Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại Việt Nam phải chịu tác động trực tiếp từ các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Ngành phân bón nội địa đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt do số lượng doanh nghiệp tham gia ngày càng lớn, danh mục sản phẩm đa dạng và sự thâm nhập mạnh mẽ của các sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài, đặc biệt là nguồn hàng từ Trung Quốc với lợi thế về giá thành và mẫu mã. Đồng thời, thị hiếu sử dụng phân bón của nông dân có sự chuyển dịch từ phân bón đơn, tan nhanh sang các dòng phân bón đa lượng, tan chậm nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, hiện tượng thoái hóa đất canh tác và yêu cầu bảo vệ môi trường.

Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình (NFC) là doanh nghiệp có bề dày truyền thống trong lĩnh vực sản xuất phân lân nung chảy và phân NPK. Mặc dù đã từng bước khẳng định vị thế và duy trì thị phần trên thị trường nội địa, công ty vẫn gặp nhiều rào cản về công nghệ chưa đồng bộ, chi phí logistics cao, phương thức quản trị và hoạt động marketing chưa đạt hiệu quả tối ưu trước các đối thủ lớn trong ngành. Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần phân lân Ninh Bình" của tác giả Nguyễn Thị Thương (chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học Thương Mại) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình tại thị trường trong nước giai đoạn 2018 – 2021; nhận diện các ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và so sánh tương quan với các đối thủ cạnh tranh chính.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời các câu hỏi: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được cấu thành từ những yếu tố nào; thực trạng từng yếu tố năng lực tại NFC đang ở mức độ nào so với các doanh nghiệp cùng ngành; những rào cản nội tại và môi trường bên ngoài nào đang chi phối khả năng duy trì vị thế của doanh nghiệp; các giải pháp chiến lược nào cần được ưu tiên triển khai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường nội địa Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn 2018 – 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận năng lực cạnh tranh dưới góc độ các năng lực nội hàm (sản xuất - cung ứng, công nghệ, quản trị, marketing, tạo lập quan hệ) và các nhân tố môi trường chi phối, từ đó đưa ra định hướng giải pháp giai đoạn 2021 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc kế thừa các quan điểm học thuật về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:

  • Khái niệm cạnh tranh: Tiếp cận theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995) về hoạt động ganh đua kinh tế gắn liền quan hệ cung cầu; quan điểm của C. Mác (1978) về sự cạnh tranh nhằm thu lợi nhuận; và định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2013) về năng lực tạo việc làm và thu nhập trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.
  • Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Kế thừa quan điểm của TS. Nguyễn Bách Khoa về việc tích hợp các khả năng và nguồn lực để duy trì, phát triển thị phần, lợi nhuận và định vị ưu thế của sản phẩm; tiếp cận định nghĩa của Từ điển thuật ngữ chính sách thương mại (1997) và đúc kết năng lực cạnh tranh là khả năng duy trì, nâng cao lợi thế cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm, sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế bền vững.

Khung lý thuyết của khóa luận phân tích năng lực cạnh tranh dựa trên 5 yếu tố tạo lập cốt lõi:

  1. Năng lực sản xuất và cung ứng sản phẩm/dịch vụ: Đo lường qua công suất máy móc, dây chuyền xưởng và năng suất lao động (cấu thành bởi chủ thể lao động, công cụ lao động và môi trường làm việc).
  2. Năng lực đổi mới công nghệ: Mức độ đầu tư chiều sâu, tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật và áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng (ISO 9001:2008, ISO 9001:2015).
  3. Năng lực quản lý điều hành: Đánh giá qua năng lực 3 cấp quản lý (lãnh đạo cấp cao, quản lý bậc trung, quản lý bậc cơ sở), cơ cấu tổ chức bộ máy và chất lượng công tác lập kế hoạch chiến lược - tác nghiệp.
  4. Năng lực Marketing: Bao gồm nghiên cứu thị trường, chính sách sản phẩm và giá, quản trị hệ thống kênh phân phối, thiết kế - thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại.
  5. Năng lực tạo lập quan hệ: Quan hệ với đối tác trong và ngoài nước, mạng lưới nhà cung ứng vật tư - tài chính - đào tạo, quan hệ khách hàng và quan hệ nội bộ doanh nghiệp.

Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh được vận dụng gồm: Thị phần (thị phần toàn ngành, thị phần phân khúc, thị phần tương đối), Doanh thu, Lợi nhuận (xác định qua công thức $L = (P - ATC) \times Q$), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn/doanh thu, và Tỷ lệ chi phí Marketing trên tổng doanh thu. Bên cạnh đó, tác giả phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng chủ quan (giá cả, sản phẩm, kênh phân phối, xúc tiến, nhân lực, nguồn lực vật chất - kỹ thuật, tài chính) và nhân tố khách quan (đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 và 6 tháng đầu năm 2020 – 2021 từ Phòng Tài chính – Kế toán của NFC; thu thập dữ liệu tổng quan ngành từ website, tạp chí chuyên ngành hóa chất và phân bón Việt Nam.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát phiếu điều tra khách hàng tiêu dùng trực tiếp tại thời điểm mua sản phẩm phân bón của công ty; phỏng vấn bán cấu trúc đối với cán bộ quản lý, nhân sự phòng ban và công nhân kỹ thuật về hoạt động vận hành và đối thủ cạnh tranh.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và tổng hợp logic nhằm lượng hóa các chỉ tiêu phản ánh thực trạng năng lực cạnh tranh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương này tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tác giả chỉ rõ năng lực cạnh tranh không phải là một chỉ số đơn lẻ mà là sự tổng hòa của 5 yếu tố nội lực có mối liên hệ mật thiết: năng lực sản xuất - cung ứng đóng vai trò nền tảng tạo ra sản phẩm; đổi mới công nghệ quyết định chất lượng và giá thành; quản lý điều hành đảm bảo sự vận hành tối ưu; marketing kết nối cung - cầu; và tạo lập quan hệ tạo môi trường hỗ trợ ổn định cho chuỗi giá trị.

Đồng thời, chương 1 thiết lập các tiêu chí định lượng (thị phần, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời, chi phí marketing) và phân tích tác động của các lực lượng thị trường (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung ứng nguyên liệu, áp lực khách hàng, sản phẩm thay thế) làm căn cứ khoa học cho việc đánh giá thực trạng ở chương sau.

Chương 2: Phân tích thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần phân lân Ninh Bình

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình (tiền thân là Nhà máy Phân lân Ninh Bình thành lập ngày 01/8/1977, tách ra hạch toán độc lập theo Quyết định số 287/CNNg-TC ngày 13/8/1990 của Bộ Công nghiệp, chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 66/2004/QĐ-BCN ngày 29/7/2004). Trụ sở đặt tại xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình; ngành nghề chính là sản xuất phân lân nung chảy và phân NPK.

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng 5 nhóm năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng tại NFC:

Về thị phần và vị thế cạnh tranh năm 2020: Thị trường phân lân và phân bón nội địa có sự phân chia thị phần rõ nét giữa các doanh nghiệp lớn đầu ngành. Số liệu từ Biểu đồ 2.6 trong văn bản phản ánh cơ cấu thị phần như sau:

Tên doanh nghiệp Tỷ lệ thị phần năm 2020
Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền 44%
Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình (NFC) 22%
Công ty Cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí Miền Trung 17%
Công ty Cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển 17%

Về năng lực sản xuất, thiết bị và công nghệ:

  • Quy mô sản xuất gồm 4 phân xưởng chính: Phân xưởng Lò Cao, Phân xưởng Sấy Nghiền, Phân xưởng Nguyên Liệu và Phân xưởng Cơ điện (đơn vị tự chế tạo, sửa chữa máy móc chuyên dụng).
  • Công ty sở hữu 2 dây chuyền sản xuất NPK tự động hóa khâu cấp lân, đạm, kali; năm 2009 cải tiến công nghệ lò cao tạo bán thành phẩm lân có cỡ hạt đồng đều.
  • Đầu tư 2 lò đốt lò cao (số 1 và số 2) xử lý triệt để khí thải, giảm tiêu hao than, điện và kéo dài chu kỳ hoạt động của lò; thu hồi chất thải rắn tái chế vào sản xuất.
  • Đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015; chủ trì và hoàn thành 4 đề tài khoa học công nghệ cấp ngành ứng dụng vào sản xuất.
  • Sản lượng tiêu thụ năm 2018 (Bảng 2.7): Phân lân nung chảy đạt 178.000 tấn; Phân NPK dinh dưỡng đạt 30.000 tấn.

Về hệ thống nhà cung cấp nguyên vật liệu chính (Bảng 2.8): NFC tự chủ nguồn cung ứng hoàn toàn từ các đối tác nội địa nhằm duy trì ổn định nguyên liệu đầu vào:

Loại nguyên vật liệu Đơn vị cung cấp Xuất xứ
Quặng Apatit Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam Việt Nam
Quặng Secpentin Công ty TNHH Hoàng Ngân
Công ty CP Secpentin và Phân bón Thanh Hóa
Việt Nam
Quặng Sa Thạch Công ty TNHH Minh Đức Thanh Hóa Việt Nam
Than cục (Antraxit) Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) Việt Nam
Vỏ bao bì Công ty Cổ phần Bao Bì Hải Phòng Việt Nam
Vận chuyển quặng Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải Thương mại & Đường sắt Hà Nội Việt Nam

Về năng lực Marketing và kênh phân phối:

  • Kênh phân phối vận hành theo mô hình 3 cấp: Công ty $\rightarrow$ Đại lý cấp 1 $\rightarrow$ Hệ thống đại lý cấp 2, 3 $\rightarrow$ Người tiêu dùng (bà con nông dân). Độ phủ đạt 54 tỉnh thành.
  • Cơ cấu thị trường tiêu thụ trọng điểm: TP. Hồ Chí Minh chiếm 26% tổng sản lượng, Đắk Lắk chiếm 14%, Gia Lai chiếm 9%, Ninh Bình chiếm 8%. Do thị trường trải dài Bắc - Trung - Nam nên chi phí bán hàng và vận chuyển chiếm tỷ trọng cao. Đã bước đầu mở rộng xuất khẩu sang Lào, Campuchia, Nhật Bản.
  • Hoạt động xúc tiến: Quảng cáo trên kênh VTV1, VOV1, hệ thống đài phát thanh địa phương (Ninh Bình, Thái Bình, Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định, ĐBSCL, Quảng Nam, Quảng Ngãi); lắp đặt biển quảng cáo tấm lớn tại đường cao tốc Pháp Vân, Đồng Tháp, Quảng Nam, Nha Trang, Buôn Ma Thuột; tổ chức hội nghị khách hàng thường niên.

Đánh giá tổng hợp thành công và khó khăn:

  • 8 thành công: (1) Sản lượng và công suất tăng trưởng; (2) Cải tiến công nghệ lò đốt thu hồi khí thải và chuẩn hóa ISO 9001:2015; (3) Tinh gọn bộ máy quản trị sau cổ phần hóa; (4) Tăng nhận diện thương hiệu; (5) Xây dựng quan hệ gắn kết với đối tác, nhà cung cấp; (6) Sản phẩm phân lân nung chảy có đặc tính tan chậm, giúp cải tạo đất, giảm sâu bệnh; (7) Đón đầu xu hướng chuyển dịch tiêu dùng sang phân đa lượng; (8) Đội ngũ cơ điện tự chủ khả năng chế tạo và bảo dưỡng thiết bị.
  • 7 khó khăn/hạn chế: (1) Mặt bằng máy móc chưa tối ưu, năng suất lao động không đồng đều; (2) Đổi mới công nghệ chưa đồng bộ trên toàn bộ quy trình; (3) Lao động dôi dư cục bộ, tuyển dụng còn tính chất người quen khiến chất lượng nhân sự chưa cao; (4) Thiếu kế hoạch nghiên cứu thị trường dài hạn, kênh phân phối còn mỏng; (5) Quan hệ nội bộ phát sinh xung đột cục bộ; (6) Tỷ trọng xuất khẩu còn thấp do xu hướng giảm phân hóa học tại các nước phát triển; (7) Chịu sức ép cạnh tranh mạnh từ đối thủ nội địa và hàng giá rẻ Trung Quốc.

Chương 3: Các đề xuất, giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần phân lân Ninh Bình

Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể cho giai đoạn 2021 – 2025:

  • Định hướng phát triển: Xây dựng NFC thành đơn vị chủ lực, giữ vững vị thế thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất phân lân nung chảy tại Việt Nam; mở rộng thị phần nội địa và gia tăng sản lượng xuất khẩu.
  • Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh:
    1. Nâng cao năng lực sản xuất và cung ứng: Sắp xếp lại mặt bằng phân xưởng, tối ưu hóa công năng thiết bị, khắc phục tình trạng hao mòn tài sản; chuẩn hóa định mức lao động.
    2. Đẩy mạnh đổi mới công nghệ: Đầu tư đồng bộ hóa các khâu sản xuất ngoài các khâu trọng điểm nhằm rút ngắn chu kỳ sản xuất và hạ giá thành; tiếp tục ứng dụng các đề tài nghiên cứu kỹ thuật.
    3. Hoàn thiện quản lý điều hành: Đổi mới công tác tuyển dụng theo năng lực, giảm thiểu tuyển dụng theo quan hệ; sắp xếp lại vị trí việc làm, giải quyết triệt để tình trạng lao động thiếu việc làm; tăng cường đào tạo chuyên môn và kỹ năng quản trị.
    4. Nâng cao năng lực Marketing: Xây dựng chiến lược nghiên cứu thị trường bài bản; hoàn thiện chính sách giá linh hoạt theo khối lượng mua; củng cố mạng lưới đại lý cấp 1 tại miền Bắc và các trạm trung chuyển miền Nam để giảm chi phí vận chuyển; đa dạng hóa hình thức truyền thông.
    5. Hoàn thiện năng lực tạo lập quan hệ: Tăng cường liên kết chiến lược với các nhà cung ứng quặng Apatit, than, bao bì; xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, xóa bỏ xung đột nội bộ.
  • Kiến nghị:
    • Đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem): Hỗ trợ cơ chế điều phối nguyên liệu đầu vào và định hướng chiến lược ngành.
    • Đối với các cơ quan ban ngành và Nhà nước: Kiểm soát chặt chẽ phân bón giả, phân bón lậu nhập khẩu qua biên giới; hoàn thiện chính sách thuế và quy chuẩn chất lượng phân bón để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp sản xuất phân bón quy mô lớn thông qua các số liệu và cứ liệu cụ thể:

  • Xác định rõ vị thế thị phần của NFC (đạt 22% thị phần năm 2020, xếp thứ hai sau Phân bón Bình Điền với 44%, đứng trên Đạm Miền Trung 17% và Lân Văn Điển 17%).
  • Phản ánh cụ thể năng lực sản xuất với sản lượng tiêu thụ năm 2018 đạt 178.000 tấn phân lân nung chảy và 30.000 tấn NPK dinh dưỡng; làm rõ cơ cấu thị trường với 4 tỉnh/thành tiêu thụ lớn nhất gồm TP.HCM (26%), Đắk Lắk (14%), Gia Lai (9%) và Ninh Bình (8%).
  • Nhận diện chi tiết chuỗi cung ứng vật tư khép kín với các đơn vị nhà nước và đối tác lớn trong nước (Công ty Apatit Việt Nam, TKV, Xí nghiệp Vận tải Đường sắt Hà Nội...).

Về mặt đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Trần Thị Minh Hồng 2018, Lê Xuân Hòa 2019, Tống Thị Hằng 2018, Tạ Thị Mến 2010), tác giả đã khắc phục được tính chung chung bằng việc đi sâu vào đặc thù kỹ thuật và vận hành của ngành sản xuất phân bón hóa học (công nghệ lò cao, xử lý khí thải lò đốt, đặc tính phân bón tan chậm). Hệ thống giải pháp đề xuất không dừng ở lý thuyết marketing tổng quát mà gắn trực tiếp với 5 trụ cột năng lực cụ thể của NFC, kết hợp đồng bộ giữa giải pháp quản trị nội bộ và kiến nghị điều tiết vĩ mô.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và nguồn dữ liệu thực tế:

  • Dữ liệu tập trung chủ yếu vào thị trường nội địa giai đoạn 2018 – 2021; các phân tích về thị trường xuất khẩu (Lào, Campuchia, Nhật Bản) mới dừng ở mức ghi nhận bước đầu, chưa lượng hóa chi tiết tỷ trọng doanh thu và biên lợi nhuận của từng thị trường quốc tế.
  • Các chỉ tiêu tài chính chuyên sâu (như chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và tỷ suất lợi nhuận qua các năm) chưa được trình bày đầy đủ do giới hạn tiếp cận dữ liệu báo cáo nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Tiếp tục theo dõi biến động năng lực cạnh tranh của NFC trong giai đoạn sau đại dịch Covid-19; nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do đối với thuế nhập khẩu phân bón; và đánh giá khả năng chuyển đổi sang các dòng sản phẩm phân bón hữu cơ - sinh học công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện đề tài về năng lực cạnh tranh và quản trị doanh nghiệp sản xuất.
  • Các cán bộ nghiên cứu, nhà quản lý doanh nghiệp ngành phân bón - hóa chất muốn tham khảo mô hình đánh giá 5 yếu tố năng lực nội hàm (sản xuất, công nghệ, quản trị, marketing, đối tác).
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Phương pháp phân tích thực trạng hệ thống kênh phân phối trải dài 54 tỉnh thành, dữ liệu liên kết nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào và các giải pháp cải tiến công nghệ lò cao gắn với bảo vệ môi trường tại Chương 2 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Thị phần của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình trong năm 2020 đạt bao nhiêu và đứng ở vị trí nào so với các đối thủ cạnh tranh?
Trong năm 2020, NFC chiếm 22% thị phần phân bón trong nhóm khảo sát, đứng thứ hai sau Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền (chiếm 44%), đồng thời xếp trên Công ty Cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí Miền Trung (17%) và Công ty Cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển (17%).

2. Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của NFC phân bổ tập trung tại những tỉnh thành nào?
Sản phẩm của công ty phủ sóng tại 54 tỉnh thành cả nước, trong đó các thị trường tiêu thụ chính gồm: TP. Hồ Chí Minh (chiếm 26% tổng sản lượng), Đắk Lắk (chiếm 14%), Gia Lai (chiếm 9%), và Ninh Bình (chiếm 8%).

3. Chuỗi nguyên vật liệu đầu vào chính cho sản xuất của NFC gồm những loại nào và do ai cung cấp?
Nguyên vật liệu chính gồm: Quặng Apatit (Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam), Quặng Secpentin (Công ty TNHH Hoàng Ngân, Công ty CP Secpentin và Phân bón Thanh Hóa), Quặng Sa Thạch (Công ty TNHH Minh Đức Thanh Hóa), Than cục Antraxit (Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam), Vỏ bao bì (Công ty CP Bao Bì Hải Phòng), dịch vụ vận chuyển quặng do Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải Thương mại & Đường sắt Hà Nội thực hiện.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác quản trị và nhân sự tại NFC?
NFC còn tồn tại tình trạng máy móc chưa tối ưu hóa mặt bằng, đổi mới công nghệ chưa đồng bộ giữa các khâu. Trong quản trị nhân sự, số lượng lao động dôi dư cục bộ gây lãng phí thời gian, quy trình tuyển dụng còn mang tính chất người quen khiến chất lượng chuyên môn chưa đồng đều và văn hóa nội bộ đôi lúc còn phát sinh mâu thuẫn.

5. Sản phẩm phân lân nung chảy của NFC có ưu điểm kỹ thuật gì đáp ứng thị hiếu tiêu dùng hiện nay?
Phân lân nung chảy của NFC là dạng phân bón tan chậm, giải phóng dinh dưỡng từ từ cho cây trồng, giảm thiểu công lao động và chi phí bón phân, hạn chế sâu bệnh hại, không làm chua hay thoái hóa đất, phù hợp với xu hướng canh tác bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thương đã giải quyết toàn diện vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận quản lý kinh tế và dữ liệu khảo sát thực tiễn giai đoạn 2018 – 2021. Đề tài đã phản ánh chính xác vị thế thị phần, cấu trúc kênh phân phối và chuỗi cung ứng vật tư của NFC, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về công nghệ, nhân lực và thị trường xuất khẩu. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản trị doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và hoạt động nghiên cứu học thuật liên quan.