Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Thuyên, được bảo vệ tại Trường Đại học Duy Tân năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Ngọc Quang và PGS. TS Lê Đức Toàn, mang tiêu đề: "Marketing địa phương nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở tỉnh Quảng Nam".

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí địa kinh tế của tỉnh Quảng Nam trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, với diện tích tự nhiên khoảng 10.500 km² và dân số khoảng 1,5 triệu người, nằm gần sân bay quốc tế Đà Nẵng, nằm giữa hai cảng biển quốc tế lớn là Đà Nẵng và Kỳ Hà, đồng thời sở hữu Khu kinh tế mở Chu Lai cùng hai di sản văn hóa thế giới (Đô thị cổ Hội An, Khu đền tháp cổ Mỹ Sơn) và Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm. Dù đạt được một số kết quả nhất định (năm 2019 cấp mới 19 dự án FDI với tổng vốn đăng ký gần 84,5 triệu USD; lũy kế đến thời điểm nghiên cứu có 188 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư 5,9 tỷ USD), quy mô các dự án nhìn chung vẫn nhỏ, bình quân 33,50 triệu USD/dự án, đóng góp của khu vực FDI chỉ đạt từ 4% đến 5,2% GDP địa phương, tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký giai đoạn 2010 – 2018 chỉ đạt khoảng 9,86%, chủ yếu tập trung vào gia công, lắp ráp và khách sạn, thiếu vắng các tập đoàn công nghệ cao. Mặt khác, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh và các cơ quan chức năng mới chỉ ban hành các văn bản chỉ đạo xúc tiến đầu tư hàng năm, chưa xây dựng được chiến lược marketing địa phương trung và dài hạn trong bối cảnh cạnh tranh thu hút FDI ngày càng gay gắt từ các tỉnh lân cận và các quốc gia trong khu vực như Lào, Campuchia, Myanmar.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình tại Việt Nam trước đây chưa tiếp cận đầy đủ các nội dung marketing địa phương theo mô hình của Ashworth & Voogd (1990) hay Philip Kotler (1993); chưa có công trình nào tại Việt Nam kết hợp đồng thời hai quan điểm: quan điểm của nhà cung cấp (khía cạnh cung) và quan điểm của nhà đầu tư (khía cạnh cầu); đồng thời trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chưa có nghiên cứu hệ thống nào về marketing địa phương nhằm thu hút FDI.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là: Đánh giá thực trạng marketing địa phương trong những năm qua và đề xuất các giải pháp marketing địa phương nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn 2030.

Để hoàn thành mục tiêu trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Tổng quan về marketing địa phương và mối quan hệ với thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Quảng Nam.
  2. Phân tích thực trạng marketing địa phương và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Quảng Nam.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện marketing địa phương trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing địa phương nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện chủ yếu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2013 – 2018 (có cập nhật số liệu năm 2019) và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2020 – 2030 (trọng tâm 2021 – 2025, tầm nhìn 2030).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được chia tách thành hai nhóm công trình quốc tế và trong nước:

Nhóm công trình quốc tế tiêu biểu:

  • Philip Kotler, Donald Haider và Irving Rein (1993) trong tác phẩm "Marketing Places" đã chia quá trình phát triển marketing địa phương thành 3 thế hệ: marketing "nhà máy" (Smokestack Chasing), marketing mục tiêu (Target Marketing), và phát triển sản phẩm (Product Development); đồng thời đề xuất mô hình tăng trưởng năng động của thành phố và xác định 4 nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu. Kotler (2002) tiếp tục phát triển lý thuyết về marketing quốc gia và quản lý thương hiệu quốc gia, hệ thống hóa 9 nhóm thông tin cơ bản nhà đầu tư cần biết về địa phương (thị trường lao động; tiếp cận thị trường người tiêu dùng và nhà cung cấp; phát triển cơ sở hạ tầng và quy mô thị trường; chuyên chở, vận chuyển; giáo dục và đào tạo; môi trường kinh doanh; thuế và quy định pháp lý; tiếp cận vốn; chất lượng cuộc sống).
  • H. Brossard (1997) phân tích quá trình ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư, đặc điểm của "sản phẩm - lãnh thổ" và phân loại dịch vụ cung cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại thị trường châu Âu.
  • Seppo K. Nairisto (2003) nghiên cứu quy trình marketing lãnh thổ dưới 3 góc độ: nhà sản xuất, thị trường và người tiêu dùng; khẳng định vai trò định vị và tái định vị thương hiệu lãnh thổ.
  • Francois Parvex (2009) phân biệt mô hình marketing lãnh thổ theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng, đề xuất cấu trúc marketing hỗn hợp (4P) và các yếu tố cấu thành kế hoạch marketing lãnh thổ.
  • Che-Ha et al. (2015) nghiên cứu các nhân tố cạnh tranh quốc gia tại Malaysia với mô hình cấu trúc phân tích 445 phiếu khảo sát hợp lệ, chỉ ra tác động của nguồn nhân lực, văn hóa di sản, chính sách và xuất khẩu.
  • Các công trình khác của Paddison (1993), Bradley et al. (2002), Kavaratzis & Ashworth (2005), Anholt (2008), Metaxas (2009, 2010), Bailey (1989), Ward (1998), Urban (2002) và Lall (1997) về các yếu tố thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Nhóm công trình trong nước tiêu biểu:

  • Nguyễn Đức Hải (2013) nghiên cứu "Marketing lãnh thổ nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội", hệ thống hóa khung lý thuyết định hướng khách hàng, phân đoạn thị trường, định vị lãnh thổ và chức năng quản lý nhà nước của chính quyền địa phương.
  • Phạm Công Toàn (2010) nghiên cứu marketing địa phương với việc thu hút đầu tư tại tỉnh Thái Nguyên, nhấn mạnh các biện pháp khuếch trương hình ảnh địa phương.
  • Cao Thái Huy (2019) nghiên cứu các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào Vùng kinh tế Đông Nam Bộ giai đoạn 2013 – 2018, phân loại thành nhóm yếu tố bên ngoài và bên trong, tập trung vào 7 yếu tố cơ bản (kết cấu hạ tầng, cơ chế chính sách, liên kết vùng, nguồn nhân lực, chất lượng dịch vụ công, môi trường sống và làm việc, thương hiệu địa phương).
  • Đinh Phi Hổ (2011) khảo sát 226 doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, chỉ ra sự hài lòng của nhà đầu tư chịu tác động của 8 yếu tố (chi phí cạnh tranh, chính sách đầu tư, kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực, môi trường sống, lợi thế đầu tư, lợi thế lao động địa phương, năng lực lãnh đạo địa phương).
  • Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) khảo sát 402 doanh nghiệp tại tỉnh Tiền Giang, xác định 4 yếu tố tác động trực tiếp đến sự hài lòng của nhà đầu tư gồm: sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, ưu đãi đầu tư, đào tạo kỹ năng và môi trường sống.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm địa phương khác như Hồ Đức Hùng (2015) tại TP. Hồ Chí Minh, Đặng Thành Liêm (2013) tại Bến Tre, Nguyễn Huy Hoàng (2019) tại Hà Tĩnh.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  1. Chưa phân biệt rạch ròi giữa marketing doanh nghiệp và marketing địa phương, chưa làm rõ vai trò chủ thể của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch và hạ tầng kỹ thuật.
  2. Chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam kết hợp đồng bộ hai quan điểm: quan điểm của bên cung (chính quyền địa phương) và quan điểm của bên cầu (nhà đầu tư nước ngoài).
  3. Thiếu vắng các đánh giá thực nghiệm từ phía nhà đầu tư về chi phí dịch vụ, hạ tầng, nguồn nhân lực và thái độ dân cư tại địa bàn cụ thể của tỉnh Quảng Nam.
  4. Chưa định hình rõ nét quy trình quản trị marketing địa phương đầy đủ 5 bước (từ phân tích hiện trạng, xác định mục tiêu, xây dựng chương trình, triển khai marketing mix đến kiểm tra, đánh giá) gắn với bài toán lấp đầy Khu kinh tế mở Chu Lai và các khu công nghiệp tại tỉnh Quảng Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý thuyết và khái niệm, luận án dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing của Philip Kotler (1988) với 4 quan điểm quản trị: quan điểm trọng sản xuất, quan điểm trọng sản phẩm, quan điểm trọng việc bán và quan điểm trọng tiếp thị. Tiếp cận marketing địa phương, luận án tiếp thu định nghĩa của Ashworth & Voogd (1990), Kotler & cộng sự (1993), Braun (2008), Phạm Công Toàn (2010) và Nguyễn Đức Hải (2013), từ đó đưa ra khái niệm tổng hợp: Marketing địa phương là thiết kế một không gian kinh tế - xã hội và tiến hành các hoạt động từ phân tích hiện trạng, xác định mục tiêu, xây dựng chương trình, thực hiện các hoạt động marketing và kiểm tra đánh giá do các chủ thể (chính quyền, tổ chức, con người) thực hiện nhằm giới thiệu các tiềm năng, cơ hội đầu tư để thu hút các dự án, nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Luận án xem xét 3 mô hình lý thuyết cốt lõi về quy trình marketing địa phương:

  • Mô hình 4 bước của Ashworth & Voogd (1990): Phân tích thị trường; Thiết lập mục tiêu và hoạch định chiến lược; Xác định marketing mix cho địa điểm; Hoàn thiện và đánh giá.
  • Mô hình 6 yếu tố của Fretter (1993): Tầm nhìn, hiểu biết địa phương, xác định khách hàng, thích ứng và cải tiến sản phẩm theo yêu cầu khách hàng, hiểu biết đối thủ cạnh tranh, nhận thức được điểm khác biệt.
  • Mô hình 5 bước của Kotler & cộng sự (1993): Đánh giá địa phương; Tầm nhìn và mục tiêu; Xây dựng chiến lược; Kế hoạch hành động; Thực hiện và kiểm soát.

Khung phân tích đề xuất của luận án kế thừa quy trình 5 bước của Kotler & cộng sự (1993), kết hợp chi tiết hóa các công cụ marketing mix trong thu hút FDI dưới hai góc độ cung - cầu: góc độ nhà cung cấp (chính quyền địa phương quy hoạch, đầu tư hạ tầng, ban hành chính sách ưu đãi, quảng bá) và góc độ khách hàng mục tiêu (nhà đầu tư nước ngoài đánh giá về sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, công chúng và năng lực thực thi của chính quyền).

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích, so sánh và tổng hợp dữ liệu. Nguồn tư liệu và dữ liệu gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo, văn bản chỉ đạo, niên giám thống kê của UBND tỉnh Quảng Nam, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam và các sở, ngành liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc.

Chi tiết cơ cấu mẫu điều tra, khảo sát sơ cấp được tổng hợp trong bảng sau:

Nhóm đối tượng khảo sát Phương thức tiếp cận và chọn mẫu Quy mô phát ra Số phiếu hợp lệ thu về Đơn vị / Phạm vi khảo sát
Nhà đầu tư đang có dự án tại Quảng Nam (HT) Phân tầng theo lĩnh vực đầu tư và quốc gia / vùng lãnh thổ tương ứng cơ cấu thực tế 100 76 Các doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại các KCN, KKT trên địa bàn tỉnh
Nhà đầu tư đang tìm hiểu cơ hội đầu tư (TN) Mẫu thuận tiện (không phân tầng do tổng thể chưa xác định trước) 100 74 Nhà đầu tư tham gia hội nghị xúc tiến đầu tư hoặc liên hệ Trung tâm Hành chính công
Cán bộ, công chức quản lý nhà nước (CQ) Chọn mẫu chủ đích: 1 lãnh đạo, 1 cấp phòng, 1-2 chuyên viên mỗi cơ quan 45 36 Sở KH&ĐT, Sở Ngoại vụ, Sở Công thương, Sở VHTTDL, VP UBND tỉnh, BQL KKT Chu Lai, Trung tâm HCC&XTĐT, BQL các KCN (Điện Nam - Điện Ngọc, Thuận Yên, Tam Thăng 2, Đông Quế Sơn)

Ngoài ra, tác giả thực hiện các cuộc phỏng vấn chuyên sâu với đại diện lãnh đạo các đơn vị quản lý nêu trên để thu thập thông tin định tính phục vụ việc đối chiếu kết quả khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về marketing địa phương

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu học thuật trong và ngoài nước liên quan đến marketing lãnh thổ và thu hút FDI. Tác giả chỉ ra sự dịch chuyển của marketing địa phương qua các giai đoạn lịch sử từ việc cạnh tranh thu hút cơ sở sản xuất truyền thống sang marketing mục tiêu và phát triển sản phẩm lãnh thổ toàn diện. Các công trình quốc tế của Kotler (1993, 2002), Brossard (1997), Nairisto (2003), Parvex (2009) và Che-Ha et al. (2015) đã đặt nền móng cho việc xác định sản phẩm địa phương, hành vi lựa chọn địa điểm của doanh nghiệp xuyên quốc gia (TNCs) và vai trò của thương hiệu lãnh thổ.

Đối với các nghiên cứu trong nước, tác giả phân tích các luận án và bài báo của Nguyễn Đức Hải (2013), Phạm Công Toàn (2010), Cao Thái Huy (2019), Đinh Phi Hổ (2011), Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009). Từ việc phân tích các công trình đi trước, tác giả đúc kết 6 khoảng trống nghiên cứu cơ bản, khẳng định sự cần thiết phải tiến hành một nghiên cứu độc lập, áp dụng mô hình marketing địa phương tiếp cận đồng thời hai chiều cung - cầu đối với địa bàn tỉnh Quảng Nam nhằm giải quyết bài toán thu hút vốn FDI và lấp đầy các khu, cụm công nghiệp.

Chương 2: Cơ sở lý luận về marketing địa phương và mối quan hệ với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 2 tập trung làm rõ bản chất lý luận của marketing địa phương, phân biệt marketing địa phương với marketing doanh nghiệp thông qua 6 tiêu chí quản trị:

Tiêu chí so sánh Marketing doanh nghiệp Marketing địa phương
Mục đích Thiết kế một hoặc một nhóm sản phẩm, dịch vụ cụ thể Thiết kế một không gian kinh tế - xã hội để đáp ứng nhu cầu nhà đầu tư, khách du lịch
Chủ thể Doanh nghiệp Chính quyền địa phương, người dân và doanh nghiệp cùng tham gia
Bản chất Phát hiện và đáp ứng nhu cầu khách hàng nhằm đẩy mạnh tiêu thụ, chiếm thị phần, tối đa hóa lợi nhuận Hoạt động có chủ đích của chính quyền và người dân nhằm thỏa mãn nhu cầu nhà đầu tư ưu thế hơn vùng khác
Sự ra đời Xuất phát từ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhằm bán sản phẩm, giữ khách hàng cũ và tìm khách hàng mới Xuất phát từ cạnh tranh giữa các quốc gia, khu vực, địa phương trong thu hút nguồn lực đầu tư
Mục tiêu Tăng doanh thu, chiếm lĩnh thị phần và tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp Phát triển địa phương dài hạn, tối đa hóa hiệu quả xã hội và kinh tế theo chiến lược phát triển
Tiến trình thực hiện Gồm 5 bước: Hoạch định chiến lược; Phân tích thị trường; Lựa chọn thị trường mục tiêu; Triển khai marketing mix; Điều hành nỗ lực marketing Gồm 5 bước: Đánh giá địa phương; Tầm nhìn và mục tiêu; Xây dựng chiến lược; Xây dựng kế hoạch hành động; Thực hiện và kiểm soát

Luận án phân tích đặc điểm riêng biệt của marketing địa phương gồm: tính cộng đồng, gắn liền với chức năng quản lý và điều hành của chính quyền, chia thành 3 phân nhánh (marketing du lịch, marketing doanh nghiệp/đầu tư, marketing đô thị/nội bộ). Luận án cũng phân tích các mô hình lý thuyết: mô hình 4 bước của Ashworth & Voogd (1990), mô hình 6 yếu tố của Fretter (1993), mô hình 5 bước của Kotler & cộng sự (1993), mô hình các yếu tố thu hút FDI của Lall (1997), mô hình của Metaxas (2010), Phạm Công Toàn (2010) và Nguyễn Đức Hải (2011).

Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm tiến trình 5 giai đoạn: (1) Phân tích hiện trạng; (2) Thiết lập mục tiêu marketing địa phương; (3) Xây dựng chương trình marketing; (4) Triển khai marketing mix (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Khuếch trương, Công chúng, Chính quyền); (5) Kiểm tra, đánh giá. Đồng thời, chương 2 luận giải mối quan hệ giữa marketing địa phương và thu hút FDI, khẳng định sự chuyển đổi tư duy từ nền hành chính quản lý sang nền hành chính phục vụ: chính quyền là bên bán, nhà đầu tư là khách hàng và môi trường địa phương là sản phẩm.

Chương 3: Thực trạng marketing địa phương về thu hút FDI tại tỉnh Quảng Nam

Chương 3 phân tích thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá chi tiết hoạt động marketing địa phương của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 – 2018 (kèm dữ liệu cập nhật năm 2019):

  • Về tình hình FDI: Tính đến thời điểm nghiên cứu, toàn tỉnh có 188 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư 5,9 tỷ USD. Vốn FDI phân bổ không đồng đều giữa các ngành, tập trung chủ yếu vào công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ lưu trú du lịch; các đối tác đầu tư chủ yếu đến từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan. Tỷ lệ vốn giải ngân thực tế trên vốn đăng ký lũy kế giai đoạn 2010 – 2018 thấp, chỉ đạt khoảng 9,86%.
  • Đánh giá hoạt động marketing địa phương từ phía cung (chính quyền tỉnh): Công tác phân tích hiện trạng chưa được thực hiện định kỳ và bài bản; việc xác định mục tiêu marketing còn lồng ghép chung trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, thiếu các chỉ tiêu định lượng cụ thể cho từng thị trường đối tác; danh mục dự án ưu tiên thu hút đầu tư giai đoạn 2013 – 2017 còn chung chung, thiếu thông tin chi tiết về quỹ đất sạch, quy hoạch đấu nối hạ tầng và hiệu quả tài chính dự kiến để hỗ trợ nhà đầu tư lập báo cáo tiền khả thi.
  • Đánh giá tác động của marketing mix từ phía cầu (kết quả khảo sát 76 nhà đầu tư hiện tại, 74 nhà đầu tư tiềm năng và 36 cán bộ quản lý):
    • Sản phẩm địa phương: Hạ tầng các khu công nghiệp lớn (Điện Nam - Điện Ngọc, Thuận Yên, Tam Thăng, Đông Quế Sơn...) đã hình thành nhưng kết nối giao thông liên vùng, hệ thống xử lý nước thải và cấp điện cục bộ có thời điểm chưa đáp ứng kịp tiến độ; dịch vụ cung ứng lao động qua đào tạo còn hạn chế, các doanh nghiệp phải tự chi trả chi phí tuyển dụng và đào tạo lại.
    • Giá cả sản phẩm địa phương: Chi phí thuê đất và giá một số dịch vụ hạ tầng kỹ thuật tại Quảng Nam có mức cạnh tranh tương đối tốt so với các địa phương lân cận như Đà Nẵng, Quảng Ngãi; tuy nhiên, thời gian chờ đợi giải phóng mặt bằng kéo dài làm gia tăng chi phí cơ hội của nhà đầu tư.
    • Phân phối sản phẩm địa phương: Kênh xúc tiến thông qua các tổ chức quốc tế, hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài (như JETRO, KOTRA, EuroCham) và mạng lưới đối tác giới thiệu đầu tư chưa được khai thác chiều sâu; kênh phân phối chủ yếu vẫn phụ thuộc vào xúc tiến trực tiếp truyền thống.
    • Khuếch trương sản phẩm địa phương: Các hoạt động quảng bá, hội nghị xúc tiến đầu tư đã được tổ chức nhưng nội dung thông điệp chưa phân khúc rõ nét theo từng quốc gia mục tiêu; trang thông tin điện tử hỗ trợ xúc tiến đầu tư còn nghèo dữ liệu chuyên ngành và cập nhật chậm.
    • Công chúng và chính quyền địa phương: Điểm số chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Quảng Nam có cải thiện qua các năm nhưng các chỉ số thành phần liên quan đến tính minh bạch, tính năng động của chính quyền và chi phí không chính thức vẫn còn ý kiến phản ánh từ cộng đồng doanh nghiệp; thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký kinh doanh còn phát sinh thời gian chờ đợi thực tế cao hơn so với quy định niêm yết.

Chương 4: Hoàn thiện hoạt động marketing địa phương trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2020 – 2030

Trên cơ sở dự báo bối cảnh quốc tế, thời cơ, thách thức và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, định hướng 2030, tác giả xây dựng ma trận SWOT và đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp marketing địa phương:

  1. Hoàn thiện công tác phân tích hiện trạng và nhận diện các vấn đề rào cản đối với thu hút FDI.
  2. Thiết lập mục tiêu marketing địa phương cụ thể cho từng thời kỳ đến năm 2030, lượng hóa mục tiêu về quy mô vốn, tỷ lệ giải ngân, ngành nghề đón đầu và thị trường trọng điểm.
  3. Xây dựng chương trình marketing địa phương tổng thể trung và dài hạn, tích hợp giữa các sở, ban, ngành và các địa phương trong tỉnh.
  4. Triển khai các hoạt động marketing mix chuyên biệt:
    • Chiến lược sản phẩm: Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại Khu kinh tế mở Chu Lai và các KCN; chuẩn bị quỹ đất sạch; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công một cửa.
    • Chiến lược định giá: Xây dựng khung giá thuê đất và phí hạ tầng linh hoạt; tối ưu hóa các gói ưu đãi đầu tư theo địa bàn khó khăn và dự án công nghệ cao.
    • Chiến lược phân phối: Thiết lập kênh xúc tiến đầu tư đa tầng, đẩy mạnh liên kết với các cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức xúc tiến thương mại quốc tế và các nhà đầu tư hiện hữu làm cầu nối.
    • Chiến lược khuếch trương: Ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cấp cổng thông tin điện tử đa ngôn ngữ, số hóa tài liệu xúc tiến và xây dựng bộ nhận diện thương hiệu đầu tư tỉnh Quảng Nam.
  5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả định kỳ các chương trình xúc tiến đầu tư.
  6. Nâng cao năng lực điều hành và tính năng động của chính quyền địa phương: Cắt giảm thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cấp phép và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tăng cường đối thoại công - tư giải quyết vướng mắc sau cấp phép đầu tư.
  7. Các giải pháp hỗ trợ khác: Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đẩy mạnh liên kết vùng trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Bên cạnh đó, luận án xây dựng 3 danh mục dự án ưu tiên thu hút vốn FDI giai đoạn 2021 – 2030 gồm: (1) Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp; (2) Dự án thuộc lĩnh vực du lịch, thương mại - dịch vụ; (3) Dự án sản xuất công nghiệp sạch và công nghiệp hỗ trợ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về marketing địa phương trong bối cảnh thu hút FDI; phân định rõ sự khác biệt giữa marketing địa phương và marketing doanh nghiệp dựa trên mục đích, chủ thể, bản chất, sự ra đời, mục tiêu và tiến trình thực hiện.
  • Luận giải bản chất sản phẩm địa phương là một "không gian kinh tế - xã hội phức hợp" và xác định cơ chế chuyển dịch từ tư duy quản lý hành chính sang tư duy phục vụ trong xúc tiến đầu tư.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu marketing địa phương gồm 5 bước thích ứng cho cấp độ tỉnh, kết hợp tích hợp các biến số marketing mix (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến, Công chúng, Chính quyền) nhằm thu hút FDI.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên đánh giá hoạt động marketing địa phương trong thu hút FDI tại tỉnh Quảng Nam trên cơ sở kết hợp đồng thời hai quan điểm: quan điểm bên cung (chính quyền tỉnh) và quan điểm bên cầu (nhà đầu tư nước ngoài).
  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm phản ánh nhận định của 76 nhà đầu tư FDI hiện hữu, 74 nhà đầu tư tiềm năng và 36 cán bộ quản lý nhà nước về môi trường kinh doanh, chi phí hạ tầng, thủ tục hành chính và chính sách xúc tiến của tỉnh Quảng Nam.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện marketing địa phương có tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2020 – 2025, định hướng 2030.
  • Xây dựng chi tiết 3 danh mục dự án ưu tiên thu hút vốn FDI giai đoạn 2021 – 2030 phân bổ theo các phân khúc: hạ tầng khu/cụm công nghiệp, thương mại - du lịch - dịch vụ và công nghiệp chế biến, chế tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn định lượng mở rộng với các tỉnh khác trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
  • Thời gian khảo sát thực nghiệm tập trung dữ liệu giai đoạn 2013 – 2018 (cập nhật năm 2019), chưa phản ánh toàn diện các biến động kinh tế toàn cầu giai đoạn dịch bệnh sau năm 2019.
  • Mẫu khảo sát đối với nhóm nhà đầu tư tiềm năng thu thập theo phương pháp thuận tiện do không xác định được quy mô tổng thể, do đó tính đại diện thống kê còn chịu giới hạn nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích so sánh định lượng về marketing địa phương giữa các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định).
  • Đánh giá tác động dài hạn của các chính sách marketing số và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến đầu tư FDI cấp tỉnh.
  • Khảo sát chuyên sâu theo từng thị trường đối tác trọng điểm (Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU) để xác định các yếu tố đặc thù trong hành vi lựa chọn địa điểm của từng nhóm nhà đầu tư.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển có thể tham khảo luận án về khung lý thuyết marketing lãnh thổ, bảng so sánh marketing doanh nghiệp và marketing địa phương, cùng quy trình 5 bước ứng dụng trong khu vực công.

Các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo và chuyên viên công tác tại UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tại các địa phương có thể ứng dụng trực tiếp:

  • Khung câu hỏi khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của nhà đầu tư FDI hiện hữu và tiềm năng.
  • Phương pháp luận xây dựng danh mục dự án ưu tiên thu hút FDI dựa trên nhu cầu của thị trường mục tiêu thay vì chỉ dựa trên quy hoạch chủ quan của địa phương.
  • Hệ thống giải pháp quản trị marketing mix để cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và tối ưu hóa ngân sách xúc tiến đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hoạt động thu hút FDI của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 – 2018 có những tồn tại chính nào được luận án chỉ ra? Theo số liệu trong văn bản, quy mô dự án FDI tại Quảng Nam bình quân nhỏ (khoảng 33,50 triệu USD/dự án), đóng góp khu vực FDI vào GDP tỉnh thấp (chỉ từ 4% đến 5,2%), tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký lũy kế giai đoạn 2010 – 2018 chỉ đạt khoảng 9,86%, thiếu các tập đoàn công nghệ cao và chủ yếu tập trung vào gia công, lắp ráp, khách sạn.

  2. Luận án phân biệt marketing địa phương và marketing doanh nghiệp dựa trên những tiêu chí nào? Luận án phân biệt dựa trên 6 tiêu chí: Mục đích (thiết kế sản phẩm cụ thể so với thiết kế không gian kinh tế - xã hội); Chủ thể (doanh nghiệp so với chính quyền, người dân và doanh nghiệp); Bản chất (tối đa hóa lợi nhuận so với thỏa mãn nhu cầu nhà đầu tư để phát triển địa phương); Sự ra đời (cạnh tranh tiêu thụ sản phẩm so với cạnh tranh thu hút đầu tư); Mục tiêu (doanh thu, thị phần so với hiệu quả kinh tế - xã hội dài hạn); Tiến trình thực hiện (quy trình quản trị doanh nghiệp so với quy trình 5 bước quản trị địa phương).

  3. Cấu trúc mẫu khảo sát thực nghiệm trong luận án được thiết kế như thế nào? Luận án tiến hành khảo sát 3 nhóm đối tượng: (1) Nhóm nhà đầu tư hiện có dự án tại Quảng Nam: phát ra 100 bảng hỏi phân tầng theo ngành và quốc tịch, thu về 76 phiếu hợp lệ; (2) Nhóm nhà đầu tư tiềm năng: phát ra 100 bảng hỏi thuận tiện tại các hội nghị xúc tiến đầu tư và Trung tâm Hành chính công, thu về 74 phiếu hợp lệ; (3) Nhóm cán bộ, công chức quản lý: khảo sát 36 phiếu hợp lệ tại 8 cơ quan quản lý và 4 ban quản lý khu công nghiệp.

  4. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những giai đoạn nào? Mô hình kế thừa Kotler & cộng sự (1993) gồm 5 giai đoạn: (1) Phân tích hiện trạng; (2) Thiết lập mục tiêu marketing địa phương; (3) Xây dựng chương trình marketing địa phương; (4) Thực hiện các hoạt động marketing mix (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Khuếch trương, Công chúng, Chính quyền địa phương); (5) Tăng cường kiểm tra, đánh giá.

  5. Tác giả đề xuất các danh mục dự án ưu tiên thu hút FDI cụ thể nào cho giai đoạn 2021 – 2030? Luận án đề xuất 3 danh mục dự án ưu tiên thu hút FDI: (1) Danh mục dự án xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp; (2) Danh mục dự án thuộc lĩnh vực du lịch, thương mại – dịch vụ; (3) Danh mục dự án đầu tư xây dựng các Khu công nghiệp.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Ngọc Thuyên đã giải quyết bài toán marketing địa phương phục vụ thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Quảng Nam thông qua việc hệ thống hóa lý luận và tiếp cận song song hai khía cạnh cung và cầu. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp điều tra, khảo sát thực nghiệm trên 186 đối tượng (doanh nghiệp hiện hữu, nhà đầu tư tiềm năng và cán bộ quản lý), công trình đã phản ánh thực trạng quản trị xúc tiến đầu tư của địa phương giai đoạn 2013 – 2018. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp và 3 danh mục dự án ưu tiên cho giai đoạn 2021 – 2030, đóng góp nguồn tư liệu tham khảo cho công tác hoạch định chính sách kinh tế và xúc tiến đầu tư tại các địa phương.