Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quản trị tài sản là một trong những nội dung trọng yếu quyết định năng lực cạnh tranh, sự ổn định tài chính và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Sử dụng tài sản hiệu quả đồng nghĩa với việc khai thác tối ưu các nguồn lực sẵn có để tạo ra doanh thu và lợi nhuận cao nhất, đồng thời chủ động tìm kiếm các nguồn tài trợ phù hợp nhằm mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng. Ngược lại, việc quản lý lỏng lẻo sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, thất thoát tài sản, phát sinh chi phí bảo quản và gia tăng rủi ro thanh khoản.

Công ty Cổ phần Điện lực GELEX (tiền thân là Công ty TNHH MTV Thiết bị đo điện) là một trong những doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thiết bị điện tại Việt Nam. Trải qua quá trình tái cấu trúc, thực hiện các thương vụ mua bán, sáp nhập và nhận chuyển nhượng cổ phần tại các đơn vị thành viên như CADIVI, THIBIDI, HEM, CFT, quy mô vốn và tài sản của công ty đã tăng trưởng qua các năm. Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện công tác quản lý tài sản nhằm thích ứng với những biến động của kinh tế vĩ mô, biến động lãi suất và tỷ giá. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Quốc Viên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX;
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX trong giai đoạn 2020 – 2022;
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm giúp Công ty Cổ phần Điện lực GELEX nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Điện lực GELEX và các đơn vị thành viên trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành và các lý thuyết tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và căn cứ pháp lý về tài sản: Luận văn trích dẫn quan điểm của PGS. Nguyễn Đình Kiệm (2012), quy định tại Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015, định nghĩa của Bộ Tài chính Việt Nam và Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Theo đó, tài sản của doanh nghiệp là các nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Định nghĩa tài sản ngắn hạn được tham chiếu theo Điều 111, Mục 2, Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Phân loại tài sản: Tác giả phân chia tài sản theo vòng đời luân chuyển thành hai bộ phận:
    • Tài sản ngắn hạn (TSNH): Tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
    • Tài sản dài hạn (TSDH): Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định (hữu hình và vô hình, thỏa mãn 3 điều kiện: mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, thời gian sử dụng trên 1 năm, nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên), bất động sản đầu tư, tài sản tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.
  • Mô hình định lượng trong quản lý tài sản:
    • Mô hình dự trữ tiền mặt tối ưu Baumol: Xác định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu nhằm cân bằng giữa chi phí cơ hội do giữ tiền mặt và chi phí giao dịch bán chứng khoán thanh khoản: $$C^* = \sqrt{\frac{2 \times T \times F}{K}}$$ Trong đó, $C^*$ là lượng dự trữ tiền mặt tối ưu, $T$ là tổng mức tiền giải ngân hàng năm, $F$ là chi phí cho một lần bán chứng khoán thanh khoản, $K$ là lãi suất.
    • Mô hình đặt hàng kinh tế EOQ (Economic Order Quantity): Được phát triển bởi Ford W. Harris (1913), dùng để xác định quy mô lô hàng tối ưu nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng (Ordering Cost) và chi phí lưu kho (Holding Cost): $$EOQ = \sqrt{\frac{2 \times S \times D}{H}}$$ Trong đó, $D$ là nhu cầu hàng hóa trong kỳ, $S$ là chi phí cho mỗi lần đặt hàng, $H$ là chi phí lưu kho trên một đơn vị hàng hóa mỗi năm.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính: Tác giả thiết lập hệ thống công thức phân tích gồm:
    • Chỉ tiêu hiệu suất TSNH: Vòng quay TSNH, kỳ luân chuyển TSNH, hệ số đảm nhiệm TSNH, tỷ suất sinh lời của TSNH.
    • Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời.
    • Chỉ tiêu quản lý khoản mục TSNH: Số vòng quay và thời gian lưu kho của hàng tồn kho; vòng quay và kỳ thu tiền bình quân của các khoản phải thu.
    • Chỉ tiêu cân bằng tài chính: Vốn lưu động ròng ($VLĐ_{ròng} = TSNH - Nợ\ ngắn\ hạn$), Nhu cầu vốn lưu động ròng ($Nhu\ cầu\ VLĐ_{ròng} = Phải\ thu + HTK - Nợ\ ngắn\ hạn\ phi\ vay$), Ngân quỹ ròng ($Ngân\ quỹ_{ròng} = VLĐ_{ròng} - Nhu\ cầu\ VLĐ_{ròng}$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả TSDH: Hiệu suất sử dụng TSDH, tỷ suất sinh lời TSDH, tỷ suất sinh lời tài sản cố định.
    • Chỉ tiêu hiệu quả tổng tài sản: Vòng quay tổng tài sản, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê và phân tích (tổng hợp thông tin, biểu diễn qua bảng biểu, đồ thị) kết hợp phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo chuỗi thời gian 2020 – 2022 để làm rõ xu hướng biến động của từng khoản mục tài chính).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty Cổ phần Điện lực GELEX giai đoạn 2020 – 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lý luận về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

Chương này làm rõ các khái niệm nền tảng về tài sản, phân loại theo đặc tính vận động (ngắn hạn và dài hạn), và vai trò của tài sản trong việc duy trì năng lực tự chủ tài chính, giảm rủi ro hoạt động và gia tăng hiệu quả kinh tế. Tác giả phân tích nội dung quản lý các bộ phận tài sản chính: quản lý tiền mặt thông qua mô hình cân bằng chi phí Baumol; quản lý hàng tồn kho qua kiểm soát chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho và chi phí thiếu hụt hàng hóa bằng mô hình EOQ; quản trị khoản phải thu dựa trên 4 yếu tố chính sách bán chịu (tiêu chuẩn bán chịu, thời hạn bán chịu, chiết khấu thanh toán, rủi ro tín dụng).

Đồng thời, chương 1 hệ thống hóa đầy đủ các công thức đánh giá tài chính từ cấp độ từng bộ phận tài sản đến tổng tài sản và cân bằng tài chính ngắn hạn. Tác giả cũng chỉ ra hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản: nhóm nhân tố chủ quan (ngành nghề kinh doanh, trình độ của cán bộ quản lý và tay nghề công nhân, năng lực huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, khuôn khổ pháp lý, tiến bộ khoa học công nghệ, áp lực từ đối thủ cạnh tranh, điều kiện tự nhiên và hạ tầng cơ sở).

Phần 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX

Phần thực trạng trình bày tổng quan về quá trình hình thành của doanh nghiệp từ năm 2016 với số vốn điều lệ ban đầu 368 tỷ đồng, trải qua các giai đoạn sáp nhập và chuyển đổi mô hình công ty cổ phần, nâng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng (đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 22/9/2021). Mô hình tổ chức của công ty bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (4 người), Ban kiểm soát (4 thành viên), Ban Tổng giám đốc và 6 phòng ban chuyên môn chức năng. Mảng kinh doanh chủ yếu mang lại lợi nhuận là sản xuất kinh doanh thiết bị điện (máy biến áp, tủ điện, dây cáp điện, phụ kiện điện).

Tác giả đi sâu phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu tài sản giai đoạn 2020 – 2022 qua các bảng số liệu:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 16.013 18.759 16.824 +16,32% -10,74%
Giá vốn hàng bán - - - +19,59% Giảm mạnh
Lợi nhuận gộp - 1.122 - -6,39% +15,51%
Doanh thu hoạt động tài chính 233.667 394.871 840.624 +68,99% +112,89%
Chi phí tài chính - 744.443 - +19,85% +51,58%
Trong đó: Chi phí lãi vay 447.559 516.xxx - Tăng +38,69%
Chi phí bán hàng 412.644 360.858 348.745 -12,55% -3,36%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 355.683 387.450 408.239 +8,93% +5,37%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 811.360 760.768 - -6,24% +43,10%
Lợi nhuận khác 32.252 57.237 31.691 +77,47% -44,63%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 655.631 654.789 971.605 -0,13% +48,38%

Song song với kết quả kinh doanh, cơ cấu tài sản có sự chuyển biến rõ nét:

Cơ cấu tài sản (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Tài sản ngắn hạn (TSNH) 9.384 12.432 7.659 +32,48% -38,39%
Tỷ trọng TSNH / Tổng tài sản 65,25% 53,82% 44,27% - -
Tài sản dài hạn (TSDH) 4.998 11.357 10.266 +113,40% -9,61%
Tỷ trọng TSDH / Tổng tài sản 34,75% 46,18% 55,73% - -
Tổng tài sản 14.382 23.789 17.817 +60,60% -25,10%

Đánh giá thực trạng:

  • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp duy trì lợi nhuận sau thuế dương liên tục trong 3 năm và tăng trưởng 48,38% vào năm 2022 đạt 971.605 triệu đồng; doanh thu tài chính tăng trưởng mạnh qua từng năm (đạt 840.624 triệu đồng năm 2022); kiểm soát giảm chi phí bán hàng thành công (-12,55% năm 2021 và -3,36% năm 2022); cơ cấu tài sản chuyển dịch tăng tỷ trọng TSDH từ 34,75% lên 55,73%, nâng cao nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật dài hạn.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Chi phí tài chính và chi phí lãi vay tăng cao liên tục (lãi vay tăng 38,69% năm 2022) do tăng vay nợ phục vụ đầu tư và hợp nhất các đơn vị nhóm phát điện, chịu ảnh hưởng từ biến động tỷ giá và lãi suất thị trường; chi phí quản lý doanh nghiệp gia tăng qua các năm (+8,93% năm 2021 và +5,37% năm 2022); doanh thu thuần năm 2022 sụt giảm 10,74% do sức mua thị trường thiết bị điện giảm và ảnh hưởng gián đoạn do di dời nhà máy Thibidi, CFT trong 6 tháng đầu năm 2022; tổng tài sản biến động thất thường (tăng 60,60% năm 2021 rồi giảm 25,10% năm 2022), phản ánh công tác quản trị tài sản chưa thực sự ổn định trước các cú sốc bên ngoài.

Phần 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX

Dựa trên phân tích xu hướng phát triển của ngành điện lực và định hướng của Gelex Electric, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:
    • Quản trị tiền mặt: Áp dụng mô hình Baumol để xác định hạn mức dự trữ tiền mặt tối ưu, giảm thiểu số dư tiền mặt nhàn rỗi gây lãng phí chi phí cơ hội, đồng thời duy trì khả năng thanh khoản linh hoạt.
    • Quản trị hàng tồn kho: Ứng dụng mô hình EOQ để tính toán quy mô đơn hàng tối ưu nhằm hạ thấp chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng; cân đối lượng dự trữ an toàn nguyên vật liệu nhằm hạn chế tác động tăng giá vật tư đầu vào nhưng không để xảy ra tình trạng thiếu hụt gián đoạn sản xuất.
    • Quản trị các khoản phải thu: Hoàn thiện quy trình phân tích tín dụng khách hàng trước khi quyết định bán chịu; xây dựng chính sách tín dụng thương mại phân tầng với các điều khoản chiết khấu thanh toán linh hoạt; tăng cường công tác theo dõi, phân loại tuổi nợ và đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để giảm thiểu nguy cơ nợ xấu và tránh bị chiếm dụng vốn.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn:
    • Lập kế hoạch đầu tư máy móc, dây chuyền thiết bị có trọng điểm, gắn liền với nhu cầu thị trường sau khi hoàn tất di dời các nhà máy Thibidi và CFT;
    • Tăng cường công tác kiểm định, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để nâng cao năng suất khai thác và kéo dài tuổi thọ của tài sản cố định;
    • Rà soát, đánh giá định kỳ hiệu suất từng nhóm tài sản để kịp thời thanh lý hoặc chuyển nhượng các tài sản hoạt động kém hiệu quả, thu hồi nguồn vốn tái đầu tư;
    • Kiểm soát tỷ trọng nợ vay tài trợ cho tài sản dài hạn, thực hiện hạ tỷ trọng dư nợ theo chủ trương chung của Tập đoàn nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay trong môi trường lãi suất cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính định lượng về quy mô và hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Điện lực GELEX giai đoạn 2020 – 2022:

  • Kết quả lượng hóa: Làm rõ sự biến động của tổng tài sản từ mức 14.382 triệu đồng (năm 2020) tăng 60,60% lên 23.789 triệu đồng (năm 2021) do mở rộng đầu tư và tăng TSNH, sau đó giảm 25,10% về mức 17.817 triệu đồng (năm 2022) do doanh nghiệp chủ động thu hẹp tồn kho, giảm phải thu và hạ dư nợ vay. Khóa luận ghi nhận sự dịch chuyển cơ cấu tài sản sang tài sản dài hạn (tỷ trọng tăng liên tục từ 34,75% năm 2020 lên 46,18% năm 2021 và đạt 55,73% năm 2022). Về mặt sinh lời, lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 971.605 triệu đồng, tăng trưởng 48,38% so với năm 2021 nhờ sự gia tăng của doanh thu tài chính (đạt 840.624 triệu đồng) và việc kiểm soát tốt chi phí bán hàng.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với các công cụ định lượng tài chính (mô hình Baumol trong quản trị tiền mặt, mô hình EOQ trong kiểm soát tồn kho) và các quy trình kiểm soát tín dụng thương mại, bảo dưỡng máy móc thiết bị, cơ cấu lại nợ vay nhằm giảm thiểu chi phí tài chính.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu tài chính và gắn kết lý thuyết quản trị tài sản với thực tiễn biến động của một doanh nghiệp thiết bị điện quy mô lớn trong bối cảnh chịu tác động kép từ đại dịch Covid-19, việc di dời nhà xưởng và biến động lãi suất thị trường giai đoạn 2020 – 2022.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và phạm vi hiểu biết cá nhân còn có những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích số liệu tài chính chuyên sâu.
    • Số liệu phân tích phụ thuộc vào các báo cáo tài chính thứ cấp được công bố của GELEX Electric trong giai đoạn đóng khung 2020 – 2022, chưa phân tích chi tiết dữ liệu vận hành nội bộ theo từng phân xưởng sản xuất hay từng hợp đồng kinh tế cụ thể.
    • Các mô hình định lượng như Baumol hay EOQ được đề xuất dựa trên các giả định lý thuyết (nhu cầu ổn định, lãi suất và chi phí đặt hàng cố định), vốn có thể gặp sai số khi thị trường thực tế có biến động mạnh về giá nguyên vật liệu và lãi suất ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khóa luận gợi mở việc mở rộng chuỗi thời gian phân tích sang các năm tiếp theo nhằm kiểm chứng tính ổn định của cơ cấu tài sản sau khi hoàn thành di dời các nhà máy sản xuất.
    • Cần áp dụng thêm các phương pháp phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành thiết bị điện trên thị trường chứng khoán để có góc nhìn toàn diện hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Cung cấp tài liệu thực tế cho các cán bộ quản lý tài chính, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp ngành thiết bị điện có nhu cầu tìm hiểu về phương pháp phân tích biến động cơ cấu tài sản và quản trị dòng tiền.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài sản gắn liền với báo cáo tài chính thực tế;
    • Cách thức kết hợp mô hình lý thuyết quản trị vốn lưu động (Baumol, EOQ) vào việc giải quyết các bài toán tồn quỹ và lưu kho cụ thể tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Quá trình biến đổi mô hình doanh nghiệp và quy mô vốn của Công ty Cổ phần Điện lực GELEX diễn ra như thế nào từ khi thành lập đến năm 2021?
Công ty được thành lập ngày 29/08/2016 với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH MTV Thiết bị đo điện, do Tổng công ty CP Thiết bị điện Việt Nam sở hữu 100% vốn với quy mô 368 tỷ đồng. Năm 2018, công ty đổi tên thành Công ty TNHH Thiết bị điện Gelex, thành lập EMIC và nhận góp vốn bằng cổ phiếu CADIVI, HEM, THIBIDI, nâng vốn lên 2.218,7 tỷ đồng. Tháng 01/2020, doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần (Gelex Electric). Tháng 08/2021, công ty tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng (đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 22/09/2021).

2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu tài sản tại GELEX Electric trong giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì?
Cơ cấu tài sản dịch chuyển theo hướng tăng dần tỷ trọng tài sản dài hạn và giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn. Cụ thể, tỷ trọng TSDH lần lượt là 34,75% (năm 2020), 46,18% (năm 2021) và 55,73% (năm 2022). Ngược lại, tỷ trọng TSNH giảm từ 65,25% (năm 2020) xuống 53,82% (năm 2021) và còn 44,27% (năm 2022), thể hiện định hướng đầu tư mở rộng năng lực cơ sở vật chất dài hạn của công ty.

3. Vì sao năm 2022 doanh thu thuần của công ty giảm 10,74% nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng trưởng 48,38%?
Mặc dù doanh thu thuần giảm 10,74% (đạt 16.824 triệu đồng) do sức mua thị trường sụt giảm và việc di dời nhà máy Thibidi, CFT trong 6 tháng đầu năm, lợi nhuận sau thuế năm 2022 vẫn tăng mạnh lên 971.605 triệu đồng (tăng 316.816 triệu đồng so với 2021). Kết quả này đạt được là nhờ giá vốn hàng bán giảm mạnh hơn mức giảm doanh thu (giúp lợi nhuận gộp tăng 15,51%), doanh thu hoạt động tài chính tăng trưởng 112,89% (đạt 840.624 triệu đồng) và chi phí bán hàng được cắt giảm 3,36%.

4. Tác giả đã vận dụng những mô hình định lượng cụ thể nào để đề xuất giải pháp cho tài sản ngắn hạn?
Tác giả đề xuất áp dụng hai mô hình định lượng cổ điển: Mô hình Baumol ($C^* = \sqrt{2TF/K}$) nhằm xác định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu, cân bằng giữa chi phí nắm giữ tiền mặt và chi phí giao dịch; và Mô hình EOQ ($EOQ = \sqrt{2SD/H}$) của Ford W. Harris để tính toán lượng đặt hàng kinh tế tối ưu cho hàng tồn kho, cân bằng giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho.

5. Những nguyên nhân chủ yếu nào làm gia tăng chi phí tài chính của GELEX Electric trong giai đoạn nghiên cứu?
Chi phí tài chính tăng 19,85% năm 2021 và tăng 51,58% năm 2022 (riêng chi phí lãi vay năm 2022 tăng thêm 199.801 triệu đồng, tương ứng +38,69%). Nguyên nhân chính được tác giả chỉ ra là do công ty gia tăng vay nợ để tài trợ các dự án đầu tư mở rộng, phát sinh chi phí lãi vay từ việc hợp nhất các công ty thuộc nhóm phát điện, đồng thời chịu tác động từ lỗ chênh lệch tỷ giá, biến động tăng của lãi suất thị trường và phát sinh chi phí nghiệp vụ hedging.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Quốc Viên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài sản trong doanh nghiệp và phản ánh thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Điện lực GELEX giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu chỉ ra những điểm sáng về tăng trưởng lợi nhuận sau thuế và sự tích tụ tài sản dài hạn, đồng thời nhận diện các rủi ro từ sự biến động tài sản ngắn hạn và gánh nặng chi phí lãi vay. Các giải pháp quản lý tài sản dựa trên mô hình định lượng Baumol, EOQ và cơ cấu lại nợ vay có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện hiện nay.