Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội, ngành công nghiệp và xây dựng giữ vai trò trụ cột khi đóng góp tới 42% trong cơ cấu kinh tế quốc dân, với tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng bình quân đạt từ 7,8% đến 8,0% mỗi năm. Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí Hòa Bình (PVCHB), thành lập từ năm 2007 và là thành viên thuộc Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC), sở hữu quy mô vốn điều lệ 105 tỷ đồng. Sau giai đoạn mở rộng ban đầu, trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài ngành dầu khí, hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị có dấu hiệu chững lại khi doanh thu năm 2018 đạt 123,8 tỷ đồng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết điểm nghẽn trong tăng trưởng, định hình hướng đi vững chắc và nâng cao vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, phân tích thực trạng môi trường kinh doanh và năng lực nội tại của PVCHB giai đoạn 2016-2018, từ đó xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh tối ưu cho giai đoạn 2019-2023. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào mảng xây lắp kỹ thuật, hạ tầng công nghiệp dầu khí và đầu tư đô thị tại thị trường miền Bắc cũng như trên phạm vi toàn quốc. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, giúp doanh nghiệp duy trì tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu đạt mức trên 3,3%, tạo nền tảng hiện thực hóa mục tiêu nâng doanh thu vượt mốc 300 tỷ đồng và phát huy tối đa năng lực của hơn 350 cán bộ công nhân viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của Michael Porter, tập trung vào mô hình 5 áp lực cạnh tranh để đánh giá mức độ hấp dẫn của ngành và mô hình chuỗi giá trị nhằm bóc tách các hoạt động chính cùng hoạt động hỗ trợ tạo ra giá trị gia tăng. Về mặt chiến lược cạnh tranh, luận văn đối chiếu ba chiến lược tổng quát gồm chiến lược dẫn đầu chi phí, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung.

Khung phân tích tích hợp mô hình PEST để quét các biến động môi trường vĩ mô, ma trận SWOT kết hợp bốn nhóm chiến lược (S-O, S-T, W-O, W-T) và mô hình GREAT gồm 5 tiêu chí: Lợi ích (Gain), Rủi ro (Risk), Chi phí (Expense), Tính khả thi (Achievability), Thời gian (Time). Năng lực cạnh tranh bền vững được đánh giá dựa trên việc thỏa mãn ít nhất 4 trên 5 tiêu chí cốt lõi: giá trị, độ hiếm, khó sao chép, khoảng cách công nghệ và sự tương thích với yếu tố thành công then chốt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2016-2018 của PVCHB, báo cáo thường niên của 4 doanh nghiệp đối thủ cùng ngành và số liệu vĩ mô của Tổng cục Thống kê với mức tăng trưởng GDP cả nước đạt 6,7% năm 2017.

Dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua khảo sát nhóm chuyên gia với cỡ mẫu 45 người theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích. Cỡ mẫu bao gồm 30 cán bộ quản lý cấp phòng ban trở lên tại PVCHB và 15 chuyên gia thẩm định chiến lược bên ngoài thuộc Tổng công ty PVC và các viện nghiên cứu. Phương pháp phân tích kết hợp điển cứu (case study), định tính và định lượng thông qua việc chấm điểm ma trận GREAT theo thang đo 5 mức độ từ 1 đến 5 điểm. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm khách quan hóa việc đánh giá, lượng hóa đa tiêu chí giữa chi phí và rủi ro, hoàn toàn phù hợp với thực trạng quản trị của doanh nghiệp xây lắp có quy mô vốn điều lệ 105 tỷ đồng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hiệu quả sinh lời của PVCHB đạt mức vượt trội so với nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp dù thị phần còn khiêm tốn. Trong năm 2018, lợi nhuận trước thuế của PVCHB đạt 4,1 tỷ đồng trên mức doanh thu 123,8 tỷ đồng, tương ứng tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu là 3,3%. Chỉ số sinh lời này cao gấp 2,42 lần so với PVC Hà Nội (đạt 1,36%), cao gấp 4,28 lần so với Sông Đà 12 (đạt 0,77%) và vượt trội hoàn toàn so với PVC-Vinaconex khi đơn vị này chỉ đạt tỷ suất 0,025% với lợi nhuận 0,193 tỷ đồng trên quy mô doanh thu 764 tỷ đồng.

Thứ hai, nguồn lực nhân sự của công ty có bước trưởng thành vượt bậc về chất lượng, phát triển từ quy mô 25 người ban đầu lên hơn 350 kiến trúc sư, kỹ sư và cử nhân kinh tế. Lực lượng này đã trực tiếp điều hành thành công các dự án kỹ thuật quy mô lớn như Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2, Nhà máy Xơ sợi Đình Vũ, Khu đô thị sinh thái Cửu Long 60 ha tại Hòa Bình và Khu đô thị Gia Lộc 50 ha tại Hải Dương.

Thứ ba, tổng tài sản của PVCHB đạt 227,87 tỷ đồng với cơ cấu sở hữu 30% vốn từ Tổng công ty PVC, mang lại lợi thế tiếp cận các gói thầu ngành dầu khí. Tuy nhiên, doanh nghiệp chịu áp lực chi phí tài chính nặng nề khi lãi suất cho vay giai đoạn trước có thời điểm lên đến 18% - 24%/năm và hệ số rủi ro tín dụng bất động sản duy trì ở mức 250% theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN.

Thứ tư, kết quả đánh giá ma trận SWOT và lượng hóa bằng mô hình GREAT cho thấy phương án chiến lược kết hợp giữa tập trung xây lắp chuyên ngành và đa dạng hóa hạ tầng đô thị đạt điểm bình quân cao nhất với 4,35/5,00 điểm, vượt qua chiến lược dẫn đầu chi phí thuần túy.

Thảo luận kết quả

Khả năng kiểm soát chi phí thi công hiệu quả và năng lực triển khai các công trình chuyên ngành dầu khí phức tạp là nguyên nhân chính giúp PVCHB duy trì biên lợi nhuận 3,3%, bất chấp việc quy mô vốn 105 tỷ đồng nhỏ hơn đáng kể so với PVC-Vinaconex (300 tỷ đồng) hay Sông Đà 12 (300 tỷ đồng).

Kết quả này củng cố luận điểm của Michael Porter về việc các doanh nghiệp quy mô vừa có thể tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững thông qua chiến lược tập trung khác biệt hóa thay vì dàn trải nguồn lực vào cuộc đua hạ giá thành. Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa mạch lạc thông qua bảng đối sánh 5 chỉ tiêu tài chính then chốt và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa quy mô doanh thu với tỷ suất sinh lời. Đồng thời, ma trận SWOT 4 góc cùng bảng phân tích trọng số mô hình GREAT đóng vai trò là cơ sở thực nghiệm vững chắc để ban lãnh đạo ban hành các quyết sách kinh doanh phù hợp cho giai đoạn 2019-2023.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu bộ máy tổ chức và tối ưu hóa hệ thống quản trị chi phí thi công. Ban Tổng Giám đốc chủ trì phối hợp cùng Phòng Kế hoạch Kinh tế và Phòng Tài chính Kế toán tiến hành tinh gọn các khâu trung gian, chuẩn hóa quy trình kiểm soát hao hụt vật tư tại từng công trường. Mục tiêu cắt giảm 10% đến 12% chi phí quản lý doanh nghiệp và rút ngắn 15% thời gian phê duyệt hồ sơ thanh quyết toán nội bộ, hoàn thành trong giai đoạn từ Quý 1/2019 đến Quý 4/2020.

Thứ hai, đầu tư hiện đại hóa công nghệ và phương tiện thiết bị xây lắp chuyên dụng. Phòng Quản lý Kỹ thuật và các Ban điều hành dự án triển khai mua sắm, nhận chuyển giao kỹ thuật thi công công trình ngầm và kết cấu phức tạp. Hướng đến mục tiêu tăng 18% năng suất lao động xây lắp, tiết kiệm 5% chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, thực hiện xuyên suốt trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ ba, chuẩn hóa hệ thống đánh giá hiệu suất KPI và đào tạo nhân sự chất lượng cao. Phòng Tổ chức Hành chính chịu trách nhiệm xây dựng bộ chỉ số KPI áp dụng cho 100% cán bộ nhân viên, tổ chức bồi dưỡng chứng chỉ quản lý dự án chuẩn quốc tế. Phấn đấu nâng tỷ lệ nhân sự sở hữu chứng chỉ chuyên môn cao cấp lên 85%, duy trì tỷ lệ gắn kết nguồn nhân lực đạt trên 95% trong tổng số hơn 350 nhân sự hiện hữu, triển khai liên tục từ năm 2019 đến 2023.

Thứ tư, đẩy mạnh liên danh liên kết và phát triển thị trường xây dựng hạ tầng ngoài ngành. Ban Chỉ đạo dự án và Phòng Kế hoạch Kinh tế chủ động phát huy tỷ lệ nắm giữ 30% vốn của Tổng công ty PVC để mở rộng liên kết với các nhà thầu lớn, tham gia đấu thầu các dự án dân dụng và hạ tầng giao thông. Mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu 15% - 20%/năm, đưa doanh thu chạm mốc 300 tỷ đồng vào cuối năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo, thành viên Hội đồng Quản trị và Giám đốc điều hành tại các doanh nghiệp xây lắp, hạ tầng kỹ thuật và phát triển bất động sản công nghiệp. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về phương pháp hoạch định chiến lược cho các đơn vị có quy mô vốn vừa phải từ 100 tỷ đến 300 tỷ đồng.

Nhóm 2: Chuyên viên phân tích chiến lược, phòng kế hoạch kinh doanh và các đơn vị tư vấn quản trị doanh nghiệp. Luận văn cung cấp case study cụ thể về cách ứng dụng mô hình PEST, SWOT và GREAT trong việc giải quyết bài toán rủi ro lãi suất 18% - 24% và hệ số rủi ro tín dụng 250%.

Nhóm 3: Học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược và Quản lý kinh tế. Đề tài là nguồn tài liệu học thuật giá trị, minh họa sống động cho việc ứng dụng lý thuyết chuỗi giá trị và 5 áp lực cạnh tranh vào thực tiễn ngành xây dựng dầu khí tại Việt Nam.

Nhóm 4: Các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư tài chính và cơ quan quản lý vốn nhà nước. Luận văn hỗ trợ công tác thẩm định năng lực vận hành, đánh giá hiệu quả đồng vốn của các đơn vị thành viên tập đoàn có tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước 30% để đưa ra quyết định tài trợ vốn an toàn.

Câu hỏi thường gặp

PVCHB gặp phải những áp lực cạnh tranh chính nào trong giai đoạn 2016-2018? Doanh nghiệp đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các đơn vị trong ngành như PVC Hà Nội, PVC-Vinaconex và các nhà thầu ngoài ngành. Kết quả năm 2018 cho thấy doanh thu đạt 123,8 tỷ đồng có dấu hiệu chững lại, đòi hỏi phải xây dựng chiến lược mới để tái cấu trúc và phân bổ lại nguồn lực cho hơn 350 nhân sự.

Mô hình GREAT đóng vai trò gì trong việc lựa chọn chiến lược tối ưu? Mô hình GREAT đóng vai trò là công cụ định lượng hóa 5 tiêu chí: Lợi ích, Rủi ro, Chi phí, Khả năng thực thi và Thời gian theo thang điểm từ 1 đến 5. Qua khảo sát 45 chuyên gia, mô hình giúp ban lãnh đạo loại bỏ tính chủ quan và chọn phương án chiến lược kết hợp đạt 4,35 điểm.

Lợi thế cạnh tranh nổi bật nhất của PVCHB là gì? Lợi thế lớn nhất của công ty là tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu đạt 3,3% năm 2018, cao hơn nhiều so với PVC-Vinaconex (0,025%) và Sông Đà 12 (0,77%). Thêm vào đó, PVCHB tích lũy năng lực thi công nhiều dự án lớn như Khu đô thị Cửu Long 60 ha và Nhiệt điện Thái Bình 2.

Doanh nghiệp ứng phó thế nào trước biến động chi phí tài chính và thị trường vốn? Công ty tái cơ cấu danh mục dự án theo Nghị quyết 11/NQ-CP, giảm thiểu các khoản vay chịu lãi suất cao từ 18% đến 24%/năm. Đồng thời, PVCHB ưu tiên tập trung vốn cho các công trình hạ tầng ngắn hạn có chu kỳ thu hồi dòng tiền nhanh dưới 12 tháng để giảm thiểu áp lực nợ vay.

Mô hình chiến lược của đề tài có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp khác không? Khung phân tích này hoàn toàn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng có quy mô vốn từ 100 đến 500 tỷ đồng. Quy trình chuẩn hóa từ phân tích PEST, chuỗi giá trị đến lượng hóa bằng ma trận SWOT và GREAT cung cấp phương pháp luận thực chứng cho việc tái định vị chiến lược.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận quản trị chiến lược hiện đại thông qua các mô hình PEST, 5 áp lực cạnh tranh, chuỗi giá trị và ma trận đánh giá GREAT.
  • Phân tích sắc sảo thực trạng hoạt động của PVCHB giai đoạn 2016-2018, làm nổi bật ưu thế tỷ suất sinh lời 3,3% và tháo gỡ nút thắt quy mô vốn 105 tỷ đồng.
  • Định hình rõ nét chiến lược kinh doanh giai đoạn 2019-2023 dựa trên thế mạnh xây lắp dầu khí chuyên ngành kết hợp mở rộng hạ tầng đô thị.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp có tính thực thi cao về tổ chức, kỹ thuật công nghệ, phát triển 350 nhân sự và liên danh mở rộng thị trường.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác quản trị tại các đơn vị thành viên Tổng công ty PVC.

Lộ trình tiếp theo yêu cầu doanh nghiệp triển khai ngay công tác tinh gọn bộ máy trong năm 2019, số hóa quy trình quản lý dự án giai đoạn 2020-2021 và bứt phá doanh thu vượt mức 300 tỷ đồng vào năm 2023. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm hãy khai thác ngay khung phân tích chiến lược này để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động cho tổ chức của mình.