Tài liệu: Chiến lược marketing mục tiêu của bánh bảo ngọc

Khám phá chiến lược marketing mục tiêu hiệu quả của bánh bảo ngọc, phân tích thị trường và định hướng phát triển thương hiệu bền vững.

Trường đại học

Hà Nội University

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Nghiên cứu

2023

55
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược marketing mục tiêu của bánh Bảo Ngọc

Chiến lược marketing mục tiêu của bánh Bảo Ngọc được xây dựng dựa trên phân tích sâu về môi trường marketing và nhu cầu của khách hàng. Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Bảo Ngọc, với lịch sử phát triển từ năm 1986, đã xây dựng nên một thương hiệu uy tín trong lĩnh vực chế biến bánh trung thu. Chiến lược marketing hỗn hợp của doanh nghiệp tập trung vào việc kết hợp các yếu tố sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến để đạt được mục tiêu kinh doanh. Với sự gia nhập WTO của Việt Nam, chiến lược marketing của Bảo Ngọc cần phải linh hoạt và sáng tạo để đứng vững trước những đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường.

1.1. Đặc điểm sản phẩm bánh Bảo Ngọc

Bánh trung thu của Bảo Ngọc được sản xuất từ nguyên liệu tự nhiên chất lượng cao, đảm bảo an toàn và sạch nhất cho người tiêu dùng. Doanh nghiệp áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại với quản lí chặt chẽ chất lượng. Sản phẩm không ngừng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích đa dạng của khách hàng, phản ánh cam kết của Bảo Ngọc về sự phát triển liên tục và đổi mới sáng tạo.

1.2. Triết lí và tầm nhìn marketing

Triết lí marketing của Bảo Ngọc xoay quanh đối với khách hàng: không ngừng đổi mới để đáp ứng nhu cầu cao và đa dạng thông qua sản phẩm sáng tạo. Tầm nhìn của doanh nghiệp là phát triển trở thành công ty đa quốc gia hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng, chế biến thực phẩm và thương mại xuất nhập khẩu, giúp Bảo Ngọc trở thành tập đoàn kinh tế lớn mạnh của Việt Nam.

II. Thị trường mục tiêu và khách hàng của bánh Bảo Ngọc

Thị trường mục tiêu của bánh trung thu Bảo Ngọc bao gồm các gia đình, doanh nghiệp và các cá nhân có nhu cầu tiêu thụ bánh chất lượng cao. Chiến lược định vị sản phẩm của Bảo Ngọc nhấn mạnh chất lượng, an toàn và giá trị dinh dưỡng, phân biệt với các đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp tập trung vào phân khúc khách hàng có thu nhập trung bình đến cao, những người đánh giá cao chất lượng và sức khỏe. Mô tả khách hàng mục tiêu bao gồm các nhóm tuổi từ 25-55 tuổi, có ý thức về dinh dưỡng, sẵn sàng trả giá cao cho sản phẩm chất lượng. Chiến lược này giúp Bảo Ngọc tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp chuyên nghiệp và đáng tin cậy.

2.1. Phân khúc khách hàng chính

Khách hàng mục tiêu chính của Bảo Ngọc là các gia đình thành phố có nhu cầu mua bánh chất lượng cao cho các dịp lễ tết. Nhóm khách hàng này đặc biệt chú trọng đến an toàn thực phẩm, nguyên liệu tự nhiên và giá trị dinh dưỡng. Đặc điểm của họ bao gồm: có thể chi trả giá cao, quan tâm đến sức khỏe gia đình, thích sản phẩm với thương hiệu uy tín. Nhóm này thường là những người quyết định mua sắm cho gia đình và cơ quan.

2.2. Đặc điểm hành vi tiêu dùng

Đặc điểm khách hàng của Bảo Ngọc thường có hành vi mua hàng theo mùa, đặc biệt là dịp trung thu. Họ tìm kiếm sản phẩm chất lượng thay vì giá rẻ nhất. Khách hàng thường tìm hiểu kỹ về nguồn gốc, thành phần sản phẩm trước khi mua. Hành vi tiêu dùng của họ bị ảnh hưởng bởi uy tín thương hiệu và đánh giá từ những khách hàng khác. Nhóm này còn quan tâm đến bao bì đẹp và giá trị tặng phẩm của sản phẩm.

III. Chiến lược marketing hỗn hợp 4P cho bánh Bảo Ngọc

Chiến lược marketing hỗn hợp của Bảo Ngọc bao gồm bốn yếu tố chính: sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến. Chiến lược sản phẩm tập trung vào cải tiến liên tục, sử dụng nguyên liệu tự nhiên và công nghệ hiện đại. Chiến lược giá được định vị ở mức trung đến cao, phản ánh chất lượng và giá trị sản phẩm. Chiến lược phân phối bao gồm cả kênh trực tiếp (cửa hàng) và gián tiếp (đại lý, siêu thị). Chiến lược xúc tiến sử dụng quảng cáo, khuyến mãi và xây dựng hình ảnh doanh nghiệp chuyên nghiệp. Tổng hợp các yếu tố này giúp Bảo Ngọc tạo nên một chiến lược marketing toàn diện để giữ vững vị thế trên thị trường.

3.1. Chiến lược sản phẩm và định vị

Chiến lược sản phẩm của Bảo Ngọc nhấn mạnh cải tiến liên tục để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Bảo Ngọc phát triển các loại bánh đa dạng với hương vị khác nhau nhưng đều đảm bảo chất lượng cao. Định vị sản phẩm hướng đến phân khúc cao cấp, chất lượng cao, phân biệt với các sản phẩm giá rẻ. Công ty tập trung vào bao bì sang trọng và thương hiệu mạnh. Chiến lược này giúp tăng giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm.

3.2. Chiến lược giá phân phối và xúc tiến

Chiến lược giá của Bảo Ngọc là định vị giá cao, phù hợp với chất lượng nguyên liệu tự nhiêncông nghệ sản xuất. Chiến lược phân phối kết hợp cửa hàng chính hãng, siêu thị lớn và bán hàng trực tuyến. Chiến lược xúc tiến bao gồm quảng cáo truyền thông, chương trình khuyến mãi theo mùa và xây dựng quan hệ khách hàng lâu dài thông qua chất lượng dịch vụ.

IV. Đề xuất cải thiện chiến lược marketing hỗn hợp

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường bánh trung thu, Bảo Ngọc cần đề xuất các ý tưởng cải tiến cho chiến lược marketing hỗn hợp. Các nhược điểm hiện tại bao gồm: sản phẩm chưa đủ đa dạng; giá có thể không cạnh tranh với một số đối thủ; phân phối còn hạn chế ở một số vùng; xúc tiến chưa khai thác đủ các nền tảng kỹ thuật số. Chiến lược đề xuất là tăng cường phát triển sản phẩm mới, tối ưu hóa chiến lược giá động, mở rộng kênh phân phối đến các siêu thị lớn và bán hàng trực tuyến, và tăng cường marketing kỹ thuật số để tiếp cận khách hàng trẻ. Các ý tưởng cải thiện này sẽ giúp Bảo Ngọc giữ vững vị thếtăng trưởng bền vững trong tương lai.

4.1. Cải thiện chiến lược sản phẩm và giá

Nhược điểm hiện tại: Bánh Bảo Ngọc chưa có đủ sự đa dạng sản phẩm để phục vụ tất cả phân khúc khách hàng. Chiến lược đề xuất: Phát triển các dòng sản phẩm mới như bánh nhân công thức hiện đại, bánh không đường cho người tiểu đường. Tối ưu hóa chiến lược giá bằng cách tạo các gói sản phẩm hấp dẫnchương trình giảm giá cho khách hàng thân thiết, giữ lợi nhuận đồng thời tăng sức cạnh tranh.

4.2. Tăng cường phân phối và xúc tiến kỹ thuật số

Nhược điểm hiện tại: Kênh phân phối còn tập trung vào Hà Nội, chưa mở rộng đến các tỉnh thành khác. Xúc tiến chủ yếu dựa vào quảng cáo truyền thống. Chiến lược đề xuất: Mở rộng kênh phân phối qua các sàn thương mại điện tử lớn (Shopee, Tiki), hợp tác với các chuỗi bán lẻ quốc gia. Tăng cường marketing kỹ thuật số qua mạng xã hội, email marketing và xây dựng nội dung hấp dẫn để tiếp cận khách hàng trẻ tuổi hiệu quả hơn.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1. Giới thiệu chung về Bảo Ngọc 1. Giới thiệu chung Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT BẢO NGỌC Tên doanh nghiệp viết tắt: BAO NGOC CORP Tên người đại diện theo pháp luật: LÊ ĐỨC THUẤN Trụ sở chính: Toà nhà Bảo Ngọc, lô A2 đường CN1 phố Trịnh Văn Bô, phường Phương Canh, Nam Từ Liêm, Hà Nội Điện thoại: 0243 780 5022 - Fax: 0243 780 5024 Hotline kinh doanh: 0983 502 112 – Hotline CSKH: 097 330 1986 Email: admin@banhbaongoc.1: Logo Bảo Ngọc 1. Tiêu chí, triết lí, tầm nhìn  Tiêu chí: Bảo Ngọc luôn tâm niệm mang đến cho khách hàng những sản phẩm với những lợi ích cao nhất dựa trên 3 tiêu chí: - Sử dụng nguyên liệu tự nhiên tốt cho sức khỏe.

- Phát triển, cải tiến sản phẩm liên tục đáp ứng nhu cầu dinh 6 dưỡng của người tiêu dùng. - Áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại, quản lí chặt chẽ chất lượng đảm bảo mang đến những sản phẩm an toàn và sạch nhất.  Triết lí: - Đối với khách hàng: Không ngừng đổi mới nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày một cao và đa dạng của khách hàng thông qua những sản phẩm mang tính chất sáng tạo. - Đối với nhân viên: Không ngừng đào tạo và tạo môi trường hấp dẫn để nhân viên có cơ hội phát triển thành các chuyên gia , các nhà quản lý, lãnh đạo cấp cao nhằm góp phần giúp công ty phát triển.

- Đối với cổ đông: không ngừng tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận nhằm tăng giá trị công ty và thặng dư tài sản của các cổ đông.  Tầm nhìn: - Phát triển Bảo Ngọc trở thành công ty đa quốc gia với nhiều công ty thành viên hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng , chế biến thực phẩm, đồ uống và thương mại xuất nhập khẩu. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp  Thương hiệu Bảo Ngọc ra đời từ năm 1986. Tiền thân là 1 tiệm bánh ngọt đặt tại số nhà 250 phố Hàng Bông, Hà Nội.

Với những chiếc bánh thơm ngon được làm ra từ tay của người thợ bánh đã dần để lại dấu ấn trong những khách hàng. Tiệm bánh ngọt Bảo Ngọc  Năm 1989-1991, sau một thời gian gắn bó tiệm bánh nhận được nhiều sự ủng hộ và đã chuyển đổi sang cơ sở sản xuất bánh Bảo Ngọc tại 96 Hai Bà Trưng, Hà Nội. Cơ sở sản xuất bánh  Tháng 8/2012, nhận được thêm nhiều cổ đông mới và quyết định chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Bảo Ngọc. Nhà máy sản xuất bánh Bảo Ngọc  Năm 2018, Bảo Ngọc trở thành công ty đại chúng.

Hiện Bảo Ngọc đang có hệ thống phân phối ở trên toàn quốc bao gồm các kênh: MT, GT, KA,. cùng với các đối tác khách hàng lớn như: Vinmark, CircleK, Tmark,. Trụ sở chính của Bảo Ngọc Nhận xét: Thương hiệu bánh ngọt Bảo ngọc đã đồng hành và gắn bó với người tiêu dùng qua nhiều năm. Với bao nhiêu nhiệt huyết khi chỉ là tiệm bánh nhỏ cho tới công ty được thành lập, sản phẩm và dịch vụ của Bảo Ngọc đã nhận sự ủng hộ lớn của người tiêu dùng, được bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” và 9 được thị trường ghi nhận là “Bánh của mọi nhà”.

Bảo Ngọc là tập đoàn lớn chuyên sâu về sản xuất và cung cấp bánh ngọt cho thị trường Việt Nam trong suốt 30 năm qua. Các sản phẩm của Bảo Ngọc được khách hàng Việt Nam cũng như quốc tế yêu thích. Mặt hàng bánh Trung thu rất được người Việt ưa chuộng bởi tầm quan trọng trong truyền thống văn hóa dân tộc. Nắm bắt được nhu cầu khách hàng, Bảo Ngọc đã cho ra sản phẩm bánh trung thu với quá trình phân tích môi trường kinh doanh, cơ hội, phân tích target user, định vị sản phẩm, cuối cùng đã tạo dựng nên một sản phẩm bánh trung thu đi sâu vào lòng khách hàng.

Thành công trong chiến dịch marketing “Đượm vị truyền thống – Đậm tình đoàn viên” đã cho thấy vị thế của Bảo Ngọc luôn dẫn đầu trong lĩnh vực kinh doanh bánh trung thu ở Việt Nam. Sơ đồ tổ chức và vị trí, vai trò của phòng makerting trong sơ đồ tổ chức. Sơ đồ tổ chức của Bảo Ngọc  Vị trí maketing : nằm dưới nhánh của Giám Đốc Marketing.  Vai trò của phòng marketing: - Xây dựng và nghiên cứu thị trường, - Khai thác thông tin và dự báo thị trường.

- Triển khai chương trình phát triển sản phẩm mới. 10 - Phân khúc thị trường và định vị thương hiệu. - Tham mưu cho Ban Giám đốc về chiến lược Marketing. - Xây dựng và tiến hành chiến lược marketing cho sản phẩm mới.

- Xây dựng mối quan hệ tốt với truyền thông và báo trí. - Tiếp cận phản hồi khách hàng, cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng. Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm/ dịch vụ chủ yếu.  Lĩnh vực hoạt động: - Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc tập chung chủ yếu vào chuyên sản xuất các sản phẩm bánh Trung Thu, bánh tươi, bánh khô và nhập khẩu các sản phẩm thực phẩm chế biến.

- Công ty còn nhập khẩu các sản phẩm thực phẩm chế biến, bánh kẹo ngoại về tiêu thụ trong nước, và sản xuất các sản phẩm hạt điều rang. Công ty sở hữu các cửa hàng bánh ngọt và bán cả các giỏ quà biếu dịp lễ tết.  Sản phẩm chủ yếu: ST Tên sản Hình ảnh Thông tin T phẩm 1 Bánh nướng - Thành phần: bột mì, đường thập cẩm lạp kính, nước, dầu xưởng thực vật, nhân thập cẩm [lạp xưởng mỡ heo, bột nếp, jambon, mứt bí, hạt vừng, hạt dưa, mứt gừng đỏ, rượu nếp, 11 mứt quất, lá chanh], bơ, trứng gà, chất làm dày chất… - Thành phần: đường kính, nước, bột nếp, nhân đậu xanh [đậu xanh, mạch nha, dầu Bánh dẻo đậu thực vật, hương 2 đậu xanh tổng xanh hạt dưa hợp], hạt dưa, hạt vừng, hương hoa bưởi tự nhiên, chất làm dày, chất làm ẩm, chất điều chỉnh độ acid, - Thành phần: bột mì, đường kính, nước, dầu thực vật, bột trà xanh Bánh nướng trà (2%), nhân đậu 3 xanh [đậu xanh, xanh - matcha mạch nha, hương đậu xanh tổng hợp], bơ, trứng gà, chất làm dày (466), chất nhũ hóa … Thành phần: Bột mỳ, đường kính, nước, sữa bột, bơ, shortening, Bánh dầu thực vật, trứng gà, nho 4 Sandwich khô, men bánh, nho muối ăn, phụ gia, chất ổn định: INS170(i), chất nhũ hóa: INS472e, 12 Thành phần: Bột mỳ, đường kính, nước, sữa bột, bơ, shortening, dầu thực vật, trứng gà, men Bánh mỳ bánh, muối ăn, 5 Paket (có phụ gia ( chất ổn định: nhân) INS170(i), chất nhũ hóa: INS472e, Enzym: INS1100, 1101(i), Thành phần: Hạt điều (94%), phô Hạt điều mai, muối, 6 phô mai đường, phụ gia, chất bảo quản, … Thành phần: Hạt điều, dừa, vừng, Hạt điều muối, đường, 7 dừa vừng phụ gia, các chất bảo quản, … 13 Quy cách: -Lốc nước trái cây 6 lon 330ml - Bánh nougat trái cây trà xanh Set quà tết - Trà túi nhúng 8 “Xuân Bình Kim Anh - Bánh yến An” mạch hạt điều 186g - Cà phê hòa tan 3 in 1 G7 - Bánh quế Koichi Quy cách: - Bánh Cookies Dollya Hải Hà - Nước trái cây Set quà tết Abest lốc 6 lon 9 “Xuân An - Bánh Koichi trái cây trà xanh Khang” - Bánh quế Koichi - Bánh yến mạch hạt điều Quy cách: - Bánh Cookies Dollya Hải Hà - Rượu vang Blue Valley Red Set quà tết Wine 10 - Bánh Nougat “Xuân Cát trái cây Tường” - Trà Tân Cương Thái Nguyên - Bánh yến mạch hạt điều Bảng 1. Bảng danh mục sản phẩm 14 CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 2.

Môi trường bên trong 2. Nguồn nhân lực  Công ty tạo điều kiện giúp người dân có công ăn việc làm (47,10% lao động phổ thông), bên cạnh đó tăng sức cạnh tranh của môi trường làm việc khi tuyển dụng nhiều lao động có trình độ lành nghề chất lượng cao. Số lượng Số lượng Tỷ trọng Tiêu chí năm 2020 năm 2021 2021 (người) (người) Theo trình độ lao động 1. Trình độ Đại học và 9 13 2,43% trên đại học 2.

Trình độ Cao đẳng, Trung cấp chuyên 60 90 16,82% nghiệp 3. Sơ cấp và Công 120 180 33,64% nhân kĩ thuật 4. Lao động phổ thông 187 252 47,10% Theo đối tượng lao động 1. Lao động trực tiếp 225 320 59.

Lao động gián tiếp 151 215 40,19% Theo giới tính 1. Nữ 191 320 59,81% Tổng cộng 376 535 100,00% Bảng 2. Bảng thống kê nhân sự  Không chỉ chú trọng đầu tư đào tạo nguồn nhân lực nội bộ, còn đem đến nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn để khuyến khích nhân viên gắn bó lâu dài. Trong ngành hàng tiêu dùng nhanh, còn có những cơ hội độc đáo khi kết hợp quy mô và tính chuyên nghiệp của một công ty đa quốc gia với tinh thần dân chủ cùng sự nhạy bén của một công ty địa phương.

15  Công ty đã luôn quan tâm đến việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Thực hiện đầy dủ các chế độ chính sách, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động đảm bảo đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định của Nhà Nước. Nhận xét: Nguồn nhân lực của Bảo Ngọc ngày càng tăng nhưng không nhiều, nguồn nhân lực đều có trình độ từ Trung cấp đến Đại học, cho thấy công ty tuyển nhân viên có chọn lọc và cũng làm rất tốt trong việc thực hiện chính sách đãi ngộ đối với nhân viên, tạo cho nhân viên một môi trường làm việc hấp dẫn để có thể giữ chân những nhân viên đã có kinh nghiệm. Cơ sở vật chất  Trụ sở chính: Toà nhà Bảo Ngọc Building, Lô A2 – CN1, KCN Từ Liêm, phố Trần Hữu Dực kéo dài, phường Phương Canh, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

 NVP Chi nhánh miền Nam : 68 Phạm Ngọc Thảo, P. Tân Phú, Tp.  Nhà máy sản xuất miền Bắc : Cụm công nghiệp Di Trạch, Xã Di Trạch, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội - Diện tích sản xuất : 6,000 m2 - Công suất : 100,000 tấn SP / năm  Nhà máy sản xuất miền Nam : Lô B8/II-B9/II, đường số 2A, KCN Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. - Diện tích sản xuất : 6,000 m2 - Công suất : 100,000 tấn SP/ năm Nhận xét: Bảo Ngọc có cơ sở vật chất đầy đủ, có thể phát triển và đáp ứng nh cầu sản phẩm, dịch vụ của khách hàng.

Cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị hiện đại và thiết bị hiện đại để làm ra 16 những sản phẩm đủ sức cạnh tranh với sản phẩm nước ngoài cùng loại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ