MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành Điện lực là ngành thuộc kết cấu hạ tầng của quốc gia, là ngành có Ďóng góp to lớn trong việc thúc Ďẩy sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút các nguồn vốn Ďầu tƣ… Có thể nói, Ďể Ďất nƣớc phát triển toàn diện, ngành Điện lực cần phải Ďi Ďầu. Trong nhiều năm qua, có thể thấy, ngành Điện lực Ďã và Ďang Ďạt Ďƣợc khá nhiều thành tựu nổi bật. Từ một hệ thống mạng lƣới Ďiện nghèo nàn, lạc hậu, Ďến nay, hệ thống nguồn và mạng lƣới Ďiện quốc gia Ďã Ďứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á, thứ 31 thế giới (năm 2015).
Không chỉ vậy, ngành Điện lực cũng Ďã thực hiện thành công chƣơng trình Ďƣa Ďiện về các vùng nông thôn, hải Ďảo, miền núi cao góp phần hoàn thành tốt cam kết của chính phủ với quốc tế trong việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ xóa Ďói, giảm nghèo; Ďảm bảo quốc phòng, an ninh, làm thay Ďổi căn bản diện mạo vùng nông thôn Việt Nam. Ngành Điện lực Ďang sở hữu một Ďội ngũ nhân lực hùng hậu với trình Ďộ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, có nhiều sáng kiến, và có Ďủ sức làm chủ khoa học – công nghệ kỹ thuật Ďiện tiên tiến trong quản lý và sản xuất. Ngành Điện lực Ďã và Ďang góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, phục hồi và tăng trƣởng kinh tế, Ďảm bảo quốc phòng an ninh… Có thể thấy những mặt tích cực của ngành Điện lực trong thời gian gần Ďây nhƣ: Công tác dịch vụ khách hàng có nhiều thay Ďổi tích cực, chỉ số tiếp cận Ďiện năng và các chỉ số Ďộ tin cậy cung cấp Ďiện Ďã Ďƣợc cải thiện một cách rõ rệt. Nhiều ứng dụng công nghệ mới và công nghệ thông tin trong kinh doanh Ďiện năng Ďƣợc triển khai, mở rộng một cách tích cực và ngày càng phổ biến, nhằm khai thác các tiện ích, tính năng hỗ trợ các giao dịch với khách hàng qua giao diện Ďiện tử trên các thiết bị di Ďộng, internet nhanh chóng: các ứng dụng về Ďăng ký cấp Ďiện mới, Ďọc chỉ số, tra cứu thông tin khách hàng, tra cứu chỉ số, lấy hóa Ďơn Ďiện tử… 1 Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – Công ty Cổ phần (Petro Power Corporation – PV Power) Ďóng góp 10% công suất cung cấp Ďiện cho Việt Nam, hiện là nhà sản xuất Ďiện Ďứng thứ 2 sau EVN.
Tiền thân là Tổng Công ty mẹ – Công ty TNHH một thành viên do Tập Đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam Ďầu tƣ 100% vốn, Ďƣợc thành lập theo Quyết Ďịnh 1468/QĐ-DKVN ngày 17/5/2007 của Hội Ďồng quản trị Tập Ďoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, PV Power Ďóng vai trò quan trọng mang tính chiến lƣợc trong mục tiêu cung cấp Ďiện cho mạng lƣới Ďiện quốc gia. PV Power cũng thực hiện tốt việc quản trị tài chính, cân Ďối nguồn tiền Ďể trả các khoản nợ, qua Ďó Ďã làm lợi cho Tổng Công ty nhiều tỷ Ďồng; Ďồng thời tạo Ďƣợc mối quan hệ tốt với các ngân hàng trong và ngoài nƣớc, là cơ sở tốt cho việc thu xếp các nguồn vốn ngắn hạn và lâu dài phục vụ cho hoạt Ďộng của Tổng Công ty. Với 5 chi nhánh trực thuộc Tổng công ty, phía dƣới là các công ty con, năm 2019 Tổng công ty Ďã Ďạt Ďƣợc những thành tựu nhất Ďịnh, Ďạt hoặc vƣợt kế hoạch năm. Tuy con số 10% và vị trí thứ 2 trong ngành Điện lực của PV Power là rất Ďáng tuyên dƣơng, tuy nhiên, PV Power cũng luôn xác Ďịnh rằng mình phải Ďối diện với môi truờng cạnh tranh khốc liệt, yêu cầu của khách hàng ngày càng cao cùng với sự phát triển và mở rộng của các ngành nghề trong nƣớc.
Do Ďó, muốn phát triển hơn nữa, củng cố và nâng tầm vị trí của mình, PV Power phải tìm cho mình hƣớng Ďi Ďúng Ďắn, chiến luợc thích hợp Ďể nâng cao hơn nữa doanh thu, khả năng cạnh tranh. Do Ďó, tôi xin Ďƣợc lựa chọn Ďề tài “Chiến lược kinh doanh của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030”. Câu hỏi nghiên cứu của luận văn Ban lãnh Ďạo Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam cần phải làm gì Ďể hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh của Tổng công ty trong giai Ďoạn 2021- 2030? 2 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.
Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nhằm hƣớng tới mục tiêu là Ďề xuất các giải pháp Ďể hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh của Tổng Công ty Điện lực dầu khí Việt Nam trong giai Ďoạn 2021 – 2030. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để Ďạt Ďƣợc mục tiêu Ďã nêu trên, Ďề tài thực hiện các nhiệm vụ sau: Hệ thống hoá những lý luận về xây dựng chiến lƣợc kinh doanh trong các doanh nghiệp. Phân tích thực trạng xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam. Đánh giá những hạn chế còn tồn tại trong xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam.
Đề xuất các giải pháp Ďể hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam giai Ďoạn 2021 – 2030. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu là công tác xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi về không gian: Nghiên cứu công tác xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam và có tham khảo kinh nghiệm tại một số doanh nghiệp khác.
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu từ 2021 và hƣớng Ďến năm 2030 Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về chiến lƣợc tại doanh nghiệp là một chủ Ďề rộng. Để gắn với cách tiếp cận của chuyên ngành Quản lý kinh tế và bám sát thực tiễn của Tổng công ty, luận văn tập trung nghiên cứu về công tác xây dựng chiến lƣợc kinh doanh, từ Ďó Ďề xuất các giải pháp Ďể hoàn thiện chiến lƣợc trong thời gian cho tới 2030. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1. Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp 1.
Khái niệm về chiến lược kinh doanh và xây dựng chiến lược kinh doanh 1.Chiến lược và chiến lược kinh doanh Thuật ngữ chiến lƣợc có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp và Ďƣợc sử dụng Ďầu tiên trong lĩnh vực quân sự Ďể chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn Ďƣợc Ďƣa ra trên cơ sở tin chắc cái gì Ďối phƣơng có thể làm và cái gì Ďối phƣơng không thể làm. Thông thƣờng ngƣời ta hiểu chiến lƣợc là kế hoạch và nghệ thuật chỉ huy quân sự. Khái niệm về “chiến lƣợc” Ďã xuất hiện từ rất lâu và có ý nghĩa “Khoa học về hoạch Ďịnh và Ďiều khiển các hoạt Ďộng” (Từ Ďiển Webster’s New World). Tuy nhiên, lúc Ďầu khái niệm này Ďƣợc gắn liền với lĩnh vực quân sự.
Về sau khi nền kinh tế hàng hóa ngày càng phát triển, khái niệm “chiến lƣợc” bắt Ďầu Ďƣợc vận dụng trong kinh doanh. Vậy chiến lƣợc kinh doanh là gì? Có nhiều Ďịnh nghĩa khác nhau về chiến lƣợc kinh doanh do xuất phát từ nhiều cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau. Brace Henderson, chiến lƣợc gia Ďồng thời là nhà sáng lập Tập Ďoàn tƣ vấn Boston Ďã kết nối khái niệm chiến lƣợc với lợi thế cạnh tranh: “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”.
Đồng quan Ďiểm này là Ďịnh nghĩa về chiến lƣợc của Michael Porter: “Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt”. Cốt lõi của thiết lập vị thế chiến lƣợc là việc lựa chọn các 4 hoạt Ďộng khác với Ďối thủ cạnh tranh.Từ những nghiên cứu nêu trên có thể hiểu rằng: “Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện để đạt được những mục tiêu đó một cách tốt nhất sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, đón nhận được các cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài”. Ngày nay, thuật ngữ chiến lƣợc Ďƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong lĩnh vực kinh doanh, cũng có nhiều cách tiếp cận về chiến lƣợc.
Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lƣợc kinh doanh Ďƣợc xem nhƣ tổng thể dài hạn của một tổ chức nhằm Ďạt tới mục tiêu lâu dài. Nhà nghiên cứu lịch sử quản lý, Alfred D. Chandler cho rằng “chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của một doanh nghiệp và thực hiện chương trình hoạt động cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được những mục tiêu ấy”. Nhƣ vậy, tƣ tƣởng của ông thể hiện rõ chiến lƣợc là một quá trình hoạch Ďịnh có tính sáng suốt, trong Ďó doanh nghiệp lựa chọn những mục tiêu cho mình, xác Ďịnh chƣơng trình hành Ďộng Ďể hoàn thành tốt nhất những mục tiêu Ďó và tìm cách phân bổ nguồn lực tƣơng ứng.
Phƣơng thức tiếp cận truyền thống có ƣu Ďiểm là giúp các doanh nghiệp dễ dàng hình dung ra công việc cần làm Ďể hoạch Ďịnh chiến lƣợc và thấy Ďƣợc lợi ích của chiến lƣợc với phƣơng diện là kế hoạch dài hạn. Tuy nhiên, trong môi trƣờng kinh doanh luôn biến Ďộng nhƣ ngày nay cho thấy Ďƣợc hạn chế của cách tiếp cận truyền thống do nó không có khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay Ďổi của môi trƣờng kinh doanh. Có một số Ďịnh nghĩa khác về chiến lƣợc kinh doanh theo sự thay Ďổi của thời gian. Đến những năm 1980, Quinn Ďã Ďƣa ra Ďịnh nghĩa có tính khái 5 quát hơn “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ” (Quinn, J.
Strategies for Change: Logical Incremetalism. Homewood, Illinois, Irwin). Năm 1999, Johnson và Scholes Ďịnh nghĩa lại chiến lƣợc trong Ďiều kiện môi trƣờng có rất nhiều những thay Ďổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm dành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan” (Johnson, G. Exploring Corporate Strategy, 5th Ed.