Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Quảng Cáo Và Nội Thất Hùng Sơn

Luận văn phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạch định chiến lược.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết nghiên cứu

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Các khái niệm và lý thuyết có liên quan

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Các lý thuyết có liên quan

1.1.3. Phân tích nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1.2. Xây dựng tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

1.3. Phân tích tình thế chiến lược kinh doanh

1.4. Lựa chọn chiến lược kinh doanh (Sử dụng mô thức TOWS)

1.5. Hoạch định phương án triển khai chiến lược kinh doanh

2. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ NỘI THẤT HÙNG SƠN

2.1. Khái quát về công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn

2.1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Mặt hàng và thị trường kinh doanh của công ty

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm gần đây

2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác hoạch định chiến lược của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn

2.2.1. Môi trường bên ngoài

2.2.2. Môi trường bên trong

2.3. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Kết quả phân tích thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn

2.6. Các kết luận thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn

2.7. Thành công đạt được trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty

2.8. Hạn chế trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty

2.9. Nguyên nhân của các hạn chế

3. CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ NỘI THẤT HÙNG SƠN

3.1. Phương hướng hoạt động của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn trong thời gian tới

3.2. Dự báo thay đổi trong môi trường kinh doanh

3.3. Định hướng hoạt động của doanh nghiệp

3.4. Quan điểm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn

3.5. Các đề xuất, kiến nghị để hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn

3.5.1. Các đề xuất hoàn thiện phân tích tình thế chiến lược Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn

3.5.2. Đề xuất hoàn thiện lựa chọn chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn (Mô thức TOWS)

3.5.3. Đề xuất hoàn thiện nội dung chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn

3.5.4. Đề xuất hoàn thiện hoạch định triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn

3.6. Hoàn thiện ngân sách chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chiến Lược Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Quảng Cáo Và Nội Thất Hùng Sơn

Công ty TNHH Quảng Cáo Và Nội Thất Hùng Sơn đã khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực quảng cáo và nội thất tại Hà Nội. Việc hoạch định chiến lược kinh doanh là một yếu tố quan trọng giúp công ty phát triển bền vững. Chiến lược kinh doanh không chỉ giúp công ty xác định mục tiêu mà còn tạo ra những cơ hội mới trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

1.1. Tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh trong quảng cáo

Chiến lược kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hướng đi và phát triển của công ty. Nó giúp công ty nắm bắt được xu hướng thị trường và nhu cầu của khách hàng, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh

Nhiều yếu tố như môi trường kinh tế, chính sách của nhà nước và sự cạnh tranh từ các đối thủ có thể ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của công ty. Việc phân tích các yếu tố này là cần thiết để đưa ra các quyết định chiến lược hiệu quả.

II. Thách thức trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh tại Hùng Sơn

Công ty TNHH Quảng Cáo Và Nội Thất Hùng Sơn đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh. Những thách thức này không chỉ đến từ thị trường mà còn từ nội bộ công ty. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất quan trọng để công ty có thể phát triển.

2.1. Cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ

Sự cạnh tranh trong ngành quảng cáo và nội thất ngày càng trở nên khốc liệt. Các công ty khác không ngừng cải tiến dịch vụ và sản phẩm, tạo ra áp lực lớn cho Hùng Sơn trong việc duy trì thị phần.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Nhu cầu của khách hàng luôn thay đổi, đòi hỏi công ty phải linh hoạt trong việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh. Việc không nắm bắt kịp thời xu hướng có thể dẫn đến mất khách hàng.

III. Phương pháp hoạch định chiến lược kinh doanh hiệu quả tại Hùng Sơn

Để vượt qua các thách thức, Công ty TNHH Quảng Cáo Và Nội Thất Hùng Sơn cần áp dụng các phương pháp hoạch định chiến lược hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

3.1. Phân tích SWOT trong hoạch định chiến lược

Phân tích SWOT giúp công ty nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Từ đó, công ty có thể xây dựng chiến lược phù hợp với thực tế.

3.2. Sử dụng mô hình TOWS để phát triển chiến lược

Mô hình TOWS giúp công ty kết hợp giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài để đưa ra các chiến lược cụ thể. Việc này giúp công ty tận dụng tối đa nguồn lực và cơ hội.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chiến lược kinh doanh tại Hùng Sơn

Việc áp dụng các chiến lược kinh doanh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Công ty TNHH Quảng Cáo Và Nội Thất Hùng Sơn. Những ứng dụng này không chỉ giúp công ty tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao uy tín thương hiệu.

4.1. Tăng trưởng doanh thu nhờ chiến lược marketing hiệu quả

Chiến lược marketing hiệu quả đã giúp công ty tăng trưởng doanh thu đáng kể. Việc quảng bá sản phẩm và dịch vụ một cách thông minh đã thu hút được nhiều khách hàng mới.

4.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Công ty đã chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Điều này không chỉ giúp giữ chân khách hàng mà còn tạo ra sự hài lòng và trung thành từ phía khách hàng.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho Hùng Sơn

Công ty TNHH Quảng Cáo Và Nội Thất Hùng Sơn cần tiếp tục hoàn thiện chiến lược kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thị trường. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc phát triển bền vững và mở rộng thị trường.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Công ty sẽ tập trung vào việc phát triển bền vững, đảm bảo lợi ích cho cả khách hàng và nhân viên. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong dài hạn.

5.2. Mở rộng thị trường và sản phẩm

Công ty sẽ xem xét mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc này sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho sự phát triển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn đại học thương mại hoạch định chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh quảng cáo và nội thất hùng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm và lý thuyết có liên quan 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm chiến lược kinh doanh  Theo quan điểm truyền thống Thuật ngữ “Chiến lược” (Strategy) xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa “khoa học về hoạch định và điều khiển các hoạt động quân sự” (Webster’s new world dictionary).

Alfred Chandler (thuộc đại học Havard) định nghĩa “Chiến lược là quá trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng của hành động và phân bố các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”. Đây là một trong những định nghĩa truyền thống được dùng phổ biến nhất hiện nay. Ta thấy rằng những chiến lược chủ yếu của một công ty bao gồm những mục tiêu, những đảm bảo về nguồn lực (tài nguyên) để đạt được những mục tiêu và những chính sách chủ yếu cần được tuân theo trong khi sử dụng những nguồn lực này. Do đó, chiến lược cần được định ra như là kế hoạch của sơ đồ tác nghiệp tổng quát chỉ hướng cho công ty đi đến mục tiêu mong muốn.

 Theo quan điểm hiện đại Theo quan niệm mới, nội dung khái niệm chiến lược có thể bao gồm “5P”: Kế hoạch (Plan); Mưu lược (Ploy); Cách thức (Pattern); Vị thế (Position); Triển vọng (Perspective) mà công ty có được hoặc muốn đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh. Quan điểm hiện đại kết hợp cả hai loại chiến lược có phủ định và chiến lược phát khởi trong quá trình thực hiện, bao gồm một loạt những quy định và hành động trong một mô thức tương quan năng động. Một cách tổng quát, chiến lược là một hệ thống những chính sách và biện pháp lớn nhằm triển khai và phối hợp các chương trình hành động giúp tổ chức, công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp hoặc bộ phận chức năng hình thành các mục tiêu mong muốn một cách hiệu quả nhất. Tóm lại chiến lược của một doanh nghiệp bao gồm những mục tiêu phải đạt tới trong dài hạn, những đảm bảo về nguồn lực để đạt được những mục tiêu này và đồng thời những cách thức, tiến trình hành động trong khi sử dụng những nguồn lực này.

Do 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đó, chiến lược được hiểu là như một kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quát định hướng sự phát triển và tạo lập lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Hoạch định chiến lược kinh doanh Trong lĩnh vực kinh doanh, hoạch định chiến lược kinh doanh chỉ bắt đầu được nghiên cứu thực sự từ 60 năm gần đây. Đến nay, hoạch định chiến lược kinh doanh đã trở nên phổ biến trong kinh doanh hiện đại. Theo Anthony: “Hoạch định chiến lược là một quá trình quyết định các mục tiêu của doanh nghiệp, về những thay đổi trong các mục tiêu, về sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu, các chính sách để quản lý thành quả hiện tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực”.

Theo Denning: “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh trong tương lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm- thị trường, khả năng sinh lợi, quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc kinh doanh”. Dựa trên quan điểm của hai tác giả có thể hiểu hoạch định chiến lược là việc xác định các mục tiêu của doanh nghiệp và các phương pháp để thực hiện các mục tiêu đó. Hoạch định chiến lược là tiến trình xây dựng và duy trì các mối quan hệ chặt chẽ giữa một bên là tài nguyên (nguồn lực) và các mục tiêu của công ty và bên kia là khả năng đáp ứng thị trường (các cơ hội thị trường) và vị thế cạnh tranh trên thị trường nhằm xác định chiến lược thích nghi với các hoạt động đầu tư của công ty. Quá trình hoạch định chiến lược phải đề ra những công việc cần thực hiện của công ty, tổ chức nghiên cứu để chỉ rõ những nhân tố chính của môi trường bên trong, bên ngoài doanh nghiệp, xác định các mục tiêu dài hạn và lựa chọn các mục tiêu cần theo đuổi.

Đồng thời quá trinh hoạt động chiến lược phải đưa ra các quyết định xem doanh nghiệp sẽ tập trung vào các sản phẩm, dịch vụ cụ thể nào, thị trường, công nghệ trong một thời gian xác định rõ. Các lý thuyết có liên quan 1. Các công cụ phân tích chiến lược Tính khả thi của một chiến lược được doanh nghiệp lựa chọn phụ thuộc rất nhiều vào quá trình phân tích môi trường bên ngoài, bên trong doanh nghiệp và sự lựa chọn chiến lược của lãnh đạo doanh nghiệp đó. Các công cụ phân tích hình thành chiến lược 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thường được sử dụng bao gồm: ma trận BCG, mô hình QSPM, ma trận IFAS, ma trận EFAS.

 Ma trận BCG Mục tiêu của ma trận BCG (mô thức nhóm tư vấn Boston) là đánh giá vị thế cạnh tranh của các hoạt động kinh doanh chiến lược. Ma trận BCG thể hiện tình thế của các SBU trên cùng một mặt phẳng và gồm có 4 phần của ma trận là: Ngôi sao, Dấu hỏi, Bò tiền và Con chó.1: Cấu trúc ma trận BCG (Nguồn: Bài giảng quản trị chiến lược)  SBU – Ngôi sao SBU – Ngôi sao là những SBU có thị phần tương đối lớn và ở những ngành tăng trưởng cao. Có lợi thế cạnh tranh và cơ hội phát triển, chúng chứa đựng tiềm năng to lớn về lợi nhuận và khả năng tăng trưởng trong dài hạn. Tuy nhiên, các SBU-ngôi sao đang hình thành thường cần được cung ứng một lượng vốn đầu tư lớn, nhằm củng cố vị thế dẫn đầu.

 SBU – Dấu chấm hỏi Đây là những SBU ở vị thế cạnh tranh tương đối yếu, có thị phần tương đối thấp. Tuy vậy, chúng ở trong những ngành tăng trưởng cao, có triển vọng về lợi nhuận và tăng trưởng cao trong dài hạn. SBU-dấu chấm hỏi có thể trở thành SBU-ngôi sao nếu được đầu tư tốt.  SBU – Bò tiền Đây là những SBU trong những ngành tăng trưởng thấp ở giai đoạn trưởng thành nhưng lại có thị phần cao và vị thế cạnh tranh mạnh.

Thế mạnh trong cạnh tranh 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thường xuất phát từ ưu thế về chi phí, do đạt được kinh tế nhờ quy mô và hiệu ứng đường cong kinh nghiệm.  SBU – con chó Đây là những SBU ở vị thế cạnh tranh yếu, thị phần thấp, trong những ngành tăng trưởng chậm. Triển vọng của những SBU này rất kém, có thể chúng đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn xong chỉ để duy trì một thị phần thấp, rất ít cơ hội tăng trưởng.  Mô hình QSPM Mô hình QSPM biểu thị sự hấp dẫn tương đối của các chiến lược có thể lựa chọn.

Nó cung cấp cơ sở khách quan để xem xét và quyết định lựa chọn chiến lược sản phẩm thích hợp nhất. Quy trình thiết lập ma trận QSPM gồm các bước: Bước 1: Liệt kê các cơ hội/đe dọa và điểm mạnh/yếu cơ bản vào cột bên trái của ma trận QSPM. Bước 2: Xác định thang điểm cho mỗi yếu tố thành công cơ bản bên trong và bên ngoài. Bước 3: Xem xét lại các mô thức trong giai đoạn 2 và xác định các chiến lược thế vị mà công ty quan tâm thực hiện.

Bước 4: Xác định điểm số cho tính hấp dẫn. Bước 5: Tính điểm tổng cộng của tổng điểm hấp dẫn.  Ma trận EFAS Ma trận EFAS là công cụ đánh giá mức độ tác động chủ yếu từ môi trường bên ngoài tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ma trận EFAS được xây dựng theo 5 bước sau: Bước 1: Xác định và lập danh mục từ 10 đến 20 nhân tố (cơ hội & đe doạ) có vai trò quyết định đến sự thành công của DN.

Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng cho mỗi nhân tố này từ 1.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng nhân tố đến vị thế chiến lược hiện tại của DN. Tổng độ quan trọng của tất cả các nhân tố này = 1. Bước 3: Đánh giá xếp loại cho mỗi nhân tố từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém) căn cứ cách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của DN phản ứng với các nhân tố này. Bước 4: Nhân độ quan trọng của mỗi nhân tố với điểm xếp loại để xác định số điểm quan trọng của từng nhân tố.

Bước 5: Cộng số điểm quan trọng của tất cả các nhân tố bên ngoài để xác định tổng số điểm quan trọng của DN. Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.5 là giá trị trung bình. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Ma trận EFAS Các yếu tố chiến Mức độ Tổng điểm quan Xếp loại lược bên ngoài quan trọng trọng Yếu tố 1 Yếu tố 2 … Yếu tố n Tổng cộng 1.0 (Nguồn: Giáo trình quản trị chiến lược – ĐH Thương Mại)  Ma trận IFAS Ma trận IFAS là công cụ để đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu và quan trọng của các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp. Để xây dựng ma trận IFAS, ta cần thực hiện 5 bước sau: Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu cơ bản của doanh nghiệp.

Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho từng yếu tố. Bước 3: Xếp loại cho từng nhân tố từ 1 (thấp nhất) đến 4 (cao nhất) căn cứ vào đặc điểm hiện tại của DN đối với nhân tố đó. Bước 4: Nhân mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm xếp loại của nó nhằm xác định điểm quan trọng cho từng biến số. Bước 5: Xác định tổng số điểm quan trọng của DN bằng cách cộng điểm quan trọng của từng biến số.

Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4,0 (tốt) đến 1,0 (kém) và 2,5 là giá trị trung bình.2: Ma trận IFAS Các yếu tố chiến lược Mức độ Xếp loại Tổng điểm quan trọng bên ngoài quan trọng Yếu tố 1 Yếu tố 2 …… Yếu tố n Tổng cộng 1.0 (Nguồn: Giáo trình Quản trị Chiến lược – ĐH Thương Mại) 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Ma trận TOWS Ma trận phân tích môi trường (hay còn gọi là ma trận TOWS) là tên gọi tắt của ma trận gồm thách thức (T- Threats), cơ hội (O – Opportunities), điểm yếu (W – Weaknesses), điểm mạnh (S – Strenghts).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ