Ờ - 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ờ Ơ Ì ẢNG D Y KINH T FULBRIGHT TRE Ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 Ờ ỚNG DẪN KHOA H C ũ hành ự Anh - 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -i- LỜ Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này thể hiện quan điểm cá nhân, không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014 Tác giả Nguyễn Huỳnh Đức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -ii- LỜI CẢ Ơ Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy, Cô của Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình dẫn dắt truyền đạt những kiến thức hết sức quý báu giúp tôi tự tin trong quá trình thực hiện đề tài và nâng cao năng lực nghề nghiệp trong tƣơng lai. Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Vũ Thành Tự Anh đã tận tình hƣớng dẫn, góp ý cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin cảm ơn các Cán bộ ở Sở ngành tỉnh Bến Tre đã nhiệt tình trong việc cung cấp số liệu, thông tin và góp ý hữu ích để tôi hoàn thành báo cáo luận văn. Cuối cùng, tôi xin giử lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -iii- TÓM TẮT ến Tre là tỉnh mang nhiều đặc thù của Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (Đ SCL) với hệ thống sông ng i chằng ch t và đất phù sa trù phú thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp. Tuy nhiên, việc nuôi trồng thủy sản cũng nhƣ trồng cây ăn trái của ngƣời nông dân mang tính tự phát, manh mún, phân tán theo từng hộ gia đình. ậu quả là vùng nguyên liệu phục vụ cho ngành chế biến không n đ nh, gây khó khăn cho việc tạo ra hàng hóa có tính quy mô, phục vụ sản xuất lớn. Ngoài, tỉnh ến Tre đang phải đối mặt với trình trạng chảy máu chất xám. Việc chảy máu chất xám bao gồm hai nguồn: lao động có k năng và lao động không có k năng. Thông qua lăng kính PC , chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh ngày càng sụt giảm. Kết quả phân tích dựa vào khung l thuyết về năng lực cạnh tranh của GS. Porter đƣợc điều chỉnh bởi TS. Vũ Thành Tự Anh cho thấy, các yếu tố thực sự là rào cản ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh trong thời gian tới gồm các yếu tố sau: Thứ nhất, n di dân. Mặc dù nguồn nhân lực của tỉnh khá dồi dào nhƣng chƣa đƣợc đào tạo. iện nay, nguồn lao động của cả hai khu vực tƣ nhân và nhà nƣớc đều thiếu trầm trọng, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp. Việc tiếp cận đất đai cũng nhƣ các thông tin quy hoạch của các doanh nghiệp đang gặp khó khăn đi kèm với d ch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nghèo nàn trở thành rào cản đầu tƣ của các doanh nghiệp hiện nay. Thứ ba, li . Ngƣời nông dân trong cụm ngành chƣa thích nghi đƣợc với nền sản suất nông nghiệp hiện đại, hƣớng sản xuất hàng hóa lớn. oanh nghiệp trong cụm ngành chƣa chú trọng đến việc tạo ra vùng nguyên liệu riêng nhằm tạo ra nguồn cung n đ nh, phục vụ cho nhu cầu xuất kh u. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong tƣơng lai, tác giả đƣa ra 3 nhóm khuyến ngh : (1) . Đối với nguồn nhân lực trong cơ quan hành chính nhà nƣớc, tỉnh cần siết chặt việc tuyển dụng đầu vào đi kèm với cơ chế đánh giá khen thƣởng mới nhằm tạo sức hút tri thức trẻ. Đối với nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, cần tạo ra mối giao thoa giữa đơn v đào tạo và doanh nghiệp sử dụng lao động. Mở rộng đào tạo nguồn nhân lực về lĩnh vực ƣu tiên của tỉnh. (2) ỗ tr doanh nghi p. Ngoài việc hỗ trợ doanh nghiệp tiếp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -iv- cận qu đất sạch, tạo ra vùng nguyên liệu n đ nh phục vụ sản xuất chính quyền đ a phƣơng cần tạo điều kiện để các doanh nghiệp tham gia hội chợ giới thiệu sản ph m giúp doanh nghiệp nắm bắt th trƣờng tốt hơn. ên cạnh đó, cần phải tăng cƣờng trao đ i thông tin giữa các cơ quan nhà nƣớc trong việc thực thi các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp. (3) Chính sách phát triển c m ngành. Tỉnh cần tăng cƣờng kêu gọi hợp tác đầu tƣ doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến nông sản nhằm tận dụng sức lan tỏa của khu vực này. Phát huy mối liên kết giữa nhà quản lý và nhà khoa học, nhà nông và nhà doanh nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -v- LỜ CAM ĐOAN . vii DANH M C BẢNG .1 ối cảnh chính sách . Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Phƣơng pháp luận và khung phân tích . N TR NG P T TR N N T . Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển kinh tế. Các chỉ tiêu phản ánh năng suất . C C N N T ẢN ƢỞNG N NG L C C N TRAN . Các nhân tố lợi thế tự nhiên . 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Năng lực cạnh tranh cấp độ đ a phƣơng. Năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp . Nhận dạng các yếu tố rào cản đến năng lực cạnh tranh . huyến ngh chính sách . 32 422 và hỗ tr doanh nghi p . Kết luận và hạn chế của đề tài . 35 TÀI LI U THAM KHẢO . 38 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -vii- AN M C U, C V T TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt BDX ƣởi da xanh Đ SCL Đồng bằng Sông Cửu Long FDI Foreign Direction Investment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài G. Good Agriculture Production Thực hành tốt nông nghiệp GDP Gross Domestic Product T ng sản ph m nội đ a HTX Hợp tác xã HTQLCL Hệ thống quản lý chất lƣợng IPM Intergrated Pest Managerment Quản lý d ch hại t ng hợp NGTK Niên giám thống kê NLCT Năng lực cạnh tranh NSLĐ Năng suất lao động TCTK T ng cục thống kê TTHC Thủ tục hành chính UBND Ủy ban Nhân dân VCCI Vietnam Chamber of Commerce Ph ng Thƣơng mại và Công nghiệp and Industry Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -viii- DANH M C BẢNG Bảng 1.1 Chỉ số NLCT tỉnh Bến Tre giai đoạn 2007-2012.1 G P tỉnh ến Tre giai đoạn 2005 -2011 (t đồng) .1 Dân số, diện tích tự nhiên và mật độ dân số năm 2012 .2 T suất di cƣ thuần các tỉnh Đ SCL .3 Số bác sĩ trên một vạn dân các tỉnh Đ SCL năm 2012 .1 hung l thuyết về năng lực cạnh tranh .1 Cơ cấu mặt hàng xuất kh u giai đoạn 2005 - 2012 .2 Chuyển d ch cơ cấu G P theo khu vực .3 Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế .4 Năng suất lao động phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2001-2013 .1 T phần oanh nghiệp giai đoạn năm 2000, 2012 .2 Cơ cấu doanh nghiệp theo ngành kinh tế .1 Kết quả đánh giá NLCT tỉnh Bến Tre .1 Đề án áp dụng HTQLCL theo tiêu chu n TCVN 9001:2008 .2 Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lƣợng . 29 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -ix- Phụ lục 1 Bản đồ hành chính tỉnh Bến Tre . 38 Phụ lục 2 Lao động phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2001-2013 (nghìn ngƣời). 38 Phụ lục 3 Chi phí gia nhập th trƣờng . 39 Phụ lục 4 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin . 40 Phụ lục 5 Tiếp cận đất đai và sự n đ nh trong sử dụng đất . 41 Phụ lục 6 Chi phí thời gian thực hiện các quy đ nh của nhà nƣớc. 42 Phụ lục 7 Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh . 43 Phụ lục 8 ch vụ hỗ trợ doanh nghiệp . 44 Phụ lục 9 Đào tạo lao động . 45 Phụ lục 10 Thể chế pháp l . 46 Phụ lục 11 Cụm ngành bƣởi da xanh . 46 Phụ lục 12 T ng hợp các nhân tố cản trở đến NLCT của tỉnh. 52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -1- Ơ 1 Ớ 1 1 ố ảnh h nh h ến Tre là tỉnh có chiều dài giáp biển lớn với hơn 65 km, cùng với hệ thống sông ng i chằng ch t và đất phù sa trù phú đã tạo ra 3 vùng phát triển kinh tế đặc thù: vùng nƣớc ngọt thuận lợi cho việc chuyên canh cho các loại cây ăn trái đặc sản nhƣ: bƣởi da xanh, sầu riêng, măng cụt, chôm chôm; vùng lợ thuận lợi cho việc phát triển vƣờn dừa xen ca cao và cây ăn trái; vùng mặn thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nhƣ tôm, nghêu phục vụ nhu cầu xuất kh u. Tuy nhiên, việc nuôi trồng thủy sản cũng nhƣ trồng cây ăn trái của ngƣời nông dân mang tính tự phát, manh mún, phân tán theo từng hộ gia đình. Khi giá sản ph m nông nghiệp lên xuống bất thƣờng, ngƣời nông dân có tầm nhìn ngắn chạy theo giá cả th trƣờng dẫn đến trình trạng trồng - đốn; đốn - trồng . Đầu năm 2013, do giá mua ca cao giảm mạnh khoảng (khoảng 3.000 đồng kg trái tƣơi) nên ngƣời nông dân bắt đầu đốn bỏ cây ca cao chuyển sang trồng cây bƣởi da xanh (diện tích ca cao đốn bỏ đến đầu tháng 7 năm 2013 là 1.944 ha, chiếm 18,22 diện tích trồng ca cao toàn tỉnh)1. Điều này diễn ra tƣơng tự với trƣờng hợp cây dừa năm 2012 khi giá dừa khô 1.500 đồng trái so với mức giá đỉnh điểm 12.000 đ trái, ngƣời dân đã tiến hành đốn bỏ cây dừa để trồng cây khác hoặc chuyển sang đào ao nuôi tôm. Đặc biệt là để có cây dừa có trái phải mất thời gian 7 đến 10 năm. ậu quả là vùng nguyên liệu phục vụ cho ngành chế biến không n đ nh, gây rất khó khăn cho việc tạo ra hàng hóa có tính quy mô, phục vụ hƣớng sản xuất lớn. Một vấn đề đáng quan tâm là vấn đề biến đ i khí hậu, xâm nhập mặn mà ến Tre là một trong những tỉnh ch u ảnh hƣởng trực tiếp và nặng nề nhất.
Luận Văn Thạc Sĩ Về Chiến Lược Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Tỉnh Bến Tre
Luận văn thạc sĩ phân tích ueh chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh bến tre, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Chính sách côngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận vănPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Huỳnh Đức
Người hướng dẫn: PTS. Vũ Thành Tự Anh
Trường học: Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Chính sách công
Đề tài: Chiến Lược Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Tỉnh Bến Tre
Loại tài liệu: Luận văn
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ