ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- NGUYỄN ĐỨC LONG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY 319 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2014 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- NGUYỄN ĐỨC LONG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY 319 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NGỌC THẮNG Hà Nội - 2014 z MỤC LỤC Trang Danh mục các bảng. i Danh mục các hình. ii CHƢƠNG 1.
GIỚI THIỆU CHUNG. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Mục tiêu chung:.
Mục tiêu cụ thể:. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:. Cấu trúc của luận văn. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH.
Khái niệm về chiến lƣợc kinh doanh. Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh. Phân loại chiến lƣợc. Phân loại theo cấp độ quản lý:.
Phân loại theo chức năng:. Phân loại chiến lƣợc kinh doanh theo nội dung chiến lƣợc. Phân loại chiến lƣợc kinh doanh theo quá trình chiến lƣợc. Đặc trƣng cơ bản của chiến lƣợc kinh doanh.
Xác định sứ mệnh và xây dựng mục tiêu chiến lƣợc. Xác định sứ mệnh. Xây dựng mục tiêu chiến lƣợc. Phân tích chiến lƣợc.
Phân tích môi trƣờng vĩ mô:. Phân tích môi trƣờng ngành. Phân tích môi trƣờng nội bộ:. Xây dựng các chiến lƣợc kinh doanh.
Chiến lƣợc tổng chi phí thấp. Chiến lƣợc khác biệt hóa. Chiến lƣợc trọng tâm. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE).
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE). Ma trận hình ảnh cạnh tranh. Ma trận QSPM. Tổ chức và thực thi chiến lƣợc.
Đánh giá hiệu quả chiến lƣợc đã lập. PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY 319. Giới thiệu chung về Tổng công ty 319. Một số thông tin chính về Tổng công ty 319.
Lịch sử hình thành và phát triển. Cơ cấu tổ chức:. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích môi trƣờng bên ngoài tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 319. Phân tích môi trƣờng ngành và cạnh tranh. Vị thế của Tổng công ty 319 so với các doanh nghiệp khác trong ngành. Phân tích theo mô hình năm lực lƣợng cạnh tranh của M.
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE). Phân tích môi trƣờng bên trong. Tài chính. Các nguồn kỹ thuật.
Nghiên cứu và phát triển. Hệ thống thông tin.8 Chuỗi giá trị.9 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE). Tổng hợp phân tích SWOT. XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY 319.
Định hƣớng phát triển. Mục tiêu chiến lƣợc. Mục tiêu cụ thể. Đề xuất và lựa chọn chiến lƣợc.
Chiến lƣợc đề xuất. Lựa chọn chiến lƣợc thông qua ma trận QSPM. Giải pháp thực hiện. Chiến lƣợc thị trƣờng và sản phẩm.
Tài chính.5 Tổ chức tốt hoạt động thu thập thông tin thị trƣờng:. Nguồn nhân lực. Lộ trình triển khai thực hiện. Kiểm soát, đánh giá.
66 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 68 z DANH MỤC CÁC BẢNG Stt Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 2.1: Khung phân tích PEST 13 2 Bảng 2.3: Mô hình phân tích SWOT 18 3 Bảng 2.5: Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 24 4 Bảng 2.6: Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) 24 5 Bảng 2.7: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 25 6 Bảng 2.8: Ma trận QSPM 26 7 Bảng 3.2: Số liệu tài chính 3 năm 2011, 2012, 2013 32 Khung phân tích PEST đối với Tổng công ty 8 Bảng 3.4: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 37 Ma trận các yếu tố bên ngoài của Tổng công 10 Bảng 3.5: 40 ty 319 (EFE) Ma trận các yếu tố bên trong của Tổng công ty 11 Bảng 3.6: 48 319 (IFE) Tổng hợp phân tích SWOT của Tổng công ty 12 Bảng 3.1: Bảng ma trận QSPM nhóm S - O 54 14 Bảng 4.2: Bảng ma trận QSPM nhóm S - T 55 15 Bảng 4.3: Bảng ma trận QSPM nhóm W - O 56 16 Bảng 4.4: Bảng ma trận QSPM nhóm W - T 57 i z DANH MỤC CÁC HÌNH Stt Hình Nội dung Trang 1 Hình 2.2: Mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh 15 2 Hình 2.4: Ba chiến lƣợc phổ quát 20 3 Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Tổng công ty 319 31 ii z Chƣơng 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, quá trình hoạt động kinh doanh luôn vận động và biến đổi không ngừng theo các quy luật. Sự vận động đó là một tất yếu khách quan do sự biến động của môi trƣờng ngoài.
Trong một mối quan hệ hữu cơ thì mỗi tổ chức kinh doanh là một mắt xích trong cả một hệ thống, do đó khi môi trƣờng bên ngoài thay đổi đều dẫn tới những biến đổi trong hoạt động kinh doanh của tổ chức. Tuy nhiên sự vận động đó của quá trình kinh doanh không phải là ngẫu nhiên, bất tuân quy luật mà nó là những biểu hiện của sự vận động của các quy luật khách quan trong các điều kiện cụ thể. Nhƣ vậy, hƣớng vận động của hoạt động kinh doanh cũng có thể nhận thức đƣợc nếu chúng ta nhận thức đƣợc biểu hiện của các quy luật khách quan chi phối hoạt động kinh doanh của tổ chức. Hƣớng đi của doanh nghiệp trong tƣơng lai đƣợc hiểu là chiến lƣợc kinh doanh của nó.
Để tồn tại và phát triển trong kinh doanh, tổ chức cần phải thiết lập những hƣớng đi cho mình, nghĩa là vạch ra xu thế vận động cho tổ chức và tuân theo những xu thế vận động đó. Quá trình trên thực chất là việc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh, vạch ra những hƣớng đích trong tƣơng lai để đạt tới. Do đó chiến lƣợc kinh doanh có vai trò quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển của bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào. Không có chiến lƣợc kinh doanh, doanh nghiệp không hiểu mình sẽ phát triển nhƣ thế nào trong tƣơng lai, không có những hƣớng đích cụ thể để nỗ lực đạt đƣợc và quá trình kinh doanh nhƣ vậy mang đậm tính tự phát, đối phó tình huống.
Các tổ chức kinh doanh đều cần phải thiết lập chiến lƣợc kinh doanh. Tuy nhiên không phải hiện nay tất cả các tổ chức kinh doanh đều nhận thức đƣợc vai trò quan trọng này của chiến lƣợc kinh doanh, do đó những kế hoạch, 1 z phƣơng án kinh doanh đƣợc thiết lập thƣờng thiếu tính thực tiễn. Để xây dựng đƣợc một chiến lƣợc kinh doanh phù hợp đòi hỏi doanh nghiệp phải có những nhận thức đầy đủ về vai trò của chiến lƣợc kinh doanh và phƣơng thức để hoạch định nó. Do trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế thế giới cũng nhƣ trong nƣớc đang trải qua một thời kỳ khó khăn, nó vừa là thách thức vừa là cơ hội nếu các tổ chức tận dụng đƣợc những điểm mạnh để xây dựng đƣợc chiến lƣợc kinh doanh phù hợp với mình.
Hiểu và nhận thức đƣợc tầm quan trọng của xây dựng chiến lƣợc kinh doanh, học viên đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Chiến lƣợc kinh doanh của Tổng công ty 319”. Trong phạm vi có hạn của luận văn, học viên chỉ tập trung xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2014 ÷ 2019. Hy vọng với những kiến thức đã thu đƣợc trong khóa học và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, học viên sẽ xây dựng đƣợc chiến lƣợc kinh doanh phù hợp với yêu cầu phát triển phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn 2014 ÷ 2019 của doanh nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.
Mục tiêu chung: Vận dụng cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh để phân tích, đánh giá và đƣa ra giải pháp chiến lƣợc sản xuất kinh doanh phù hợp cho Tổng công ty 319 trong giai đoạn 2014 ÷ 2019. Mục tiêu cụ thể: - Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về chiến lƣợc kinh doanh của tổ chức. - Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh ngành xây dựng của Tổng công ty 319. - Đề xuất chiến lƣợc kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng của Tổng công ty giai đoạn 2014 ÷ 2019.
Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn này là tập chung vào chiến lƣợc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi của Tổng công ty 319. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 319. - Về thời gian: Để xem xét, đƣa ra giải pháp chiến lƣợc kinh doanh của Tổng công ty 319, luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động của Tổng công ty trong 3 năm từ 2011 ÷ 2013 và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2014 ÷ 2019. - Về không gian: Tổng công ty 319 trong lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chủ chốt: xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn chủ yếu sử dụng phƣơng pháp hệ thống và tổng hợp để nghiên cứu tình hình thực tế của doanh nghiệp, phƣơng pháp phân tích, thống kê, suy luận trong tổng hợp số liệu. Cụ thể, luận văn đã sử dụng các phƣơng pháp tổng hợp tài liệu thứ cấp thu đƣợc từ kết quả kinh doanh, phƣơng pháp quan sát thực nghiệm, công cụ phân tích chiến lƣợc nhƣ ma trận SWOT, ma trận EFE, ma trận IFE, ma trận QSPM và tác giả sử dụng phƣơng pháp chuyên gia (lấy ý kiến của các chuyên gia là cán bộ đang công tác trong Tổng công ty cũng nhƣ một số cán bộ đang công tác trong ngành xây dựng) để phân tích ma trận IFE, EFE, QSPM. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt đƣợc mục tiêu xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của Tổng công ty 319 giai đoạn 2014 ÷ 2019 thì câu hỏi đặt ra là: 3 z - Chiến lƣợc kinh doanh là gì? Các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp thƣờng áp dụng những chiến lƣợc nhƣ thế nào để hoàn thành mục tiêu? - Tình hình hiện tại của Tổng công ty 319 có những đặc điểm gì? Tổng công ty 319 lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh nào để phát triển trong giai đoạn 5 năm tới? 1.