến lược có thể bị coi tựa như chúng được lập ra một cách cứng nhắc khi đã được ấn định thành văn bản. Thứ ba, giới hạn sai sót trong việc dự báo môi trường dài hạn có thể rất lớn. Thứ tư, một số hãng dường như vẫn ở giai đoạn kế hoạch hóa và chú ý quá ít đến vấn đề thực hiện.
Mặc dù những nhược điểm nói trên nói trên khiến một số công ty không vận dụng việc xây dựng chiến lược. Nhìn chung, tất cả đều có thể khắc phục được nếu biết vận dụng một cách đúng đắn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC Hình 1.2: Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh Chức năng sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp Phân tích môi trường bên ngoài Chọn chiến lược thích hợp Giải pháp thực hiện chiến lược 1.
Xác định sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp 1. Xác định sứ mạng Bản sứ mạng kinh doanh là một bản tuyên bố “ lý do tồn tại” của một tổ chức. Nội dung cơ bản của sứ mạng bao gồm 9 đặc trưng sau đây: 1) Khách hàng: Ai là người tiêu thụ của công ty? 2) Sản phẩm hoặc dịch vụ: Dịch vụ hay sản phẩm chính của công ty là gì? 3) Thị trường: Công ty cạnh tranh tại đâu? 4) Công nghệ: Xem xét công nghệ có là mối quan tâm hàng đầu của công ty hay không?