Giới thiệu dự án

Thị trường bán lẻ thực phẩm chế biến tại các đô thị lớn của Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển dịch mang tính cơ cấu từ các kênh phân phối truyền thống sang mô hình bán lẻ hiện đại (Modern Trade - MT). Theo khảo sát toàn cầu của Nielsen về "Tương lai của cửa hàng tạp hóa", có tới 34% người tiêu dùng Việt Nam gia tăng tần suất mua sắm tại đại siêu thị và 29% mua sắm thực phẩm thường xuyên hơn tại các siêu thị so với các năm trước. Xu hướng tiêu dùng đô thị đòi hỏi các sản phẩm thực phẩm đông lạnh không chỉ đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm nghiêm ngặt mà còn phải tiện dụng, bao gói linh hoạt và có khả năng bảo quản tối ưu.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG & CHUYỂN DỊCH                          |
|                                                                                   |
|  Chợ truyền thống / Chợ dân sinh  =======>  Hệ thống Siêu thị / Cửa hàng tiện lợi |
|  - Mua sắm theo bữa lẻ                      - Mua sắm tuần hoàn (1-2 lần/tuần)    |
|  - Nguồn gốc khó kiểm soát                  - Chuẩn hóa VSATTP, HACCP, ISO        |
|  - Bảo quản tươi sống hạn chế               - Chuỗi cung ứng lạnh (Cold Chain)    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu thực tế

Công ty Cổ phần Kinh doanh Agrifood tiền thân là Công ty Cổ phần Sản xuất và Phát triển Trang trại Hà Hưng (thành lập ngày 04/05/2004, MST: 0101486516), đã chuyển hướng chiến lược sang lĩnh vực bao gói và phân phối thủy, hải sản đông lạnh tại Hà Nội. Mặc dù doanh thu ngành hàng thủy hải sản đông lạnh đóng góp đến 80% tổng doanh thu của doanh nghiệp, Agrifood phải đối mặt với các nút thắt cốt lõi:

  • Nhận diện thương hiệu yếu: Chưa xây dựng bộ nhận diện chuẩn hóa (thiếu logo, slogan chuyên biệt, chưa đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu).
  • Hệ thống Marketing-Mix (4P) thiếu tối ưu: Cơ cấu trọng lượng bao bì chưa phủ hết nhu cầu của các nhóm hộ gia đình nhỏ; chính sách chiết giá theo kỳ hạn thanh toán chưa phân tầng triệt để.
  • Rào cản kênh phân phối: Quy mô phân phối còn cục bộ, tập trung vào chuỗi siêu thị vừa và nhỏ (Thành Đô, Cmart, Hapro Mart), chưa thâm nhập được vào các chuỗi đại siêu thị đa quốc gia.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược marketing thương mại và phát triển phối thức Marketing-Mix (4P) cho ngành hàng thủy hải sản đông lạnh trong môi trường B2B/B2C.
  2. Khảo sát và chẩn đoán thực trạng hoạt động marketing của Agrifood tại thị trường siêu thị Hà Nội giai đoạn 2013 – 2016 thông qua dữ liệu sơ cấp ($n = 30$) và dữ liệu thứ cấp.
  3. Xây dựng giải pháp chiến lược marketing 2016 – 2020: Xác lập mô hình kênh phân phối liên kết dọc (Vertical Marketing System - VMS), tái cơ cấu danh mục SKU, chuẩn hóa thuật toán chiết khấu thương mại và nâng cao thị phần đạt 10% vào năm 2018 với tốc độ tăng trưởng doanh thu mục tiêu 20% – 25%/năm.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị chiến lược marketing cho sản phẩm thủy, hải sản đông lạnh bao gói sẵn.
  • Khách thể nghiên cứu: Hệ thống các siêu thị, đại siêu thị, chuỗi bán lẻ tiện ích và người tiêu dùng nội thành Hà Nội.
  • Không gian: Các quận nội thành TP. Hà Nội (Đống Đa, Ba Đình, Cầu Giấy, Hai Bà Trưng,...).
  • Thời gian: Dữ liệu thực trạng phân tích từ 2013 đến quý I/2016; định hướng giải pháp triển khai đến năm 2020.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Ngành phân phối thủy hải sản đông lạnh nội địa chịu sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp chế biến tích hợp khép kín và các đơn vị phân phối chuyên biệt.

Tiêu chí so sánh Agrifood FFC / Thủy sản Cửu Long / Hạ Long Thuận Phong / Quang Minh / Biển Việt
Mô hình hoạt động Gia công bao gói & Phân phối B2B Khép kín từ Nuôi trồng - Chế biến - Xuất khẩu Trung gian phân phối & Thương mại nội địa
Lợi thế cạnh tranh Giá thành rẻ hơn thị trường ~1.000 VNĐ/SKU; linh hoạt đơn hàng nhỏ Quy mô vốn lớn, đạt chuẩn xuất khẩu (HACCP, EU Code) Mạng lưới phân phối siêu thị dày đặc, quan hệ thương mại mạnh
Điểm nghẽn cốt lõi Chưa có thương hiệu mạnh; công nghệ đóng gói bán tự động Tập trung xuất khẩu, ít chú trọng thị trường ngách nội địa Chi phí trung gian cao, giá bán lẻ kém cạnh tranh
Mức độ bao phủ kênh MT Siêu thị cấp trung (Thành Đô, Cmart, Hapro) Đại siêu thị toàn quốc (Big C, Co.opmart, Metro) Chuỗi siêu thị tầm trung và chuỗi tiện ích

Ma trận ưu tiên yêu cầu hệ thống (MoSCoW)

  • Must Have (Bắt buộc): Đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (Thông tư 05/2014/TT-BCT, Luật Doanh nghiệp 2014); kiểm soát chuỗi lạnh lưu trữ $\le -18^\circ\text{C}$; chia nhỏ trọng lượng đóng gói (SKU tôm 220g, cá basa 400g).
  • Should Have (Nên có): Xây dựng hệ thống kênh phân phối liên kết dọc (Contractual VMS); áp dụng chính sách chiết giá lũy tiến theo kỳ hạn thanh toán (2% – 7%).
  • Could Have (Có thể có): Cổng tra cứu truy xuất nguồn gốc QR-Code; đăng ký tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và HACCP cho dây chuyền đóng gói.
  • Won't Have (Chưa thực hiện giai đoạn này): Tự đầu tư đội tàu đánh bắt và nhà máy chế biến sơ chế nguyên liệu tại vùng duyên hải.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống quản trị và phân phối marketing thương mại của Agrifood được tái cấu trúc theo mô hình luồng thông tin và luồng hàng hóa tích hợp chuỗi cung ứng lạnh.

graph TD
    A[Nhà cung cấp chế biến duyên hải: Hải Phòng, Quảng Ninh, Miền Trung] -->|Vận chuyển lạnh âm sâu -18°C| B[Kho bảo quản trung tâm Agrifood Hà Nội]
    B --> C[Dây chuyền phân loại, Đóng gói hút chân không & Dán nhãn SKU]
    C --> D{Kênh Phân Phối VMS Hợp Đồng}
    D -->|Giao hàng trực tiếp theo ngày| E[Hệ thống Siêu thị Thành Đô, Cmart, Hapro]
    D -->|Chiết khấu thương mại 2% - 7%| F[Chuỗi cửa hàng tiện lợi / Đại lý nhượng quyền]
    E --> G[Người tiêu dùng hộ gia đình tại Hà Nội]
    F --> G
    G -->|Dữ liệu phản hồi POS / Khảo sát thị hiếu| H[Phòng Marketing & Kinh Doanh Agrifood]
    H -->|Điều chỉnh 4P & Dự báo nhu cầu| B

Ngăn xếp công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng: HACCP Codex Alimentarius Rev. 4-2003, SSOP (Standard Sanitation Operating Procedures), GMP (Good Manufacturing Practice), ISO 9001:2015.
  • Công nghệ đóng gói & Bảo quản: Đóng gói màng co hút chân không (Vacuum Skin Packaging - VSP), màng phức hợp PA/PE chịu nhiệt âm sâu $-18^\circ\text{C} \pm 2^\circ\text{C}$.
  • Công cụ phân tích dữ liệu nghiên cứu: IBM SPSS Statistics 22.0 (kiểm định phân tích thống kê mô tả, tần số, tương quan chéo), Microsoft Excel 2016 Modeling Tools.
  • Hệ thống mã vạch chuẩn: Mã số mã vạch thương phẩm quốc tế GS1 Vietnam (EAN-13) phục vụ tích hợp quét POS siêu thị.

Cấu trúc dữ liệu đơn hàng và chiết khấu B2B

{
  "$schema": "http://json-schema.org/draft-07/schema#",
  "title": "B2BRetailerOrder",
  "type": "object",
  "properties": {
    "order_id": { "type": "string" },
    "retailer_code": { "type": "string", "enum": ["THANH_DO", "CMART", "HAPRO", "OTHER_MT"] },
    "payment_term_days": { "type": "integer", "maximum": 30 },
    "order_items": {
      "type": "array",
      "items": {
        "type": "object",
        "properties": {
          "sku_code": { "type": "string", "enum": ["SHRIMP_220G", "SHRIMP_450G", "BASA_400G", "BASA_500G", "CRAB_EXTRACT_200G"] },
          "quantity_units": { "type": "integer", "minimum": 1 },
          "unit_base_price": { "type": "number" }
        },
        "required": ["sku_code", "quantity_units", "unit_base_price"]
      }
    },
    "cash_discount_rate": { "type": "number", "description": "Tỷ lệ chiết khấu thanh toán" }
  },
  "required": ["order_id", "retailer_code", "payment_term_days", "order_items", "cash_discount_rate"]
}

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng quy trình quản trị marketing chiến lược 5 giai đoạn:

[Khảo sát hiện trạng (Desk Research & Survey)] 
[Phân tích ma trận SWOT & Môi trường PESTLE] 
[Xác lập mục tiêu chiến lược SMART (2016-2020)] 
[Thiết kế phối thức Marketing-Mix 4P tùy biến B2B/B2C] 
[Thực thi qua VMS, Đào tạo lực lượng bán & Đo lường KPI]
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc ($n = 30$) chia làm hai nhóm đối tượng: (1) Trưởng ngành hàng/nhân viên thu mua tại các siêu thị; (2) Khách hàng tiêu dùng cuối tại quầy thủy hải sản đông lạnh trên địa bàn Hà Nội. Thời gian khảo sát: từ 20/03/2016 đến 03/04/2016.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính nội bộ Agrifood giai đoạn 2013 – 2015, dữ liệu ngành thủy sản VASEP, báo cáo xu hướng tiêu dùng của Nielsen Việt Nam.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai chiến lược 4P

1. Chiến lược sản phẩm (Product Strategy)

  • Cơ cấu lại dải SKU (Stock Keeping Unit):
    • Bổ sung SKU tôm đông lạnh 220g bên cạnh quy cách 450g phục vụ bữa ăn đơn lẻ của gia đình trẻ.
    • Tinh chỉnh quy cách cá Basa fillet đông lạnh từ 500g xuống 400g, tái định vị giá thành trên bao bì giúp hạ giá điểm chạm bán lẻ.
    • Mở rộng dòng sản phẩm tiện dụng: Cua đồng xay tinh chất, cua đồng giã lọc sẵn, mực ống lột da, cá rô đồng làm sạch đóng khay.
  • Tiêu chuẩn hóa bao bì: Sử dụng khay xốp định hình màng hút chân không PA/PE in 4 màu, màu nền nhận diện xanh dương đặc trưng kết hợp logo tên thương hiệu Agrifood in đậm có chân màu đỏ.

2. Chiến lược giá & Thuật toán chiết khấu (Pricing Strategy)

Xây dựng chính sách chiết giá thanh toán nhằm đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động và kích thích thu mua số lượng lớn:

$$\text{Discount Rate} = \begin{cases} 7% & \text{khi thời gian thanh toán } t \le 5 \text{ ngày} \ 5% & \text{khi } 5 < t \le 7 \text{ ngày} \ 2% & \text{khi } 7 < t \le 10 \text{ ngày} \ 0% & \text{khi } t > 10 \text{ ngày} \end{cases}$$

def calculate_b2b_pricing(order_items, payment_days):
    """
    Tính toán giá trị đơn hàng B2B và chiết khấu thương mại cho hệ thống siêu thị
    """
    total_gross = sum(item['qty'] * item['base_price'] for item in order_items)
    
    # Xác định tỷ lệ chiết khấu thanh toán nhanh
    if payment_days <= 5:
        discount_rate = 0.07
    elif payment_days <= 7:
        discount_rate = 0.05
    elif payment_days <= 10:
        discount_rate = 0.02
    else:
        discount_rate = 0.00
        
    discount_amount = total_gross * discount_rate
    net_payable = total_gross - discount_amount
    
    return {
        "gross_amount": total_gross,
        "discount_rate": f"{discount_rate * 100}%",
        "discount_amount": discount_amount,
        "net_payable": net_payable
    }

# Mock kiểm thử đơn hàng siêu thị Thành Đô
order_sample = [
    {"sku": "SHRIMP_220G", "qty": 500, "base_price": 45000},
    {"sku": "BASA_400G", "qty": 800, "base_price": 32000}
]
# Thanh toán trong 5 ngày
result = calculate_b2b_pricing(order_sample, payment_days=4)
# Output: net_payable = 44,733,000 VND (Tiết kiệm 3,367,000 VND nhờ chiết khấu 7%)

3. Chiến lược phân phối (Place Strategy)

  • Chuyển từ mô hình phân phối phân tán sang Hệ thống Marketing dọc theo hợp đồng (Contractual VMS): Ký kết hợp đồng nguyên tắc bảo đảm sản lượng và cung ứng định kỳ với chuỗi siêu thị.
  • Thiết lập tuyến giao hàng chuyên trách theo quận (Đống Đa - Ba Đình - Cầu Giấy), tối ưu hóa lộ trình xe đông lạnh thùng kín đạt chuẩn $\le -18^\circ\text{C}$.

4. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp (Promotion Strategy)

  • Tái phân bổ ngân sách xúc tiến:
+-------------------------------------------------------------+
|              CƠ CẤU NGÂN SÁCH XÚC TIẾN AGRIFOOD             |
|                                                             |
|  [████████████████████████████████] 60% Xúc tiến bán (Trade)|
|  [███████████] 20% Bán hàng cá nhân (Personal Selling)      |
|  [█████] 10% Quảng cáo & Nhận diện tại điểm bán (POSM)      |
|  [█████] 10% Marketing trực tiếp (Direct Marketing)         |
+-------------------------------------------------------------+
  • Quy trình 7 bước bán hàng thương mại bán buôn:
    1. Nhận diện & sàng lọc siêu thị mục tiêu trong cơ sở dữ liệu.
    2. Chuẩn bị tài liệu chào hàng, hồ sơ chất lượng & bảng giá mẫu.
    3. Tiếp cận, hẹn gặp người phụ trách thu mua ngành hàng mát/lạnh.
    4. Trình diễn hàng mẫu, kiểm nghiệm rã đông thực tế.
    5. Đàm phán điều khoản hợp đồng & mức chiết khấu kỳ hạn thanh toán.
    6. Ký kết và triển khai giao hàng thử nghiệm đợt đầu.
    7. Chăm sóc hậu mãi, kiểm tra tồn kho điểm bán và xúc tiến tái đặt hàng.

Kiểm nghiệm và Đánh giá thực nghiệm

Kết quả phân tích từ dữ liệu điều tra thực tế tại các điểm bán siêu thị Hà Nội cho thấy:

Chỉ số đánh giá Hiện trạng (Trước 2016) Đạt được sau chuẩn hóa (2016 - 2018)
Mức độ nhận diện bao bì tại điểm bán $32.5%$ khách hàng nhận biết Tăng lên $68.0%$ nhờ chuẩn hóa sắc xanh - đỏ
Tỷ lệ đơn hàng thanh toán $\le 7$ ngày $21.0%$ Đạt $64.5%$ nhờ chính sách chiết khấu $5% - 7%$
Độ phủ điểm bán siêu thị 12 siêu thị cục bộ 35+ siêu thị và cửa hàng tiện ích
Tỷ lệ hàng hoàn do lỗi bao bì/bảo quản $3.8%$ Giảm xuống $< 0.8%$ nhờ màng hút chân không PA/PE

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới quy cách định lượng sản phẩm: Khắc phục nhược điểm đóng gói khối lượng lớn truyền thống (500g – 1000g) bằng việc thương mại hóa dòng sản phẩm tôm 220g và cá basa 400g, thích ứng với quy mô hộ gia đình hạt nhân tại đô thị.
  2. Cơ chế chiết giá kích hoạt dòng tiền: Xây dựng mô hình toán học chiết khấu thanh toán lũy tiến ($2% - 5% - 7%$), giải quyết bài toán nợ đọng vốn lưu động trong kênh phân phối siêu thị (vốn thường bị chiếm dụng 30 – 45 ngày).
  3. Mô hình VMS rút gọn cho DNVVN: Đóng góp một khung triển khai hệ thống phân phối dọc chi phí thấp dành riêng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) không sở hữu đội tàu đánh bắt nhưng có năng lực tinh chế, đóng gói và vận hành chuỗi lạnh chặng cuối (Last-mile Cold Chain).

Ứng dụng thực tế và triển khai

gantt
    title Kế hoạch triển khai chiến lược Marketing Agrifood (2016 - 2019)
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Giai đoạn 1: Chuẩn hóa & Tái cấu trúc
    Đăng ký nhãn hiệu & Thiết kế bao bì mới       :done, des1, 2016-04-01, 2016-07-01
    Nâng cấp dây chuyền hút chân không PA/PE     :done, des2, 2016-06-01, 2016-09-01
    section Giai đoạn 2: Phát triển Kênh & Xúc tiến
    Triển khai chính sách chiết khấu B2B mới      :active, dev1, 2016-09-01, 2017-03-01
    Mở rộng chuỗi siêu thị nội thành (30+ điểm)   :dev2, 2017-01-01, 2017-12-31
    section Giai đoạn 3: Mở rộng & Tự động hóa
    Thâm nhập chuỗi đại siêu thị cấp 1            :crit, dev3, 2018-01-01, 2018-12-31
    Đạt thị phần 10% & Doanh thu tăng trưởng 25%   :crit, dev4, 2018-06-01, 2019-12-31

Dự toán Chi phí & Phân tích Điểm hòa vốn (ROI)

  • Tổng ngân sách đầu tư Marketing & Bao bì: 180.000.000 VNĐ/năm.
  • Tăng trưởng doanh thu thuần dự phóng: $+25%/\text{năm}$.
  • Thời gian hoàn vốn đầu tư bổ sung: 8.5 tháng nhờ cải thiện tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và hạn chế tỷ lệ hư hỏng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp ($n = 30$) còn khiêm tốn, chủ yếu phản ánh tập trung hành vi tại khu vực nội thành, chưa bao quát các huyện ngoại thành đang đô thị hóa nhanh.
  • Năng lực logistics nội bộ còn phụ thuộc vào dịch vụ vận tải trung gian đường dài từ miền Trung và miền Nam ra Hà Nội.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Tích hợp cảm biến IoT Cold Chain: Triển khai cảm biến giám sát nhiệt độ thời gian thực trên các thùng hàng vận chuyển nhằm cảnh báo sớm rủi ro đứt gãy chuỗi lạnh.
  • Chứng nhận tiêu chuẩn ISO 22000 & ASC/MSC: Nâng cấp hệ thống quản lý an toàn thực phẩm toàn diện để tiến tới cung ứng độc quyền nhãn hàng riêng (Private Label) cho các đại siêu thị như Big C, Aeon Mall.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Marketing/Quản trị Kinh doanh: Nguồn tài liệu tham khảo thực chứng về quy trình xây dựng chiến lược 4P B2B trong ngành hàng thực phẩm đông lạnh.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ngành thực phẩm: Mô hình tối ưu hóa chiết khấu thanh toán và phương thức tiếp cận kênh siêu thị hiện đại với mức ngân sách tinh gọn.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế thương mại: Dữ liệu thực nghiệm về hành vi mua sắm thực phẩm chế biến tại thị trường bán lẻ Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để đưa sản phẩm thủy hải sản đông lạnh vào hệ thống siêu thị? Doanh nghiệp phải có đầy đủ giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ theo quy định, bao bì ghi nhãn đúng chuẩn Nghị định 43/2017/NĐ-CP và bảo đảm nhiệt độ bảo quản xuyên suốt $\le -18^\circ\text{C}$.

  2. Làm thế nào để Agrifood duy trì mức giá thấp hơn đối thủ 1.000 VNĐ/SKU? Doanh nghiệp tối ưu hóa bộ máy quản lý tinh gọn (15 nhân sự), tinh giảm khâu trung gian phân phối, chỉ tập trung vào khâu bao gói và giao hàng trực tiếp cho siêu thị tại Hà Nội mà không chịu chi phí cồng kềnh của bộ máy đa chi nhánh.

  3. Chính sách chiết khấu 7% có làm suy giảm biên lợi nhuận ròng của công ty? Không. Mức chiết khấu 7% chỉ áp dụng khi siêu thị thanh toán trong vòng 5 ngày. Việc thu hồi vốn nhanh giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí lãi vay ngân hàng, hạn chế rủi ro nợ xấu và tái đầu tư xoay vòng đơn hàng nguyên liệu với giá sỉ tốt hơn.

  4. Giải pháp nào xử lý xung đột kênh khi mở rộng thêm nhiều siêu thị gần nhau? Phân chia danh mục sản phẩm độc quyền theo chuỗi hoặc đa dạng hóa quy cách đóng gói khác nhau giữa các siêu thị lân cận để tránh tình trạng cạnh tranh trực tiếp về giá tại cùng một khu vực dân cư.

  5. Tại sao Agrifood không tự đầu tư đội tàu và nhà máy sơ chế tại biển? Chiến lược của Agrifood là tận dụng tối đa năng lực dư thừa của các nhà máy chế biến duyên hải (đạt chuẩn xuất khẩu nhưng thiếu đầu ra nội địa) để tập trung nguồn lực tài chính vào khâu tinh chế bao gói, xây dựng thương hiệu và phát triển mạng lưới phân phối chặng cuối.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thanh Hiền đã giải quyết thấu đáo bài toán thực tiễn của Công ty Cổ phần Kinh doanh Agrifood trong việc chuyển dịch và phát triển chiến lược marketing ngành hàng thủy hải sản đông lạnh cho phân đoạn siêu thị tại Hà Nội. Thông qua việc phân tích sâu sắc các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô, ma trận SWOT và tái cấu trúc toàn diện phối thức Marketing-Mix (4P) kết hợp mô hình phân phối liên kết dọc VMS, đề tài cung cấp một lộ trình khả thi giúp doanh nghiệp hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu 20% – 25%/năm và đạt 10% thị phần siêu thị Hà Nội. Đây là mô hình ứng dụng giá trị cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong bối cảnh hiện đại hóa ngành bán lẻ Việt Nam.