Luận văn tốt nghiệp chiến lược kinh doanh cho ngân hàng tmcp công thương việt nam giai đoạn 2012 2015

Luận văn phân tích chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam giai đoạn 2012-2015, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Trường đại học

Griggs University

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo dự án

2011

66
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

1.1.1. Chiến lược

1.1.2. Quản trị chiến lược

1.1.2.1. Khái niệm quản trị chiến lược
1.1.2.2. Vai trò của quản trị chiến lược đối với Doanh nghiệp

1.1.3. Những nét cơ bản của chiến lược kinh doanh

1.1.4. Quy trình xây dựng chiến lược

1.1.4.1. Xác định nhiệm vụ kinh doanh
1.1.4.2. Đánh giá các yếu tố bên ngoài
1.1.4.2.1. Nghiên cứu môi trường vĩ mô
1.1.4.2.2. Nghiên cứu môi vi mô
1.1.4.3. Đánh giá tình hình nội bộ của DN
1.1.4.4. Phân tích chiến lược và lựa chọn

1.1.5. Các công cụ xây dựng chiến lược kinh doanh

1.1.5.1. Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE)
1.1.5.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)
1.1.5.3. Ma trận các yếu tố nội bộ (IFE)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Kinh Doanh Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) đã trải qua nhiều biến động trong giai đoạn 2012-2015. Thời kỳ này đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ của ngân hàng trong bối cảnh kinh tế đầy thách thức. Việc xây dựng một chiến lược kinh doanh hiệu quả là điều cần thiết để VietinBank có thể phát triển bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn này.

1.1. Bối Cảnh Kinh Tế Việt Nam Giai Đoạn 2012 2015

Giai đoạn 2012-2015, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức như lạm phát cao, tăng trưởng chậm lại và sự biến động của thị trường tài chính. Những yếu tố này đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần và yêu cầu các ngân hàng phải điều chỉnh chiến lược để thích ứng.

1.2. Vai Trò Của VietinBank Trong Ngành Ngân Hàng

VietinBank, với vai trò là một trong những ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam, đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển của ngành ngân hàng. Ngân hàng này không chỉ cung cấp dịch vụ tài chính mà còn tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế xã hội, tạo ra giá trị cho cổ đông và khách hàng.

II. Những Thách Thức Chính Đối Với VietinBank Trong Giai Đoạn 2012 2015

Trong giai đoạn này, VietinBank đã phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các yếu tố như sự cạnh tranh gia tăng từ các ngân hàng khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và các quy định pháp lý mới đã tạo ra áp lực lớn lên ngân hàng. Việc nhận diện và phân tích những thách thức này là rất quan trọng để xây dựng một chiến lược kinh doanh hiệu quả.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Ngân Hàng

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại cổ phần đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. VietinBank cần phải phát triển các sản phẩm và dịch vụ độc đáo để thu hút khách hàng và giữ vững thị phần.

2.2. Thay Đổi Trong Nhu Cầu Khách Hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn về chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi. VietinBank cần phải cải thiện dịch vụ khách hàng và áp dụng công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu này.

III. Phương Pháp Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Cho VietinBank

Để xây dựng một chiến lược kinh doanh hiệu quả, VietinBank cần áp dụng các phương pháp phân tích chiến lược như SWOT, PEST và mô hình Năm Lực Lượng của Porter. Những phương pháp này sẽ giúp ngân hàng nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh.

3.1. Phân Tích SWOT Đối Với VietinBank

Phân tích SWOT giúp VietinBank nhận diện các điểm mạnh như thương hiệu mạnh và mạng lưới chi nhánh rộng lớn, đồng thời cũng chỉ ra các điểm yếu cần khắc phục như công nghệ lạc hậu và dịch vụ khách hàng chưa tốt.

3.2. Ứng Dụng Mô Hình Năm Lực Lượng Của Porter

Mô hình Năm Lực Lượng giúp VietinBank đánh giá được mức độ cạnh tranh trong ngành và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. Việc này sẽ hỗ trợ ngân hàng trong việc đưa ra các quyết định chiến lược hợp lý.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chiến Lược Kinh Doanh Tại VietinBank

Việc áp dụng các chiến lược kinh doanh đã giúp VietinBank đạt được nhiều thành công trong giai đoạn 2012-2015. Ngân hàng đã cải thiện được chất lượng dịch vụ, mở rộng thị phần và nâng cao hiệu quả hoạt động. Những kết quả này không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn cho cả nền kinh tế.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ

VietinBank đã đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng dịch vụ. Điều này đã giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ.

4.2. Mở Rộng Thị Phần

Thông qua các chiến dịch marketing hiệu quả và phát triển sản phẩm mới, VietinBank đã mở rộng được thị phần và gia tăng doanh thu. Ngân hàng đã trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu của khách hàng.

V. Kết Luận Về Chiến Lược Kinh Doanh Của VietinBank

Chiến lược kinh doanh của VietinBank trong giai đoạn 2012-2015 đã chứng minh được tính hiệu quả và khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh đầy biến động. Ngân hàng cần tiếp tục duy trì và phát triển các chiến lược này để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của VietinBank

VietinBank cần tiếp tục đổi mới và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc áp dụng công nghệ mới và phát triển dịch vụ ngân hàng số sẽ là những yếu tố quan trọng trong tương lai.

5.2. Đề Xuất Chiến Lược Mới

Để duy trì vị thế cạnh tranh, VietinBank cần xem xét việc mở rộng các dịch vụ tài chính và đầu tư vào các lĩnh vực mới. Điều này sẽ giúp ngân hàng không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

16/07/2025
Luận văn tốt nghiệp chiến lược kinh doanh cho ngân hàng tmcp công thương việt nam giai đoạn 2012 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN II. TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1.Chiến lược: Có nhiều định nghĩa dành cho chiến lược: Theo Chandler thig chiến lược như là “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này” (Chandler, Alfred D. 1962, Strategy and Structure. Cambridge, MA: MIT Press) Theo James B Quinn thì chiến lược được định nghĩa mang tính chất khái quát hơn: Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ” (Quinn, J.

(1980) Strategies for Change: Logical Inscrementalism. Homewood, Illinois, Irwin). Từ chiến lược được hiểu theo rất nhiều nghĩa. Minzberg đã tổng kết những nghĩa của từ chiến lược đã được các học giả sử dụng và đưa ra 5 nghĩa chính của từ chiến lược, đó là “5P” của chiến lược: Kế hoạch (Plan), Mưu lược (Ploy), Mô thức- dạng thức (Pattern), Vị thế (Position), Triển vọng (Perspective).

Từ những quan điểm trên chúng ta có thể thấy: chiến lược gắn liền với mục tiêu của doanh nghiệp. Việc xác lập chiến lược nhằm giúp cho doanh nghiệp thực hiện mục tiêu đã đề ra. Chiến lược không phải là các hành động riêng rẽ mà phải là một loạt các hành động, các quyết định có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tất cả các chiến lược phải nhắm đến mục tiêu của doanh nghiệp, nó được xác lập trên cơ sở các nguồn lực bên trong doanh nghiệp, các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến doanh nghiệp.

Tóm lại, chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa khát quát về chiến lược như sau: Chiến lược là một loạt các hành động phức hợp nhằm huy động nguồn lực một tổ chức có thể có để đạt được một mục đích nhất định GAMBAX0610- Group 8 5 Strategy Management 2. Quản trị chiến lược 2.1 Khái niệm quản trị chiến lược Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa như là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan đến nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra. David, Concepts of strategic management- Nhà xuất bản thống kê, 2006) 2.2 Vai trò của quản trị chiến lược đối với Doanh nghiệp Trong điều kiện biến động của thị trường hiện nay hơn bao giờ hết chỉ có một điều mà các doanh nghiệp có thể biết chắc chắn đó là sự thay đổi. Quản trị chiến lược như một hướng đi, một hướng đi giúp các tổ chức này vượt qua sóng gió trong thương trường, vươn tới tương lai bằng chính nỗ lực và khả năng của chúng.

Chiến lược kinh doanh được xây dựng nhằm mục tiêu giúp doanh nghiệp tập trung thích ứng một cách tốt nhất đối với những thay đổi trong dài hạn. - Quản trị chiến lược giúp cho một tổ chức có thể chủ động hơn thay vì bị động trong việc vạch rõ tương lai của mình, nó cho phép một tổ chức có thể tiên phong và gây ảnh hưởng trong môi trường nó hoạt động và vì vậy, vận dụng hết khả năng của nó để kiểm soát vượt khỏi những gì thiên biến. - Quản trị chiến lược tạo cho mỗi người nhận thức hết sức quan trọng. Cả ban giám đốc và người lao động đều thấu hiểu và cam kết sẽ thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.

Một khi mọi người trong doanh nghiệp hiểu rằng doanh nghiệp đó đang làm gì và tại sao lại như vậy họ cảm thấy họ là một phần của doanh nghiệp, họ sẽ cam kết ủng hộ mọi hoạt động của doanh nghiệp. Những nét cơ bản của chiến lược kinh doanh: - Chiến lược kinh doanh phải xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần đạt tới trong từng thời kì và phải quán triệt ở mọi mặt, mọi cấp độ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tối ưu việc khai thác và sử dụng các nguồn lực (con người cùng các tài sản hữu hình và vô hình). Hiện tại và tương lai phải phát huy những lợi thế nắm bắt những cơ hội để dành ưu thế trong cạnh tranh.

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh trong cả một quá trình liên tục từ xây dựng chiến lược đến thực hiện, đánh giá, kiểm tra điều chỉnh chiến lược. - Chiến lược kinh doanh được xây dựng thực hiện cho một thời gian tương đối dài (thường là 3 năm, 5 năm, 10 năm. GAMBAX0610- Group 8 6 Strategy Management Những đặc trưng đó, có thể nói rằng trong cơ chế thị trường việc xây dựng, thực hiện chiến lược kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi vì: - Nó giúp cho doanh nghiệp nhận rõ mục đích, hướng đi của mình làm cơ sở cho việc xác định xem doanh nghiệp phải sản xuất kinh doanh theo định hướng nào và khi nào thì đạt tới những mục tiêu nhất định. - Sự biến động của thị trường luôn tạo ra cơ hội và nguy cơ, xây dựng thực hiện chiến lược giúp cho doanh nghiệp nắm bắt, tận dụng được cơ hội vượt qua nguy cơ, cạm bẫy của thị trường.

- Xây dựng thực hiện chiến lược tạo các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đề ra các quyết định phù hợp với diễn biến thị trường. - Xây dựng thực hiện chiến lược góp phần quyết định nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường vị thế cạnh tranh đảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Quy trình xây dựng chiến lược: Trong thực tế, một quá trình quản lý chiến lược toàn diện có ba thành phần chính, được thể hiện trong hình dưới đây: Phân tích Chiến lược Lựa chọn Thực hiện Chiến lược Chiến lược 4.1 Xác định nhiệm vụ kinh doanh GAMBAX0610- Group 8 7 Strategy Management Bản báo cáo nhiệm vụ kinh doanh là bản tuyên bố “lý do tồn tại” của một tổ chức. Nó trả lời câu hỏi trung tâm “Công việc kinh doanh của chúng ta là gì?” Bản báo cáo nhiệm vụ kinh doanh rõ ràng là điều hết sức cần thiết để thiết lập các mục tiêu và soạn thảo các chiến lược một cách có hiệu quả” (Peter Drucker,1970) 4.2 Đánh giá các yếu tố bên ngoài Các yếu tố môi trường có một tác động to lớn vì chúng ảnh hưởng đến toàn bộ các bước tiếp theo của quá trình quản trị chiến lược.

Môi trường của doanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô (môi trường ngành).1 Nghiên cứu môi trường vĩ mô: Mô hình PEST: * Các yếu tố Thể chế- Luật pháp. Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành nào. Môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô. Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó.

* Các yếu tố Kinh tế Các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn và sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế. Thông thường các doanh nghiệp sẽ dựa trên yếu tố kinh tế để quyết định đầu tư vào các ngành, các khu vực. + Tình trạng của nền kinh tế: Bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ, trong mỗi giai đoạn nhất định của chu kỳ nền kinh tế, doanh nghiệp sẽ có những quyết định phù hợp cho riêng mình. + Các yếu tố tác động đến nền kinh tế: Lãi suất, lạm phát, GAMBAX0610- Group 8 8 Strategy Management + Các chính sách kinh tế của chính phủ: Luật tiền lương cơ bản, các chiến lược phát triển kinh tế của chính phủ, các chính sách ưu đãi cho các ngành: Giảm thuế, trợ cấp.

+Triển vọng kinh tế trong tương lai:Tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP, tỉ suất GDP trên vốn đầu tư. * Các yếu tố văn hóa xã hội Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hội đặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó. Những giá trị văn hóa là những giá trị làm lên một xã hội, có thể vun đắp cho xã hội đó tồn tại và phát triển. Chính vì thế các yếu tố văn hóa thông thường được bảo vệ hết sức quy mô và chặt chẽ, đặc biệt là các văn hóa tinh thần.

Tuy vậy chúng ta cũng không thể phủ nhận những giao thoa văn hóa của các nền văn hóa khác vào các quốc gia. Sự giao thoa này sẽ thay đổi tâm lý tiêu dùng, lối sống, và tạo ra triển vọng phát triển với các ngành. Bên cạnh văn hóa , các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp quan tâm khi nghiên cứu thị trường, những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành các nhóm khách hàng, mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập. khác nhau: + Tuổi thọ trung bình, tình trạng sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, ăn uống + Thu nhập trung bình, phân phối thu nhập + Lối sống, học thức,các quan điểm về thẩm mỹ, tâm lý sống + Điều kiện sống * Yếu tố công nghệ.

+ Cuộc cách mạng của công nghệ, hàng loạt các công nghệ mới được ra đời và được tích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ. + Đầu tư của chính phủ, doanh nghiệp vào công tác R&D: + Tốc độ, chu kỳ của công nghệ, tỷ lệ công nghệ lạc hậu: + Ảnh hưởng của công nghệ thông tin, internet đến hoạt động kinh doanh. Ngoài các yếu tố cơ bản trên, hiện nay khi nghiên cứu thị trường, các doanh nghiệp phải đưa yếu tố toàn cầu hóa trở thành một yếu tố vĩ mô tác động đến ngành. * Yếu tố hội nhập + Toàn cầu hóa tạo ra các sức ép cạnh tranh, các đối thủ đến từ mọi khu vực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chiến Lược Kinh Doanh Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (2012-2015)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn này, nhấn mạnh những thách thức và cơ hội mà ngân hàng đã đối mặt. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả cạnh tranh. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức ngân hàng có thể điều chỉnh chiến lược để phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn tốt nghiệp quản trị chiến lược ngân hàng cb bank, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quản trị chiến lược trong ngành ngân hàng, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp và thực tiễn tốt nhất trong lĩnh vực này. Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn và nâng cao kiến thức của mình về chiến lược kinh doanh ngân hàng.