Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, tập thể và hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần đồng thời thực hiện nhiều biện pháp: cải tiến chất lượng sản phẩm, tối ưu chi phí sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật để gia tăng năng suất lao động, hoàn thiện chính sách giá, mở rộng kênh phân phối và tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng. Trong chuỗi giải pháp đó, marketing giữ vai trò then chốt giúp kết nối sản phẩm, dịch vụ với người tiêu dùng và giải quyết các bài toán truyền thông.

Ngành giao thông vận tải đóng vai trò mắt xích chiến lược trong nền kinh tế, trực tiếp cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất và phân phối thành phẩm ra thị trường, kết nối các vùng kinh tế trọng điểm cũng như khu vực vùng sâu, vùng xa. Sự bùng nổ của thương mại điện tử và phương thức bán hàng trực tuyến đòi hỏi ngành dịch vụ logistics và vận tải đường bộ phải chuyển mình nhanh chóng. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vận tải tại Việt Nam dù nhận thức được tầm quan trọng của marketing nhưng vẫn chưa xây dựng được chiến lược bài bản, phù hợp với đặc thù ngành.

Trước thực tế đó, Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Vận tải Nguyễn Kiên Phát xác định marketing là công cụ mũi nhọn cần đổi mới nhằm nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh. Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH MTV TM DV Vận tải Nguyễn Kiên Phát.
  2. Đánh giá các ưu điểm, nhược điểm của những phương pháp marketing đang được áp dụng tại doanh nghiệp.
  3. Đưa ra các phương án marketing hiện đại, xây dựng các chiến dịch quảng cáo trên các kênh truyền thông.
  4. Xây dựng hình ảnh và thương hiệu của doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải đường bộ.
  5. Nâng cao vị trí hiển thị của doanh nghiệp trong kết quả tìm kiếm trên các nền tảng trực tuyến như Google, Facebook, Zalo.
  6. Tăng lưu lượng truy cập vào trang web của công ty, gia tăng số lượng cuộc gọi và tin nhắn liên hệ từ khách hàng.
  7. Tiếp cận khách hàng tiềm năng, nâng cao tỷ lệ chuyển đổi sử dụng dịch vụ và phát triển nhóm khách hàng trung thành.
  8. Gia tăng doanh số bán hàng và mở rộng thị phần.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động marketing, kết quả thực hiện, chi phí và hiệu quả của các chiến dịch marketing tại Công ty TNHH MTV TM DV Vận tải Nguyễn Kiên Phát; đồng thời tham khảo phương thức marketing của các đối thủ cạnh tranh trong cùng phân khúc.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Khảo sát tại trụ sở và các tuyến hoạt động vận tải của Công ty TNHH MTV TM DV Vận tải Nguyễn Kiên Phát (tập trung chính tại tỉnh Bình Dương, khu vực cận miền và các tuyến liên miền).
    • Về thời gian: Phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, tài chính trong Quý 1 năm 2023 và giai đoạn thực tập niên khóa 2019–2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản trị marketing hiện đại kết hợp với đặc thù của ngành kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ:

  • Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng:

    • Định nghĩa Marketing: Vận dụng định nghĩa của Philip Kotler (2003) về quá trình quản lý mang tính xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu thông qua trao đổi giá trị; quan điểm của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2007) về quy trình sáng tạo, truyền thông và chuyển giao giá trị; định nghĩa của H. Igor Ansoff về marketing như một khoa học điều hành hoạt động kinh doanh lấy thị trường làm định hướng.
    • Nguyên tắc Marketing cốt lõi: Gồm 5 nguyên tắc: (1) Giá trị khách hàng, (2) Lợi thế khác biệt (dị biệt hóa), (3) Chọn lọc và tập trung, (4) Phối hợp giữa các bộ phận, (5) Quá trình liên tục thích ứng với sự biến đổi môi trường.
    • Mô hình Marketing-mix 4P: Phân tích 4 thành tố căn bản gồm Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối/Địa điểm (Place), Chiêu thị/Xúc tiến (Promotion).
    • Lý thuyết Digital Marketing trong vận tải: Phân loại các hình thức truyền thông trực tuyến như Tiếp thị qua công cụ tìm kiếm (SEM bao gồm SEO Onpage, SEO Offpage, phân loại kỹ thuật SEO Mũ trắng, Mũ đen, Mũ xám; PPC; SMO; VSM); Tiếp thị qua mạng xã hội (SMM trên Facebook, Zalo, Instagram, TikTok, YouTube); SMS Marketing; Blog Marketing (bài viết PR, bài đánh giá/review).
    • Lý luận về vận tải đường bộ: Khái niệm, vai trò kết nối chuỗi cung ứng, tính linh hoạt cơ động về lịch trình, tối ưu chi phí bốc dỡ (2 lần nâng hạ) và năng lực vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các báo cáo hoạt động nội bộ của Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Hành chính của doanh nghiệp.
    • Phương pháp quan sát thực tiễn: Trực tiếp theo dõi quy trình điều hành vận tải, tiếp nhận đơn hàng và xử lý công việc chuyên môn trong thời gian thực tập tại công ty.
    • Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích tổng hợp: Xử lý các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu doanh thu theo khu vực địa lý, cơ cấu chi phí vận hành 1 chiều so với 2 chiều.
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu nội tại và nhận diện cơ hội, thách thức từ môi trường vĩ mô ngành logistics.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính Quý 1 năm 2023, tài liệu cơ cấu tổ chức và quy trình vận hành nội bộ của Công ty TNHH MTV TM DV Vận tải Nguyễn Kiên Phát; số liệu thống kê khối lượng hàng hóa luân chuyển đường bộ giai đoạn 2010–2019 của Tổng cục Thống kê.
    • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận từ nhật ký thực tập, quan sát trực tiếp và đánh giá thực trạng các chiến dịch truyền thông của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing và marketing trong vận tải

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận đại cương về marketing, vai trò của marketing đối với việc nâng cao nhận diện thương hiệu và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tác giả làm rõ 6 chức năng cốt lõi của marketing: bán hàng, quản lý sản phẩm, khuyến mại, kiểm soát điều chỉnh kênh tiếp thị, định giá sản phẩm và phân phối.

Quy trình quản trị marketing cơ bản được trình bày qua 5 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu thông tin marketing;
  2. Phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị;
  3. Xây dựng chiến lược marketing;
  4. Triển khai thực hiện chiến lược;
  5. Kiểm tra và đánh giá kết quả.

Ở phần nội dung chuyên ngành, chương này phân tích các hình thức marketing trực tuyến (SEM, SMM, SMS, Blog) và các đặc thù của marketing ngành vận tải đường bộ. Doanh nghiệp vận tải có thể tận dụng chính phương tiện di chuyển làm biển quảng cáo di động, quảng cáo tại các kho bãi, khu công nghiệp và kết hợp các công cụ digital marketing (Google Ads, Facebook Ads, tối ưu hóa SEO) nhằm đo lường lưu lượng truy cập và nâng cao tỷ lệ chuyển đổi dịch vụ.

Chương 2: Thực trạng công tác marketing của Công ty TNHH MTV TM DV Vận tải Nguyễn Kiên Phát

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV TM DV Vận tải Nguyễn Kiên Phát – đơn vị có 12 năm kinh nghiệm trong ngành vận chuyển hàng hóa đường bộ, sở hữu hệ thống xe tải, xe bồn, container và mạng lưới kho bãi, bốc xếp, thủ tục hải quan. Tác giả trình bày chi tiết cơ cấu quản trị công ty do Giám đốc Nguyễn Văn Quý đứng đầu, cùng Ban Giám đốc (các Phó Giám đốc: Dương Thị Soan, Nguyễn Thị Liễu, Nguyễn Văn Chân; các Trưởng phòng: Trương Văn Hòa, Võ Văn Giáp, Bùi Đức Kiên) và 5 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh (Trưởng phòng Nguyễn Thị Tường Quy), Phòng Kế toán (Trưởng phòng Lê Thị Mỹ Nhi), Phòng Nhân sự, Phòng Kỹ thuật (Trưởng phòng Phan Văn Giang), Phòng Hành chính (Trưởng phòng Lưu Phương Hà).

Về tình hình kinh doanh trong Quý 1 năm 2023, doanh thu và chi phí của công ty được thống kê cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính Quý 1/2023 Giá trị (Tỷ VNĐ) Tỷ trọng trên doanh thu (%)
Tổng doanh thu 90,0 100%
- Tuyến nội tỉnh (Bình Dương) 52,2 58%
- Tuyến cận miền (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ) 18,9 21%
- Tuyến liên miền (Đồng bằng sông Hồng, Tây Bắc, Đông Bắc) 17,1 19%
- Doanh thu dịch vụ khác (kho bãi, bốc xếp, cho thuê xe) 1,8 2%
Tổng chi phí 49,5 55%
Lợi nhuận đạt được 40,5 45%

Số liệu thực tế chỉ ra rằng chi phí vận hành phương tiện 2 chiều chỉ chiếm khoảng 40% doanh thu, trong khi nếu xe chạy rỗng 1 chiều (chỉ vận chuyển 1 lượt đi hoặc về), tỷ lệ chi phí tăng vọt lên 60% doanh thu. Khoản lợi nhuận 40,5 tỷ VNĐ chủ yếu được công ty tái đầu tư vào phương tiện vận tải và tài sản dài hạn.

Phân tích Marketing-mix 4P hiện tại cho thấy:

  • Product: Dịch vụ vận chuyển đa dạng các loại hàng (nguyên tấn, hàng lẻ, đông lạnh, hàng cồng kềnh, siêu trường siêu trọng), đi kèm dịch vụ lưu kho, bốc dỡ và thủ tục hải quan.
  • Price: Giá cước cao hơn một số đối thủ nhưng duy trì ưu thế cạnh tranh nhờ chính sách thanh toán linh hoạt (cho phép thanh toán cuối tháng, thời hạn công nợ kéo dài 45 ngày và không tính lãi suất phạt 1% trong hợp đồng).
  • Place: Tập trung chủ yếu tại các khu công nghiệp Bình Dương, kết nối Đồng Nai, Long An, Tây Ninh; các tuyến liên miền còn chiếm tỷ trọng thấp.
  • Promotion: Công ty chưa thành lập phòng marketing riêng biệt, chưa có định mức ngân sách cụ thể, hoạt động tiếp thị trực tuyến còn manh mún, chưa tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và mạng xã hội.

Ma trận SWOT của công ty được tổng hợp như sau:

Thành tố SWOT Nội dung chi tiết
Điểm mạnh (Strengths) - 12 năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành vận tải.
- Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, am hiểu quy trình vận hành.
- Đã đầu tư công nghệ, hệ thống theo dõi và quản lý vận tải hiện đại.
- Quy trình làm việc nhanh gọn, pháp lý minh bạch.
Điểm yếu (Weaknesses) - Chịu áp lực cạnh tranh cao dẫn đến nguy cơ suy giảm biên lợi nhuận.
- Khả năng phản ứng và thích ứng với biến động thị trường còn chậm.
- Nguồn lực và vốn đầu tư mở rộng dịch vụ đa dạng còn hạn chế.
- Chưa phát triển mạnh các dịch vụ giá trị gia tăng đi kèm dịch vụ chính.
Cơ hội (Opportunities) - Tăng cường hợp tác đối tác để mở rộng mạng lưới vận chuyển toàn quốc.
- Phát triển dịch vụ đa dạng: hàng quốc tế, logistics trọn gói, giao hàng nhanh.
- Nhu cầu vận tải tăng trưởng nhanh từ sự bùng nổ của thương mại điện tử.
Thách thức (Threats) - Cạnh tranh khốc liệt từ đối thủ lớn (Trọng Tấn, Minh Phương Logistics, Viettel Post, Kerry Nhất Tín, Thành Đạt Express, Phú Sơn Logistics).
- Biến động giá xăng dầu và chi phí vận hành gia tăng.
- Quy định pháp luật giao thông chặt chẽ, thủ tục giấy phép lưu hành phức tạp.

Tác giả xác định hai nhóm khách hàng mục tiêu: Khách hàng công nghiệp lớn tại các khu công nghiệp (Nhà máy Redbull, Orion, Osi, Bút bi Thiên Long, Coca Cola, Vinamilk, CP, Hóa chất Ruby) và nhóm khách hàng truyền thống (cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ kinh doanh chuyên chở pallet gỗ).

Chương 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing tại Công ty TNHH MTV TM DV Vận tải Nguyễn Kiên Phát

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện:

  1. Định hướng phát triển Marketing 4P và công cụ trực tuyến: Tối ưu hóa dịch vụ vận chuyển kết hợp giá trị gia tăng, xây dựng biểu giá cước phân tầng theo khối lượng và tần suất, hoàn thiện mạng lưới giao nhận liên tỉnh.
  2. Giải pháp nghiên cứu thị trường mục tiêu: Khai thác sâu tệp khách hàng B2B công nghiệp có nhu cầu vận chuyển lớn, định kỳ; mở rộng thị trường ngoại tỉnh và các tuyến liên miền.
  3. Giải pháp thích ứng với thị trường: Xây dựng phương án kết nối nguồn hàng 2 chiều để kéo giảm tỷ lệ chi phí từ 60% xuống mức 40%, hạn chế tình trạng xe chạy rỗng chiều về.
  4. Giải pháp công nghệ: Ứng dụng công nghệ quản lý vận tải, định vị GPS, tích hợp hệ thống quản lý kho bãi và công cụ tương tác trực tuyến với khách hàng.
  5. Giải pháp ngân sách và nhân lực marketing: Thành lập bộ phận marketing chuyên trách hoặc sử dụng dịch vụ thuê ngoài (agency) có định mức ngân sách rõ ràng; tuyển dụng, đào tạo nhân sự phụ trách SEO, SMM và quản trị website.
  6. Chiến dịch chiết khấu, khuyến mại và chăm sóc khách hàng: Thiết lập chính sách giảm giá cho khách hàng ký hợp đồng dài hạn, gửi tin nhắn SMS chăm sóc vào dịp lễ/tết và theo dõi xử lý phản hồi sau bán hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính Quý 1 năm 2023 của Công ty Nguyễn Kiên Phát với doanh thu 90 tỷ VNĐ và lợi nhuận 40,5 tỷ VNĐ, trong đó tuyến nội tỉnh Bình Dương chiếm ưu thế áp đảo với 58% doanh thu (52,2 tỷ VNĐ).
    • Làm rõ sự chênh lệch chi phí vận hành: tỷ lệ chi phí/doanh thu khi chạy xe 2 chiều là 40%, nhưng tăng lên 60% khi vận hành 1 chiều rỗng.
    • Nhận diện đúng điểm nghẽn của doanh nghiệp là sự vắng mặt của một bộ phận marketing chuyên trách, dẫn đến các kênh digital marketing chưa được khai thác đồng bộ dù công ty có nền tảng 12 năm hoạt động.
  • Giải pháp/kiến nghị đề xuất:
    • Thiết lập cơ cấu tổ chức có phòng marketing độc lập hoặc thuê ngoài chuyên nghiệp.
    • Tối ưu hóa chính sách giá cước và công nợ 45 ngày để thu hút khách hàng B2B lớn.
    • Khai thác chiều vận chuyển hàng hóa quay đầu nhằm giảm thiểu chi phí phương tiện chạy rỗng.
  • Đóng góp của tác giả:
    • Cung cấp dữ liệu thực tế về vận hành marketing của một doanh nghiệp vận tải đường bộ cụ thể tại tỉnh Bình Dương.
    • Đưa ra hệ thống giải pháp Marketing-mix 4P gắn chặt với các vấn đề kỹ thuật vận tải như tối ưu hóa luân chuyển 2 chiều và ứng dụng công nghệ quản lý vận đơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu thực nghiệm tài chính và phân tích cơ cấu doanh thu mới chỉ tập trung trong phạm vi Quý 1 năm 2023, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ biến động cả năm.
    • Khóa luận chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng về mức độ nhận diện thương hiệu hay sự hài lòng của từng nhóm khách hàng B2B đối với dịch vụ của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích số liệu tài chính theo chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá sự biến động chi phí khi giá xăng dầu biến thiên.
    • Nghiên cứu đo lường chi tiết hiệu quả chuyển đổi (ROI, tỷ lệ chuyển đổi cuộc gọi/tin nhắn thành đơn hàng) sau khi triển khai thử nghiệm các chiến dịch Google Ads, Facebook Ads và SEO tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp và phân tích hoạt động marketing trong doanh nghiệp dịch vụ.
    • Ban lãnh đạo, nhà quản trị các doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ đang tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa chi phí vận hành 2 chiều và thiết lập các kênh tiếp thị trực tuyến.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp phân tích chi phí vận tải 1 chiều và 2 chiều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.
    • Ma trận SWOT và danh mục phân tích các đối thủ cạnh tranh tiêu biểu trong ngành vận tải tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng doanh thu theo khu vực địa lý của Công ty Nguyễn Kiên Phát trong Quý 1/2023 được phân bổ như thế nào?
Doanh thu Quý 1/2023 đạt 90 tỷ VNĐ, phân bổ gồm: Vận chuyển nội tỉnh Bình Dương chiếm 58% (52,2 tỷ VNĐ); Tuyến cận miền (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ) chiếm 21% (18,9 tỷ VNĐ); Tuyến liên miền chiếm 19% (17,1 tỷ VNĐ); Dịch vụ khác (kho bãi, bốc xếp, cho thuê xe) chiếm 2% (1,8 tỷ VNĐ).

2. Sự chênh lệch chi phí vận hành giữa việc vận tải 2 chiều và 1 chiều tại công ty là bao nhiêu?
Khi phương tiện tham gia vận hành kinh doanh đủ 2 chiều (có hàng cả chiều đi lẫn về), tỷ lệ chi phí chỉ chiếm khoảng 40% doanh thu. Ngược lại, khi phương tiện chỉ chạy 1 chiều (chiều về chạy rỗng), chi phí tăng lên chiếm khoảng 60% doanh thu.

3. Chính sách giá và công nợ của Công ty Nguyễn Kiên Phát có điểm gì đặc thù?
Mức giá cước của công ty cao hơn một số đối thủ cạnh tranh, nhưng bù lại công ty áp dụng chính sách công nợ linh hoạt: khách hàng bắt đầu thanh toán vào cuối tháng, cho phép chậm thanh toán đến 45 ngày và trên thực tế có thể gia hạn thanh toán mà không bị tính mức lãi suất phạt 1% như ghi trong hợp đồng.

4. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp được tác giả chỉ ra trong khóa luận gồm những đơn vị nào?
Các đối thủ cạnh tranh tiêu biểu gồm: Công ty vận tải Trọng Tấn (12 năm kinh nghiệm, ưu thế mạng lưới xe cộng tác), Minh Phương Logistics (cạnh tranh về giá), Viettel Post (mạng lưới bưu phẩm phủ rộng toàn quốc), Kerry Nhất Tín Logistics và Thành Đạt Express (hệ thống kho bãi hiện đại), cùng Phú Sơn Logistics (chuyên vận chuyển xe cơ giới).

5. Nguyên nhân chính khiến hoạt động marketing của công ty chưa đạt hiệu quả cao là gì?
Công ty chưa thành lập phòng ban marketing chuyên trách, các khoản chi cho hoạt động quảng cáo chưa được định mức cụ thể, việc ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến (SEM, SMM, tối ưu SEO website) còn hạn chế và doanh nghiệp chưa có chiến lược marketing dài hạn để mở rộng thị trường liên miền.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Văn Bình đã phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh và hoạt động marketing tại Công ty TNHH MTV TM DV Vận tải Nguyễn Kiên Phát. Dựa trên số liệu tài chính Quý 1 năm 2023 và mô hình Marketing-mix 4P, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về chi phí vận hành 1 chiều cũng như sự thiếu hụt bộ máy marketing chuyên nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tế cao, giúp doanh nghiệp định hình chiến lược marketing bài bản, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong ngành vận tải đường bộ.