Chương 1. Những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược, chiến lược phát triển và hoạch định chiến lược Chương 2. Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu Chương 3. Bối cảnh và các căn cứ hình thành chiến lược phát triển Cơ sở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại miền Trung Chương 4.
Đề xuất chiến lược phát triển Cơ sở trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại miền Trung đến năm 2020. NHỮNG VAN DE CƠ BẢN VE CHIẾN LƯỢC VÀ XÂY DỰNG CHIEN LƯỢC PHÁT TRIEN 1. Khái niệm về chiến lược phát triển và quản trị chiến lược 1.Khái niệm chiến lược Tùy quan điểm của tác giả, có nhiều cách định nghĩa chiến lược khác nhau: Theo William J.Glueck “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tinh toàn diện và tính phối hợp được thiết kế dé đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sé được thực hiện ". Theo Alfred Chandker " Chién lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của tổ chức, lựa chọn các chính sách, chương trình hành động nhằm phán bổ các nguồn lực đề đạt được các mục tiêu cơ ban đó” (Alfred Chandker)., Scholes, K “Chién lược la định hướng và phạm vi của một tổ chức về dai hạn nhằm dành lợi thé cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dang các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, dé đáp ứng nhu cẩu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan” Theo Hofer và Schendel chiến lược thé hiện những đặc trưng của sự phù hợp giữa nhiệm vụ của tô chức với môi trường thực hiện xung quanh nó.
Chiến lược, do vậy, được coi là công cụ chính dé duong đầu với những thay đổi của môi trường bên ngoài và bên trong. Tuy mỗi tác giả có một các tiếp cận khác nhau, nhưng dù ở cách tiếp cận nào ban chất của chiến lược kinh doanh van là vạch ra tương lai và phác thảo ra con đường đi tới tương lai của doanh nghiệp đảm bảo sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất trong sự biến động của môi trường. * Vai trò, ý nghĩa của chiến lược Chiến lược có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phat triển của doanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp nhận thấy rõ mục đích hướng di của mình, làm cơ sở cho mọi cơ sở hành động cụ thể, tạo ra những chiến lược kinh doanh tốt hơn thông qua việc sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, tạo cơ sở tăng sự liên kết va gắn bó của nhân viên quản trị trong việc thực hiện mục tiêu doanh nghiệp. Doanh nghiệp không có chiến lược được ví như người đi biển không có la bàn.
( Lê Thế Gidi. Các chiến lược phát triển 1. Chiến lược đa dạng hóa Có 2 loại đa dạng hóa chính: đa dạng hóa có liên quan và đa dạng hóa không liên quan. Da dang hóa có liên quan là sự đa dạng hóa vào các hoạt động kinh doanh mới mà nó được liên kết với các hoạt động kinh doanh hiện tại của công ty bởi tính tương đồng giữa một hoặc nhiều bộ phận của một chuỗi giá tri của mỗi hoạt động.
Đa dạng hóa không liên quan là sự đa dạng hóa vào lĩnh vực kinh doanh mới mà nó hiển nhiên không có sự kết nối với bat kỳ lĩnh vực kinh doanh hiện có nào của công ty. Các công ty chỉ nên cân nhắc đa dang hóa khi các nguồn tai chính vượt qua sự cần thiết để duy trì một lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh ban đầu hay chủ chốt. Van đề mà họ khắc phục là làm thế nào dé đầu tư nguồn tài chính dư thừa tạo ra giá trỊ. Sự đa dang hóa nhằm gia tăng giá trị bị thất bại là do nhiều công ty đa dạng hóa với những lý do sai lầm: phân tán rủi ro, tăng trưởng lớn hơn.
Liên kết theo chiêu doc Sự hợp nhất doc có nghĩa là một công ty đang tự tin tìm kiếm đầu vào cho quá trình sản xuất của mình (sự hợp nhất ngược chiều) hoặc đang tự giải quyết đầu ra của mình (sự hợp nhất xuôi chiều). Một công ty theo đuôi sự hợp nhất dọc nhằm đây mạnh vị trí cạnh tranh về lĩnh vực kinh doanh đầu tiên hoặc chủ chốt. Tuy nhiên, hợp nhất dọc có thê tạo ra giá trị nhưng nó cũng có thê dẫn tới gia tăng chỉ phí quản trị lớn. Hội nhập dọc thực sự có ý nghĩa khi giá trị được tạo ra bởi một chiến lược vượt quá chi phí quản trị liên quan đến việc mở rộng phạm vi tổ chức dé hợp nhất các hoạt động ngược chiều hay xuôi chiều.
Liên minh chiến lược Da dạng hóa có thé không đem lại lợi nhuận do chi phí quan trị quan liêu tới việc thực hiện chiến lược vượt quá những giá trị mà nó mang lại. Liên minh chiến lược với một công ty khác, để bắt đầu một hoạt động kinh doanh mới có thể gia tăng giá trị liên quan đến đa dạng hóa mà không phải chịu mức chi phí quản trị đó. Liên minh chiến lược là sự thỏa thuận giữa hai công ty trở lên nhằm chia sẽ rủi ro và lợi ích liên quan tới việc phát triển các cơ hội kinh doanh mới. Liên minh chiến lược là một sự lựa chọn đúng dan khi công ty mong muốn tạo ra giá trị từ việc chuyển giao năng lực hay chia sẽ nguồn lực giữa các lĩnh vực kinh doanh duoc da dạng hóa, dé có được tính kinh tế theo quy mô.
Bên cạnh đó liên minh chiến lược vẫn tồn tại những nhược điểm: lợi nhuận phải được phân chia cho các đơn vị liên minh, công ty tham gia liên minh có nguy cơ rủi ro bị lộ bí quyết then chốt cho đối tác là những người sau đó có thê sử dụng bí quyết nay dé cạnh tranh trực tiếp với công ty trong tương lai. Tóm lại, đối với mỗi chiến lược sẽ có những ưu va nhược điểm đặc thù. Vấn đề cốt yếu là việc lực chọn và vận dụng thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào công tác quản tri chiến lược 1. Khái niệm quản trị chiến lược Quản trị chiến lược là hệ thống các quyết định và hành động nhăm đạt được thành công lâu dài của tổ chức.
Các quyết định và hành động gắn kết với nhau thành hệ thống hướng tới mục tiêu thành công lâu dài và bền vững. Vì vậy quản trị chiên lược sẽ đặt các nhà quản trị trước sự lựa chọn giữa thành tích ngắn hạn với thành công dài hạn, giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dai. Quy trình quản trị chiến lược. Mô hình quản trị chiến lược được áp dụng rộng rãi là mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R.
David Thông tin phân phối ' i Thực hiện Thiết lập Thiết lập nghiên cứu mỗi mục tiéu mục tiêu trường để xác dãi hạn ngắn hạn định cơ hội va đe dọa chủ yếu | Đo lưỡng Xem xét Xác định sứ và đánh sử mạng, mạng _ giá kết mục tiêu - ae qua va chién lược ¥ ¥ Phan tích nội Xây dựng va Để ra các bộ để nhận lựa chọn các chính sách diện những chiến lược để điểm mạnh thực hiện yếu f Thông tin phản hỗi Hinh thành Thire thi Đánh giá chiến lược chiến lược chiến lược Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R. Mô hình này thể hiện một phương pháp rõ ràng thông qua ba giai đoạn: hình thành hay là hoạch định chiến lược, thực thi và đánh giá chiến lược. Trong luận văn này với đề tài xây dựng chiến lược phát triển cho Cơ sở đào tạo tại miền Trung của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, chúng ta sẽ nghiên cứu những lý luận chủ yếu về khâu đầu tiên trong quá trình quản trị chiến lước đó là hoạch định chiến lược. Khái niệm hoạch định chiến lược và tiễn trình hoạch định chiến lược 1.
Khái niệm hoạch định chiến lược Chiến lược giữ vai trò rất quan trọng trong các tô chức. Bất kỳ tổ chức nào cũng cần hoạch định chiến lược. hoạch định chiến lược là quá trình ra quyết định dựa trên những sự kiện thực tế và những nghiên cứu phân tích mà nó cung cấp những định hướng và những trọng tâm cơ bản cho một doanh nghiệp. Hoạch định chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm đi đến xác định các chiến lược kinh doanh được sử dụng dé tăng cường vi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nó bao gồm từ việc phân tích môi trường để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội va nguy cơ, xác định các mục tiêu dai hạn và xây dựng, triển khai thực hiện các chiến lược kinh doanh trên cơ sở phát huy đầy đủ những điểm mạnh, khắc phục tối đa những điểm yếu, tận dụng nhiều nhất những cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ. * Vai trò của hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lược giữ các vai trò quan trọng sau: - Hoạch định chiến lược giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức, giúp các nhà quan trị nhận biết các cơ hội và nguy cơ đối với tổ chức. Từ đó, đưa ra các quyết định kịp thời thích ứng với sự thay đối của môi trường. - Hoạch định chiến lược giúp các nha quan tri xác định rõ mục tiêu và phương hướng của tô chức.
- Hoạch định chiến lược giúp các nhà quản trị nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tô chức, tạo mối quan hệ hợp tác tốt trong việc thực hiện mục tiêu của tô chức. - Hoạch định chiến lược giúp tổ chức sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra nhằm làm cho hoạt động của tổ chức đi đúng mục tiêu. Tiến trình hoạch định chiến lược 1. Nghiên cứu môi trường hoạt động Nghiên cứu môi trường là việc rất quan trọng trong hoạch định chiến lược.
Kết quả nghiên cứu môi trường sẽ là cơ sở dé lựa chọn chiến lược. Căn cứ theo phạm vi, môi trường bao gồm môi trường bên ngoài và môi trường bên trong. Môi trường bên ngoài Việc đánh giá môi trường bên ngoài cho chúng ta thấy những cơ hội và đe dọa chủ yếu đối với tổ chức dé có thé đề xuất chiến lược nhăm tận dụng cơ hội và né tránh đe dọa. Môi trường bên ngoài bao gồm hai cấp độ: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.