Xây dựng chiến lược kinh doanh viễn thông cho Tổng Công ty Điện lực TP.HCM đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh viễn thông cho tổng công ty điện lực thành phố hồ chí minh đến năm, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2011

123
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH VIỄN THÔNG VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH

1.1. Tổng quan về ngành viễn thông

1.1.1. Khái niệm về viễn thông

1.2. Các trường phái phát triển viễn thông trên thế giới

1.3. Lịch sử phát triển ngành viễn thông Việt Nam

1.4. Vai trò của ngành viễn thông trong nền kinh tế - xã hội Việt Nam

1.5. Khái niệm, quá trình hình thành và thực hiện chiến lược

1.5.1. Khái niệm chiến lược

1.5.2. Các cấp chiến lược

1.5.3. Quá trình hình thành và thực hiện chiến lược

1.5.4. Phân đoạn chiến lược

1.6. Phân tích môi trường kinh doanh

1.7. Phân tích môi trường trường vĩ mô

1.7.1. Nhóm lực lượng chính trị-pháp luật

1.7.2. Nhóm yếu tố kinh tế

1.7.3. Nhóm lực lượng văn hóa –xã hội

1.7.4. Nhóm lực lượng dân số

1.7.5. Nhóm lực lượng công nghệ

1.8. Phân tích môi trường cạnh tranh

1.8.1. Áp lực từ phía nhà cung cấp

1.8.2. Áp lực từ các sản phẩm dịch vụ thay thế

1.8.3. Áp lực từ phía khách hàng

1.8.4. Áp lực từ các đối thủ tiềm năng

1.8.5. Áp lực từ các nhà cạnh tranh hiện tại trong ngành

1.9. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

1.10. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

1.11. Phân tích hoàn cảnh nội bộ- Phân tích chuỗi giá trị doanh nghiệp

1.11.1. Khái niệm chuỗi giá trị

1.11.2. Ý nghĩa phân tích chuỗi giá trị

1.11.3. Dây chuyền giá trị của doanh nghiệp

1.11.4. Quy trình phân tích và chọn chuỗi

1.12. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

1.13. Phân tích SWOT

1.14. Xác định sứ mệnh, nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược

1.14.1. Những nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến việc ra quyết định

1.14.2. Nội dung của một tuyên bố sứ mệnh

1.14.3. Mục tiêu chiến lược

1.15. Xây dựng phương án chiến lược

1.15.1. Phương án chiến lược cấp Công ty

1.15.2. Phương án chiến lược cấp kinh doanh

1.15.3. Các chiến lược cấp kinh doanh

1.15.4. Lựa chọn chiến lược của SBU

1.15.5. Phương án các chiến lược chức năng

1.16. Chiến lược Marketing

1.17. Chiến lược tài chính

1.18. Chiến lược nghiên cứu và phát triển

1.19. Chiến lược vận hành

1.20. Chiến lược nguồn nhân lực

1.21. Tóm tắt chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG VÀ THỰC TRẠNG KINH DOANH VIỄN THÔNG CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP. HỒ CHÍ MINH

2.1. Giới thiệu khái quát

2.1.1. Khái quát về Tổng Công ty Điện lực TP

2.1.2. Khái quát về Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực

2.1.3. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh Viễn thông của Tổng công ty Điện lực TP

2.2. Môi trường vĩ mô

2.3. Chính trị – pháp luật

2.4. Chính sách phát triển bưu chính viễn thông của Bộ bưu chính viễn thông và của chính quyền địa phương

2.4.1. Chính sách Chính sách phát triển bưu chính viễn thông của Bộ bưu chính viễn thông

2.4.2. Mục tiêu phát triển CNTT của chính quyền địa phương

2.5. Các yếu tố kinh tế vĩ mô

2.5.1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

2.5.2. Tình hình lạm phát

2.5.3. Lãi suất ngân hàng

2.5.4. Chính sách tiền tệ

2.5.5. Dung lượng thị trường viễn thông và xu hướng xã hội trong sử dụng dịch vụ viễn thông

2.5.6. Xu hướng dịch vụ viễn thông

2.5.7. Công nghệ CDMA

2.6. Nhận diện cơ hội và nguy cơ đối với lĩnh vực kinh doanh viễn thông của EVNHCMC

2.7. Tình hình hoạt động kinh doanh ngành Viễn thông trong những năm gần đây

2.8. Phân tích môi trường cạnh tranh

2.8.1. Thiết bị đầu cuối CDMA

2.8.2. Các sản phẩm dịch vụ thay thế cho dịch vụ Viễn thông Điện lực

2.8.3. Áp lực của khách hàng hàng hiện hữu

2.8.4. Áp lực từ các nhà cạnh tranh hiện tại trong ngành

2.8.5. Nhận diện các Doanh nghiệp đang tham gia kinh doanh các dịch vụ viễn thông

2.8.6. Thị phần đang nắm giữ của các doanh nghiệp tham gia thị trường

2.8.7. Chiến lược của một số Doanh nghiệp dẫn đầu thị trường

2.9. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của EVNHCMC

2.10. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của EVNHCMC (EFE)

2.11. Phân tích hoàn cảnh nội bộ (phân tích chuỗi giá trị) của Tổng Công ty Điện lực TP

2.11.1. Tình hình cơ cấu tổ chức và nhân sự

2.11.2. Tình hình đầu tư xây dựng hạ tầng Viễn thông

2.11.3. Mua sắm thiết bị đầu cuối

2.11.4. Tình hình kinh doanh Viễn thông

2.11.5. Tình hình cơ cấu các loại hình dịch vụ

2.11.6. Tình hình phát triển thuê bao

2.11.7. Doanh thu và lợi nhuận

2.11.8. Tình hình các công tác hỗ trợ bán hàng

2.12. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của EVNHCMC (IFE)

2.13. Phân tích SWOT của EVNHCMC trong hoạt động kinh doanh Viễn thông

2.14. Tóm tắt chƣơng 2

3. CH ƢƠNG 3 XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH VIỄN THÔNG CHO TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP.HỒ CHÍ MINH (EVNHCMC) ĐẾN NĂM 2020

3.1. Dự báo các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh viễn thông của Tổng Công ty Điện lực TP

3.1.1. Dự báo thị trường viễn thông

3.1.2. Dự báo các chỉ tiêu của doanh nghiệp

3.2. Sứ mạng của EVNHCMC

3.3. Chiến lược kinh doanh Viễn thông cho ENVHCMC

3.4. Quyết định về các yếu tố nền tảng của chiến lược

3.4.1. Quyết định lựa chọn về công nghệ và sản phẩm

3.4.2. Quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu

3.4.3. Lựa chọn chiến lược cạnh tranh cho EVNHCMC

3.5. Các mục tiêu chiến lược

3.6. Các chiến lược từ phân tích SWOT

3.7. Các chiến lược chức năng và hình thành các nhóm chiến lược

3.8. Triển khai thực hiện chiến lược

3.9. Lựa chọn thực hiện chiến lược

3.10. Hệ thống giải pháp góp phần thực hiện chiến lược kinh doanh viễn thông cho EVNHCMC

3.10.1. Nhóm giải pháp về thị trường mục tiêu

3.10.2. Nhóm giải pháp về công nghệ

3.10.3. Nhóm giải pháp về cơ chế quản lý

3.10.4. Nhóm giải pháp về đầu tư hạ tầng

3.10.5. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực

3.10.6. Nhóm giải pháp về chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị

3.11. Kiến nghị với Nhà Nước

3.12. Kiến nghị với Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực EVNTelecom

3.13. Tóm tắt chƣơng 3

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược kinh doanh viễn thông cho EVNHCMC

Chiến lược kinh doanh viễn thông cho Tổng Công ty Điện lực TP.HCM (EVNHCMC) đến năm 2020 là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh ngành viễn thông đang phát triển mạnh mẽ. Việc xây dựng một chiến lược hiệu quả không chỉ giúp EVNHCMC nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn đóng góp vào sự phát triển chung của ngành viễn thông Việt Nam.

1.1. Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh viễn thông

Chiến lược kinh doanh viễn thông là kế hoạch tổng thể nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông. Vai trò của chiến lược này không chỉ giúp định hướng phát triển mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho EVNHCMC trong thị trường đầy cạnh tranh.

1.2. Tình hình hiện tại của EVNHCMC trong ngành viễn thông

EVNHCMC hiện đang hoạt động trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Việc phân tích tình hình hiện tại giúp nhận diện các cơ hội và thách thức mà công ty đang phải đối mặt, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.

II. Vấn đề và thách thức trong chiến lược kinh doanh viễn thông

Trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh viễn thông, EVNHCMC phải đối mặt với nhiều vấn đề và thách thức. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của công ty.

2.1. Áp lực từ thị trường và đối thủ cạnh tranh

Thị trường viễn thông đang ngày càng trở nên cạnh tranh hơn với sự xuất hiện của nhiều nhà cung cấp dịch vụ mới. Điều này tạo ra áp lực lớn cho EVNHCMC trong việc duy trì thị phần và tăng trưởng doanh thu.

2.2. Thách thức trong việc áp dụng công nghệ mới

Công nghệ viễn thông liên tục phát triển, yêu cầu EVNHCMC phải cập nhật và áp dụng các công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Việc này đòi hỏi đầu tư lớn và chiến lược rõ ràng.

III. Phương pháp xây dựng chiến lược kinh doanh viễn thông hiệu quả

Để xây dựng một chiến lược kinh doanh viễn thông hiệu quả, EVNHCMC cần áp dụng các phương pháp phân tích và lập kế hoạch chiến lược. Những phương pháp này sẽ giúp công ty xác định được hướng đi đúng đắn.

3.1. Phân tích SWOT trong xây dựng chiến lược

Phân tích SWOT giúp EVNHCMC nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh. Từ đó, công ty có thể xây dựng các chiến lược phù hợp để phát triển.

3.2. Lập kế hoạch chiến lược dựa trên dữ liệu thị trường

Việc thu thập và phân tích dữ liệu thị trường là rất quan trọng trong quá trình lập kế hoạch chiến lược. Điều này giúp EVNHCMC đưa ra các quyết định chính xác và kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu chiến lược

Việc áp dụng các chiến lược kinh doanh viễn thông đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho EVNHCMC. Những ứng dụng thực tiễn này không chỉ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn cải thiện dịch vụ khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ việc triển khai chiến lược

Sau khi triển khai các chiến lược kinh doanh, EVNHCMC đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần. Những kết quả này cho thấy tính khả thi của các chiến lược đã được xây dựng.

4.2. Các bài học rút ra từ thực tiễn

Quá trình triển khai chiến lược cũng đã chỉ ra nhiều bài học quý giá cho EVNHCMC. Những bài học này sẽ là cơ sở để công ty điều chỉnh và hoàn thiện chiến lược trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của chiến lược kinh doanh viễn thông

Chiến lược kinh doanh viễn thông cho EVNHCMC đến năm 2020 không chỉ là một kế hoạch ngắn hạn mà còn là nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai. Việc tiếp tục cải tiến và đổi mới sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Tương lai của ngành viễn thông tại Việt Nam

Ngành viễn thông Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. EVNHCMC cần nắm bắt xu hướng này để phát triển các dịch vụ mới và nâng cao chất lượng phục vụ.

5.2. Định hướng phát triển chiến lược trong tương lai

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, EVNHCMC cần có những định hướng phát triển chiến lược rõ ràng, tập trung vào đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược kinh doanh viễn thông cho tổng công ty điện lực thành phố hồ chí minh đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh. - Chương II: Phân tích môi trường và thực trạng kinh doanh viễn thông của Tổng Công ty Điện lực TP.HCM (EVNHCMC) - Chương III: Xây dựng chiến kinh doanh viễn thông cho Tổng Công ty Điện lực TP. ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH VIỄN THÔNG VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1. Tổng quan về ngành viễn thông 1.

Khái niệm về viễn thông Theo quan điểm của Pete Moulton: “Viễn thông là khoa học của sự truyền đạt thông tin qua một khoảng cách dài sử dụng công nghệ điện thoại hoặc công nghệ vô tuyến, nó liên quan đến việc sử dụng các công nghệ vi điện tử, công nghệ máy tính và công nghệ máy tính cá nhân để truyền, nhận và chuyển mạch âm thanh, dữ liệu, hình ảnh qua các phương tiện truyền dẫn khác nhau như cáp đồng, cáp quang và truyền dẫn điện từ”. Tổ chức thương mại thế giới (WTO) cũng định nghĩa: “Viễn thông là tất cả sự chuyển tải, truyền dẫn hoặc thu phát các ký hiệu, tín hiệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh, giọng nói, dữ liệu thông qua các dây dẫn, sóng vô tuyến, cáp quang, các phương tiện vật lý hoặc các hệ thống điện từ khác”. Dịch vụ viễn thông được chia thành hai nhóm: Dịch vụ viễn thông cơ bản và Dịch vụ giá trị gia tăng. Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm tất cả các dịch vụ viễn thông công cộng và tư nhân cung cấp truyền dẫn thông tin đến thiết bị đầu cuối của khách hàng.

Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng là những dịch vụ viễn thông mà nhà cung cấp “bổ sung thêm các giá trị” cho các thông tin của khách hàng qua việc nâng cao hình thức hoặc nội dung của thông tin hoặc cung cấp nhằm lưu trữ và khôi phục thông tin. Ở Việt Nam, theo Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông được Quốc Hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 25/5/2002, các khái niệm thuộc lĩnh vực viễn thông được đề cập gồm thiết bị viễn thông, thiết bị mạng, thiết bị đầu cuối, điểm kết cuối, dịch vụ viễn thông, đường truyền dẫn, tài nguyên thông tin (kho số viễn thông, phổ tần số vô tuyến điện, tài nguyên internet, quỹ đạo vệ tinh), sóng vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến. Dịch vụ viễn thông được định nghĩa là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối của mạng viễn thông. Dịch vụ viễn thông cũng được phân chia thành dịch vụ viễn thông cơ bản và dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng.

Bên cạnh đó, Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông còn bổ sung thêm dịch vụ kết nối internet, dịch vụ truy nhập internet và dịch vụ ứng dụng internet. Các trƣờng phái phát triển viễn thông trên thế giới Nhìn vào lịch sử phát triển viễn thông của các nước trên thế giới, đặc biệt là trong giai đoạn mở cửa thị trường viễn thông, ta thấy trên thế giới có hai trường TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 phái chính về phát triển viễn thông là trường phái Mỹ và trường phái Tây Âu. Trường phái Mỹ chủ trương phân chia trách nhiệm và quyền lợi cho nhiều nhà khai thác, tạo cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực viễn thông cơ bản, tách rời cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh viễn thông và cơ quan quản lý Nhà nước về viễn thông. Trong khi đó, trường phái Tây Âu chủ trương chỉ tạo cạnh tranh ở lĩnh vực cung cấp dịch vụ gia tăng, vẫn giữ độc quyền ở mạng cố định, chậm hơn trong việc tách biệt rõ ràng giữa cơ quan quản lý kinh doanh viễn thông và cơ quan hoạch định chính sách.

Tiêu biểu cho trường phái Mỹ gồm: Mỹ và các nước nói tiếng Anh như Anh, Úc, New Zealand,…; Đại diện cho trường phái Tây Âu là Pháp, Đức, Tây Ban Nha và các nước Tây Âu không nói tiếng Anh khác. Mỗi trường phái trên đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Trường phái Tây Âu thì thích hợp với những quốc gia có trình độ viễn thông thấp, cần sự ổn định để tập trung phát triển mạng lưới. Trong khi đó, trường phái Mỹ thì phù hợp với những nước đã có mạng lưới viễn thông phát triển, mật độ điện thoại trên 100 dân đạt mức khá trở lên (ít nhất từ 30 máy/100 dân).

Đối với các nước ở khu vực Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc, lựa chọn con đường phát - 20 - triển viễn thông của họ là vận dụng cả hai trường phái sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế của mình. Riêng đối với Việt Nam do đặc thù của ngành viễn thông, chúng ta cũng không thể áp dụng hoàn toàn một mô hình phát triển nào của nước ngoài. Những dịch vụ cần phát triển đa dạng để phục vụ nhu cầu người dân như dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ internet thì có thể áp dụng theo trường phái Mỹ. Ngược lại, những dịch vụ cần ổn định để phát triển và đảm bảo nhu cầu quản lý, an ninh quốc phòng như lĩnh vực di động, cố định và điện thoại quốc tế thì cần thận trọng hơn và có thể vận dụng một phần theo trường phái Tây Âu.

Lịch sử phát triển ngành viễn thông Việt Nam Quá trình phát triển của ngành viễn thông Việt Nam đến nay có thể được chia làm 04 giai đoạn gồm: Giai đoạn phục vụ, giai đoạn kinh doanh độc quyền, giai đoạn mở cửa tạo cạnh tranh và giai đoạn chuẩn bị hội nhập quốc tế. Cùng với quá trình đổi mới mở cửa thị trường của đất nước, ngành viễn thông Việt Nam đã đi từ một ngành chủ yếu đóng vai trò phục vụ (thời kỳ kháng chiến phục vụ thông tin liên lạc cho chiến trường, thời kỳ trước 1986 phục vụ công tác quản lý, điều hành của Đảng và Nhà nước) sang định hướng thị trường thông qua việc thành lập Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Xa hơn nữa, để chuẩn bị cho tiến trình hội nhập quốc tế, ngành viễn thông đã dần dần giảm được tình trạng độc quyền, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, giúp các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam tập dượt, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp viễn thông khác trên thế giới. Có thể nói, ngành viễn thông Việt Nam luôn luôn đồng hành với quá TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 trình phát triển của đất nước, mọi giai đoạn phát triển của đất nước đều có sự đóng góp không nhỏ của ngành viễn thông Việt Nam.

Vai trò của ngành viễn thông trong nền kinh tế - xã hội của Việt Nam Theo quan điểm của Bộ Bưu chính Viễn thông trong bản dự thảo chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, ngành viễn thông Việt Nam có 05 vai trò chính gồm: (1).Viễn thông là ngành thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế; (2).Viễn thông là ngành có đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế; (3).Viễn thông là công cụ hỗ trợ công tác quản lý đất nước; (4).Viễn thông góp phần mở rộng hợp tác quốc tế và đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá - công nghiệp hoá đất nước; (5).Viễn thông góp phần phát triển văn hoá xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường. Khái niệm, quá trình hình thành và thực hiện chiến lƣợc 1. Khái niệm chiến lƣợc Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, bao gồm việc xác định các mục tiêu dài hạn cơ bản của doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động và các chính sách điều hành việc thu thập, sử dụng và bố trí nguồn lực để đạt được các mục tiêu cụ thể, làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và giành được lợi thế bền vững đối với các đối thủ cạnh tranh khác. Chiến lược là phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn.

Chiến lược là cách chớp thời cơ, huy động nguồn lực để thoả mãn mong đợi của khách hang, đồng thời tiếp tục phát triển nguồn lực doanh nghiệp cho tương lai, đạt vị trí cạnh tranh cao. Các cấp chiến lƣợc Căn cứ theo phạm vi sử dụng, chiến lược được chia thành các cấp: chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Strategic Business Unit – SBU), chiến lược cấp bộ phận chức năng (Funtion Strategiy). * Chiến lƣợc cấp công ty: Là loại chiến lược tổng thể giúp ta xác định được lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, đối với mỗi lĩnh vực kinh doanh, chiến lược cấp công ty trả lời cho doanh nghiệp câu hỏi nên mở rộng lĩnh vực kinh doanh nào hay cần phải điều chỉnh lại các lĩnh vực kinh doanh nào của mình. Các chiến lược cấp công ty thường vận dụng để mở rộng lĩnh vực kinh doanh như: Chiến lược hợp nhất theo chiều dọc ( về phía trước hoặc về phía sau), Chiến lược đa dạng hoá kinh doanh,chiến lược kết hợp đa dạng hoá và hợp nhất, chiến lược rút lui.

Các chiến lược cấp công ty thường vận dụng để điều chỉnh lại lĩnh vực kinh doanh như: Xác định lại lĩnh vực kinh doanh, chiến lược kết hợp lại, chiến lược bố trí lại thị trường. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 * Chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh: Là loại chiến lược nhằm trả lời cho doanh nghiệp duy nhất một câu hỏi: “Cạnh tranh bằng cách nào?”. Đó là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của mình vào những thị trường cụ thể. Michael Porter đã đề xuất ba dạng chiến lược cạnh tranh phổ quát sau: - Chiến lược chi phí thấp.

- Chiến lược khác biệt hóa. - Chiến lược trọng tâm. Chúng có thể được áp dụng ở cấp độ đơn vị chiến lược để tạo ra lợi thế cạnh tranh và phòng thủ chống lại các tác động bất lợi từ năm áp lực cạnh tranh. * Chiến lƣợc cấp bộ phận chức năng: Là loại chiến lược đề cập đến các bộ phận tác nghiệp.

Chiến lược cấp bộ phận chức năng liên quan đến các quy trình tác nghiệp của các hoạt động kinh doanh và các bộ phận của chuỗi giá trị. Loại chiến lược này nhằm vào phát triển và phối hợp các nguồn lực mà thông qua đó các chiến lược được thực hiện một cách hiệu quả. Các loại chiến lược chức năng thường gặp là: Chiến lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược nguồn nhân lực, chiến lược nghiên cứu và phát triển. Quá trình hình thành và thực hiện chiến lƣợc Quá trình quản trị chiến lược gồm ba giai đoạn là thiết lập chiến lược, thực hiện chiến lược và đánh giá chiến lược.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ