Nghiên cứu chiến lược marketing cho dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị Việt Nam

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích nghiên cứu xây dựng chiến lược marekting dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị việt nam, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

175
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu công tác xây dựng chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị ở nước ngoài

1.2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu công tác xây dựng chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị ở trong nước

1.3. Khoảng trống khoa học và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

1.3.1. Khoảng trống khoa học

1.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

1.4. Phương pháp nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

2.1. Khái niệm, vai trò, quan điểm của chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị

2.1.1. Khái niệm về marketing và chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị

2.1.2. Vai trò của chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị

2.1.3. Quan điểm chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị

2.2. Nội dung của chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị

2.3. Quy trình xây dựng chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị

2.4. Nguyên tắc xác định mục tiêu chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị

2.5. Lựa chọn các định hướng chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị

2.6. Xác định nội dung marketing – mix và kế hoạch hành động

2.7. Hệ thống thông tin maketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị

2.7.1. Trung tâm thông tin marketing hay cơ sở dữ liệu marketing

2.7.2. Hệ thống phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định marketing

2.8. Nghiên cứu môi trường marketing

2.9. Nghiên cứu nhu cầu đi lại của hành khách đường sắt đô thị

2.9.1. Quy trình đi lại của hành khách đường sắt đô thị

2.9.2. Những đặc điểm của công tác vận chuyển hành khách đường sắt đô thị

2.9.3. Các yêu cầu của hành khách trong vận chuyển đường sắt đô thị

2.9.4. Nghiên cứu hành vi lựa chọn phương tiện vận chuyển của hành khách đường sắt đô thị

2.9.4.1. Hành vi của hành khách
2.9.4.2. Hành vi lựa chọn phương tiện vận chuyển của hành khách đường sắt đô thị

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM

3.1. Giới thiệu mạng lưới đường sắt đô thị tại Việt Nam

3.2. Phân tích, đánh giá công tác xây dựng chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị tại Việt Nam

3.3. Phân tích môi trường marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị tại Việt Nam

3.3.1. Phân tích môi trường marketing vĩ mô

3.3.2. Phân tích môi trường marketing vi mô hay môi trường cạnh tranh trong ngành

3.3.3. Phân tích môi trường nội bộ

3.3.4. Phân tích môi trường marketing trong phân tích S

3.4. Phân tích công tác quản lý khai thác đường sắt đô thị

3.5. Kinh nghiệm xây dựng chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị trên thế giới

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ - ỨNG DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI

4.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội

4.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội

4.3. Mục tiêu của Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội

4.4. Xác lập các định hướng chiến lược marketing cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đường sắt Hà Nội

4.5. Xác lập các chiến lược cốt lõi của Công ty

4.6. Chiến lược marketing theo vị thế của Công ty trên thị trường vận tải hành khách ĐSĐT

4.7. Chiến lược marketing theo chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ vận tải hành khách ĐSĐT

4.8. Chiến lược marketing theo quan hệ với các đối tác chiến lược trên thị trường vận tải hành khách ĐSĐT

4.9. Chiến lược đáp ứng thị trường mục tiêu vận tải hành khách ĐSĐT

4.10. Chiến lược khác biệt về chi phí hay về giá trị cung ứng cho hành khách ĐSĐT

4.11. Chiến lược tăng trưởng và cạnh tranh trên thị trường vận tải hành khách ĐSĐT

4.12. Lựa chọn chiến lược marketing cho Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội

4.12.1. Chiến lược tăng trưởng tập trung cho Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội

4.12.2. Chiến lược hội nhập về phía trước cho Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội

4.12.3. Chiến lược hội nhập về phía sau cho Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội

4.12.4. Chiến lược liên kết kinh doanh cho Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội

4.12.5. Chiến lược hợp tác quốc tế cho Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội

4.13. Các phương hướng tổ chức thực hiện chiến lược marketing cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đường sắt Hà Nội

4.14. Giải pháp thực hiện chiến lược marketing cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đường sắt Hà Nội

4.14.1. Giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức thực hiện chiến lược marketing

4.14.2. Giải pháp tổ chức thực hiện các chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách ĐSĐT 7P+S

4.14.3. Giải pháp về xây dựng các định mức kỹ thuật, quy phạm khai thác kỹ thuật phục vụ công tác điều khiển chạy tàu

4.14.4. Giải pháp về chính sách phát triển cơ sở hạ tầng thu hút hành khách sử dụng dịch vụ vận tải đường sắt đô thị

4.14.5. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin marketing dịch vụ vận tải hành khách ĐSĐT

4.15. Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược marketing

PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị

Dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị tại Việt Nam đang trở thành một phần quan trọng trong hệ thống giao thông công cộng. Với sự gia tăng dân số và nhu cầu đi lại, việc phát triển dịch vụ vận tải này là cần thiết. Đường sắt đô thị không chỉ giúp giảm ùn tắc giao thông mà còn mang lại nhiều lợi ích về môi trường. Theo nghiên cứu, chiến lược marketing cho dịch vụ này cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của hành khách. Việc áp dụng các phương pháp marketing hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và thu hút nhiều hành khách hơn.

1.1. Tầm quan trọng của dịch vụ vận tải hành khách

Dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các khu vực đô thị. Nó không chỉ giúp giảm thiểu ùn tắc mà còn tiết kiệm thời gian cho hành khách. Hệ thống đường sắt đô thị có khả năng vận chuyển lượng lớn hành khách với tốc độ nhanh, an toàn và hiệu quả. Việc phát triển dịch vụ giao thông này sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế của thành phố.

II. Phân tích môi trường marketing dịch vụ vận tải hành khách

Môi trường marketing cho dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị bao gồm nhiều yếu tố như chính sách, kinh tế, xã hội và công nghệ. Việc phân tích môi trường này giúp xác định các cơ hội và thách thức trong việc xây dựng chiến lược marketing. Các yếu tố như sự cạnh tranh từ các phương tiện khác, nhu cầu của hành khách và xu hướng phát triển đô thị cần được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và vận hành sẽ giúp cải thiện trải nghiệm của hành khách.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược marketing

Các yếu tố như quản lý vận tải, nhu cầu của hành khách và sự phát triển của công nghệ đều ảnh hưởng đến chiến lược marketing. Việc nắm bắt được xu hướng và nhu cầu của hành khách sẽ giúp các công ty vận tải xây dựng các chương trình marketing hiệu quả. Hơn nữa, việc cải thiện dịch vụ khách hàng và tăng cường quảng bá sẽ giúp thu hút nhiều hành khách hơn. Các chiến lược như giảm giá vé, cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hiện diện trên các kênh truyền thông xã hội cũng cần được xem xét.

III. Đề xuất chiến lược marketing cho dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị

Để phát triển dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị, cần xây dựng một chiến lược marketing toàn diện. Chiến lược này nên bao gồm việc xác định mục tiêu, phân khúc thị trường và phát triển các chương trình khuyến mãi phù hợp. Việc sử dụng các công cụ marketing hiện đại như truyền thông xã hội, quảng cáo trực tuyến và các chương trình khuyến mãi sẽ giúp nâng cao nhận thức của hành khách về dịch vụ. Hơn nữa, việc cải thiện chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng cũng là yếu tố quan trọng trong việc thu hút và giữ chân hành khách.

3.1. Xác định mục tiêu và phân khúc thị trường

Xác định mục tiêu rõ ràng và phân khúc thị trường là bước đầu tiên trong việc xây dựng chiến lược marketing. Cần phân tích nhu cầu của các nhóm hành khách khác nhau để phát triển các chương trình phù hợp. Việc hiểu rõ hành vi và thói quen của hành khách sẽ giúp các công ty vận tải đưa ra các giải pháp tối ưu. Hơn nữa, việc tạo ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn sẽ giúp thu hút nhiều hành khách hơn, từ đó nâng cao doanh thu cho dịch vụ.

IV. Đánh giá và điều chỉnh chiến lược marketing

Đánh giá và điều chỉnh chiến lược marketing là một phần quan trọng trong quá trình phát triển dịch vụ. Cần thường xuyên theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chương trình marketing để có những điều chỉnh kịp thời. Việc thu thập phản hồi từ hành khách sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Hơn nữa, việc áp dụng các công nghệ mới trong quản lý và vận hành sẽ giúp nâng cao hiệu quả của dịch vụ.

4.1. Phân tích hiệu quả của chiến lược marketing

Phân tích hiệu quả của chiến lược marketing giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình triển khai. Cần sử dụng các chỉ số đo lường cụ thể để đánh giá hiệu quả của các chương trình marketing. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn giúp tăng cường sự hài lòng của hành khách. Hơn nữa, việc điều chỉnh chiến lược dựa trên phản hồi của hành khách sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của dịch vụ.

07/02/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng chiến lược marekting dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN 1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu công tác xây dựng chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị ở nước ngoài Trên thế giới marketing và chiến lược marketing được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội như: Các nghiên cứu của các tác giả E. Prentice Hall (1985), Các nguyên tắc cơ bản của marketing hiện đại; M. Các tác giả đã đưa cơ sở lý luận về marketing, marketing vận tải như khái niệm chung, chức năng, nội dung, thị trường vận tải, nhu cầu vận tải trên thị trường, các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu nhu cầu vận tải. Hệ thống thông tin marketing vận tải, hành vi và quá trình mua hàng của người tiêu dùng vận tải, nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới, phân phối sản phẩm, sự cạnh tranh giữa các loại phương tiện vận tải và công tác tiếp thị trong thị trường vận tải.

- Tác giả Lee, I-Chen (2007). Chiến lược tiếp thị của dịch vụ hành khách trong vận tải đường sắt tốc độ cao trường hợp của Tổng công ty Đường sắt cao tốc Đài Loan, Bằng cấp: Thạc sỹ, Quản trị Kinh doanh. An toàn, tốc độ cao, thời gian, lượng vận chuyển cao, sử dụng đất tối thiểu, năng lượng thấp và ô nhiễm thấp là đặc điểm độc đáo của vận tải đường sắt tốc độ cao. Ở các quốc gia đạt đến ngưỡng phát triển kinh tế, hệ thống đường sắt truyền thống sẽ không còn đáp ứng được nhu cầu của khối lượng trong vận tải qua trung tâm đô thị.

Khi chi phí năng lượng và nhu cầu bảo vệ môi trường leo thang, đường sắt đã dần dần nổi lên như là một phương thức cạnh tranh trong vận tải. Hơn nữa, nó có thể mang lại sự phát triển của khu vực. Tuy nhiên, vận tải đường sắt tốc độ cao là một ngành công nghiệp mới ở Đài Loan. Không có kinh nghiệm thực tế trong dịch vụ hành khách.

Sau đó, thông qua việc phát triển chiến lược tiếp thị và thực 6 hiện để nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, mục tiêu hoạt động chính của đường sắt cao tốc. Điều này thúc đẩy nhu cầu nghiên cứu chiến lược tiếp thị dịch vụ trong vận tải đường sắt cao tốc. Tổng công ty đường sắt cao tốc Đài Loan (THSRC) là chủ đề của nghiên cứu này. Các hỗn hợp tiếp thị 7P của ngành công nghiệp dịch vụ là nền tảng lý thuyết.

Dữ liệu lịch sử về chiến lược dịch vụ và tiếp thị của đường sắt cao tốc ở các nước như Nhật Bản, Pháp và Đức đã được thu thập. Các câu hỏi để tiến hành các cuộc phỏng vấn sâu với các chuyên gia về đường sắt cao tốc được phát minh từ nghiên cứu các dữ liệu lịch sử này. Ngoài ra, một bảng câu hỏi khảo sát được phát triển từ dữ liệu thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn. Hành khách đi tàu tốc độ cao Đài Loan đã được khảo sát để phân tích thống kê.

Cuối cùng, một chiến dịch tiếp thị và dịch vụ thích hợp được phát triển. Kết quả cho thấy, Đường sắt cao tốc Đài Loan cần đầu tiên xây dựng một hình ảnh thương hiệu an toàn và đáng tin cậy. Nó cần phải lên kế hoạch và phân bổ các tiêu đề phù hợp với nhóm khách hàng mục tiêu và phát triển một chiến lược sản phẩm toàn diện cho khách hàng mục tiêu. Sau khi thực hiện điều đó, nó cần đề xuất chiến lược giá cả cạnh tranh và các chương trình khuyến mại đối với khách hàng doanh nghiệp và các cơ quan du lịch.

Sử dụng hệ thống điện thoại di động toàn diện và mạng internet, và các kênh thuận tiện hơn cần được tiếp tục phát triển. Hơn nữa, THSRC cần giải quyết vấn đề vận chuyển hành khách trong khu vực nhà ga một cách dần dần. Điều này là cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ tổng thể, đáp ứng các nhu cầu khác nhau của thị trường mục tiêu, và xây dựng một thương hiệu được công nhận trong vận tải đường sắt cao tốc. Cuối cùng, các khuyến nghị được đưa ra cho THSRC được so sánh với chiến lược dịch vụ và tiếp thị ở các nước khác.

Hy vọng rằng kết quả sẽ có thể cung cấp cho THSRC và bất kỳ nước nào khác có kế hoạch phát triển đường sắt cao tốc, một số tham khảo thực tế trong việc lập kế hoạch chiến lược tiếp thị của họ[67]. Cũng nghiên cứu của tác giả Yung-Hsiang Cheng, Ting-Yu Huang về Đường sắt cao tốc Đài Loan. Tác giả [66] chỉ ra chiến lược marketing về đa 7 dạng hóa các kênh bán vé đã được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả ngành vận tải. Nghiên cứu này sử dụng Đường sắt cao tốc Đài Loan (THSRC) như một trường hợp nghiên cứu để xác định nhận thức của hành khách về các yếu tố chính ảnh hưởng đến ưu tiên kênh mà họ nhận được dịch vụ của mình, đặc biệt trong quy trình mua vé bốn giai đoạn, bao gồm yêu cầu thông tin, đặt chỗ , thanh toán và nhận vé.

Đường sắt cao tốc Đài Loan chính thức bắt đầu hoạt động cho doanh thu năm 2007, THSRC đã dần dần phát triển nhiều kênh phân phối để cải thiện sự thuận tiện và hiệu quả của việc bán vé. Theo báo cáo thường niên năm 2010 do THSRC công bố, có tám kênh phân phối để đặt vé: quầy dịch vụ và máy bán vé tại mỗi ga, trung tâm cuộc gọi đặt chỗ, dịch vụ đặt vé theo nhóm, dịch vụ trả lời bằng giọng nói tương tác, trang web của THSRC, bán vé thông qua hợp tác (với các hãng hàng không, công ty du lịch,.) và bán vé qua các cửa hàng tiện lợi (trong nghiên cứu này tác giả chỉ nghiên cứu 2 kênh bán vé là bán vé tập thể và thông qua hợp tác với các hãng hàng không và công ty du lịch). Khi điều tra cho thấy một sở thích của hành khách trong 4 giai đoạn của thủ tục mua vé THSRC có thể khác nhau. Hành khách đi công tác muốn thực hiện quy trình rất nhanh và hiệu quả có thể sử dụng dịch vụ trang web THSRC cho giá vé và yêu cầu thời gian biểu, đặt chỗ và trả số tiền trong trang web, sau đó lấy vé tại máy bán vé.

Người cao tuổi thường không quen thuộc với quy trình mua vé và thường tìm kiếm sự trợ giúp từ nhân viên THSRC. Do đó, họ thích trải qua cả 4 giai đoạn tại quầy dịch vụ THSRC. Học sinh thường quen với việc tìm kiếm một trang web để biết thông tin hữu ích liên quan đến quảng cáo sản phẩm hoặc dịch vụ và thường đặt chỗ trên trang web của THSRC. Hơn nữa, họ đã quen với việc mua sắm tại các cửa hàng tiện lợi để có được điểm thưởng có thể được cung cấp bởi các chuỗi cửa hàng tiện lợi khác nhau ở Đài Loan.

Vì vậy, nhiều khả năng họ sẽ trả số tiền vé và lấy vé tại một cửa hàng tiện lợi. Để đáp ứng nhu cầu của hành khách THSRC, trong suốt quá trình mua bốn giai đoạn này, mỗi kênh cung cấp cho người tiêu dùng các chức năng riêng biệt. Tuy nhiên, bị hạn chế bởi các chức năng kênh, dịch vụ phản hồi 8 bằng giọng nói tương tác không cung cấp dịch vụ nhận thanh toán và nhận vé, và tương tự, trang web THSRC cũng không cung cấp dịch vụ nhận vé. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm rằng hầu hết hành khách có khả năng áp dụng các kênh khác nhau ở các giai đoạn mua vé khác nhau.

Một kênh trực tuyến được ưa thích hơn các kênh ngoại tuyến trong giai đoạn thu thập thông tin. Tuy nhiên, việc sử dụng các kênh ngoại tuyến trong giai đoạn mua vẫn được yêu thích trong số những người được khảo sát bởi nghiên cứu này. Phát hiện này có lẽ có thể được giải thích bằng những hạn chế của chính sách bán vé THSRC, không cung cấp ưu đãi cho hành khách sử dụng kênh trực tuyến. Đối với các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự lựa chọn kênh, nghiên cứu này xác định ba trong số đó: rủi ro nhận thức, lợi ích nhận thức và nhận thức dễ sử dụng.

Tác giả đã thấy rằng các mục đo lường rủi ro nhận thức có liên quan đến quyền riêng tư và rủi ro tài chính. Trong các giai đoạn thanh toán và nhận vé, hành khách có nhận thức nhất quán về rủi ro nhận thấy, cho thấy quyền riêng tư và bảo mật tài chính rất có thể là mối quan tâm chính của họ về việc sử dụng kênh. Tuy nhiên, người dùng kênh trực tuyến có mối quan tâm lớn hơn về bảo vệ khỏi gian lận ở giai đoạn vé. Hành khách được yêu cầu cung cấp số điện thoại và số nhận dạng của họ trong khi đặt vé trực tuyến, điều này có thể làm tăng sự lo lắng của họ về gian lận hoặc lừa đảo.

Về mặt nhận thức dễ sử dụng, các hướng dẫn dễ hiểu là mối quan tâm lớn nhất ở giai đoạn tìm hiểu và nhận vé. Dễ truy cập là một mối quan tâm hơn nữa ở giai đoạn đón vé là tốt. Hơn nữa, nghiên cứu này quan sát thêm sự khác biệt về nhận thức về tính chính xác của giao dịch, tính sẵn có của dịch vụ và dễ dàng hoàn thành các giao dịch cho các giai đoạn tìm hiểu và nhận vé. Nghiên cứu này cho thấy hành khách có nguồn gốc nhân khẩu học và đặc điểm chuyến đi khác nhau có những ưu tiên khác nhau liên quan đến lựa chọn của họ trong việc sử dụng kênh phân phối.

Những người được hỏi trong độ tuổi 26 tuổi 55 được tìm thấy nhiều khả năng sử dụng kênh trực tuyến tại các giai đoạn tìm hiểu, đặt vé và thanh toán và sau đó lấy vé trực tiếp tại các trạm THSRC. Hơn nữa, những người trả lời đã đưa ra 9 quyết định chuyến đi trong vòng một tuần trước khi khởi hành có nhiều khả năng sẽ mua vé tại các cửa hàng tiện lợi. Đối với những hành khách có trình độ học vấn thấp hơn (được coi là hành khách cao tuổi), nghiên cứu này cho thấy họ có nhiều khả năng mua vé tại các nhà ga, cho phép họ tương tác trực tiếp hơn với mọi người. Nghiên cứu này cũng xem xét các mối quan hệ giữa các quyết định quan tâm trong quá trình mua vé bốn giai đoạn.

Một mối quan hệ tương quan cao tồn tại giữa các giai đoạn thanh toán và nhận vé. Công nghệ thông tin tiên tiến kết hợp các giai đoạn thanh toán và nhận vé qua điện thoại di động sử dụng mã QR được đề xuất cho THSRC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị tại Việt Nam là tài liệu chuyên sâu tập trung vào các phương pháp tiếp thị hiệu quả nhằm phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng đường sắt đô thị. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, và đề xuất các chiến lược tiếp thị phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Độc giả sẽ nhận được lợi ích từ việc hiểu rõ cách xây dựng thương hiệu, thu hút khách hàng, và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực vận tải đô thị.

Để mở rộng kiến thức về chiến lược marketing trong lĩnh vực vận tải, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Hoàn thiện chiến lược marketing tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ vận tải nguyễn kiên phát khóa luận tốt nghiệp. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn chi tiết về việc áp dụng chiến lược marketing trong một doanh nghiệp vận tải cụ thể, giúp bạn hiểu sâu hơn về quy trình và thách thức trong thực tế.

Hãy khám phá các tài liệu liên quan để nắm bắt đầy đủ hơn về chủ đề này và áp dụng hiệu quả vào công việc của bạn!