phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, cấu trúc của luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lƣợc kinh doanh. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của Công ty TNHH thƣơng mại và dịch vụ Hà Minh. Chƣơng 4: Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty TNHH Hà Minh.
3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Trong thế giới ngày nay, không ai còn phủ nhận vai trò quan trọng và to lớn của quản trị trong việc bảo đảm sự tồn tãi và hoạt động bình thƣờng của đời sống kinh tế xã hội. Đối với sự phát triển của doanh nghiệp, quản trị càng có vai trò quan trọng và là nhân tố quyết định tới sự thành công hay thất bại của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Qua phân tích về những nguyên nhân thất bại trong hoạt động kinh doanh của cá nhân và của các doanh nghiệp, cũng nhƣ thất bại trong hoạt động của các tổ chức kinh tế - chính trị - xã hội nhiều năm qua cho thấy nguyên nhân cơ bản vẫn là do quản trị kém hoặc yếu. Nghiên cứu của các công ty kinh doanh của Mỹ trong nhiều năm, đã phát hiện ra rằng các công ty luôn thành đạt chừng nào chúng đƣơc quản trị tốt. Ngân hàng châu Mỹ đã nêu trong bản công bố Báo cáo về kinh doanh nhỏ rằng "Theo kết quả phân tích cuối cùng, hơn 90% các thất bại trong kinh doanh là do thiếu năng lực và thiếu kinh nghiệm quản trị". Đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu về quản trị nói chung và quản trị kinh doanh nói riêng đƣợc thực hiện, với nhiều tác phẩm nổi tiếng đóng góp quan trong vào hệ thống lý luận và là cơ sở cho các tổ chức, doanh nghiệp xây dựng và thực hiện thành công chiến lƣợc kinh doanh của mình.
Tác phẩm kinh điển “Chiến lược cạnh tranh” xuất bản năm 1980 của Michael Porter của đã thay đổi cả lý thuyết, thực hành và việc giảng dạy chiến lƣợc kinh doanh trên toàn thế giới. Hấp dẫn trong sự đơn giản, phân tích của Porter về các ngành công nghiệp đã thâu tóm toàn bộ sự phức tạp của cạnh tranh ngành vào năm yếu tố nền tảng. Ông giới thiệu một trong những công 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cụ cạnh tranh mạnh mẽ nhất: ba chiến lƣợc cạnh tranh phổ quát - chi phí thấp, khác biệt hóa và trọng tâm, những chiến lƣợc đã biến định vị chiến lƣợc trở thành một hoạt động có cấu trúc. Tạp chí Business strategy đã bình luận rằng: “Bất cứ nhà quản lý nào học và sử dụng những nội dung trong cuốn sách này đều có khả năng thiết kế những chiến lƣợc thành công”.
David đã khẳng định tầm quan trọng của quản trị chiến lƣợc trong thực tiễn các hoạt động kinh doanh của các công ty và làm kim chỉ nam cho các hoạt động khác của tổ chức trong tác phẩm Khái luận về quản trị chiến lược xuất bản lần đầu năm 1999. Theo ông, “Quản trị chiến lƣớc là một nghệ thuật và khoa học nhằm thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép tổ chức đạt đƣợc những mục tiêu đề ra”. Tác phẩm đã phân tích và hƣớng dẫn ngƣời nghiên cứu xây dựng công cụ quản trị chiến lƣợc đƣợc áp dụng toàn diện, theo đó doanh nghiệp sẽ hiểu rõ mình là ai và muốn trở lên thế nào để xác lập đƣợc định hƣớng phát triển và các bƣớc đi đúng đắn cho hoạt động kinh doanh. Tiếp tục phát triển từ những nghiên cứu đi trƣớc, Chan Kim & Renee Mauborgne đã viết tác phẩm “Chiến lược đại dương xanh” xuất bản lần đầu năm 2005.
Trong tác phẩm, tác giả đã đƣa ra một góc nhìn mới cho chiến lƣợc kinh doanh trong thời kì hiện đại. Theo Kim và Mauborgne, một bƣớc đi chiến lƣợc là một loạt những hành động quản lý và quyết định liên quan đến việc hình thành một hoạt động kinh doanh cho một thị trƣờng lớn. Bản chất của “Chiến lƣợc đại dƣơng xanh” là nâng cao về giá trị đi kèm với sự tiện lợi, giá cả thấp và giảm chi phí. Nó buộc các công ty phải có bƣớc nhảy vọt về giá trị, mang lại sự gia tăng mạnh mẽ về giá trị cho cả ngƣời mua và chính họ.
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các quốc gia phát triển trên thế giới đều thừa nhận vai trò quan trọng của các doanh nghiệp này. Đến nay, khối doanh nghiệp nhỏ đã tạo ra một nửa tổng sản phẩm phi nông nghiệp cho 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nền kinh tế Hoa Kỳ, tạo công ăn việc làm cho 50% ngƣời Mỹ. Tại Nhật Bản, khối này chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp, thu hút gần 40 triệu lao động và thu nhập từ khối doanh nghiệp này chiếm khoảng 99,5% tổng thu nhập bán lẻ. Đất nƣớc có xuất phát điểm phát triển kinh tế tƣơng đƣơng với chúng ta là Thái Lan hiện có 3 triệu doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm trên 99% tổng số doanh nghiệp trong nƣớc, thu hút 78,2% lao động, giá trị sản lƣợng đạt 3.
Nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ, các quốc gia trên thế giới đã có nhiều các quốc gia trên thế giới đã triển khai rất nhanh những chính sách, điều luật nhằm thúc đẩy sự phát triển của khối này. Ở phía các doanh nghiệp, để đạt đƣợc thành công nhƣ vậy có nguyên nhân quan trọng là việc nhận thức rõ vai trò quan trọng của chiến lƣợc kinh doanh, việc xây dựng đƣợc chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển sản sản xuất kinh doanh, nâng cao lợi thế cạnh tranh và đóng góp phần quan trọng vào nền kinh tế quốc gia. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam Theo quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP quy định số lƣợng lao động trung bình hàng năm từ 10 ngƣời trở xuống đƣợc coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dƣới 200 ngƣời lao động đƣợc coi là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 ngƣời lao động thì đƣợc coi là Doanh nghiệp vừa. Qua gần ba mƣơi năm thực hiện chính sách đổi mới kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã từng bƣớc khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Đặc điểm của thị trƣờng hiện đại là cạnh tranh mang tính toàn cầu và ngày càng khốc liệt, cạnh tranh về giá đã nhƣờng bƣớc cho cạnh tranh về chất lƣợng và tốc độ, khách hàng ngày càng trở nên khó tính hơn, đòi hỏi cao hơn và đƣợc chiều chuộng hơn thông qua cạnh tranh. Trong những năm gần đây, những vấn đề liên quan đến mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đƣợc nhiều tổ chức và cá nhân quan tâm nghiên cứu. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với các chiến lƣợc, chƣơng trình nhƣ: Định hướng chiến lược và chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam của Bộ Kế hoạch và đầu tƣ, dự án US/VIR/95/007 Hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam do UNIDO tài trợ. Một số tác phẩm viết thành sách nhƣ Vƣơng Liêm, Doanh nghiệp vừa và nhỏ, 2000.
Nxb Giao thông vận tải; Nguyễn Đình Hƣơng, Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, 2002, v.v… Mặc dù vậy, tính ứng dụng, khả năng đi vào thực tiễn hoạt động của các nghiên cƣu không cao, hàng năm vẫn có hàng ngàn doanh nghiệp loại này rơi vào tình trạng phá sản hoặc biến mất trên thị trƣờng. Một lý do quan trọng của vấn đề này là do họ thiếu một tƣ duy chiến lƣợc, bắt đầu bằng việc thiếu khả năng xây dựng một chiến lƣợc kinh doanh và kết thúc bằng thất bại trong việc phát triển một hệ thống kiểm soát nhằm duy trì hiệu quả kinh doanh. Theo phân tích của trên tạp chí Khoa học ứng dụng của phó giám đốc trung tâm xúc tiến thƣơng mại và đầu tƣ TP HCM - Nguyễn Anh Ngọc: “Để giải quyết khó khăn trong quá trình hội nhập, vấn đề xây dựng chiến lƣợc là vấn đề đầu tiên đặt ra cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Không còn thời kì sản xuất kinh doanh kiểu “cò con”, không định hƣớng, không tính đến các phƣơng án dài hạn”.
Tuy vậy đến nay vẫn còn nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chƣa quan tâm đến công tác này, điều này có thể giải thích bởi các lý do: Do không có thời gian: ở các doanh nghiệp nhỏ, ngƣời chủ doanh nghiệp thƣờng là ngƣời điều hành trực tiếp, do đó thời gian của họ chủ yếu đƣợc giành cho việc giải quyết những vấn đề tác nghiệp hàng ngày và hầu nhƣ không còn thời gian để quan tâm tới việc hoạch định dài hạn. Do không quen với việc hoạch định chiến lƣợc: có nhiều chủ doanh nghiệp chƣa nhận thức đƣợc công dụng của hoạch định chiến lƣợc hoặc họ cho rằng chiến lƣợc không có liên quan nhiều đến tình trạng kinh doanh của họ. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Do thiếu kỹ năng: các chủ doanh nghiệp nhỏ, do hạn chế về trình độ nên thƣờng thiếu những kỹ năng cần thiết để bắt đầu hoạch định một chiến lƣợc, ngoài ra họ cũng không muốn tốn tiền để thuê tƣ vấn. Do thiếu niềm tin: có nhiều chủ doanh nghiệp vốn rất nhạy cảm với những thông tin quan trọng liên quan đến công việc kinh doanh của họ và họ thấy không thoải mái khi phải chia sẻ những tính toán chiến lƣợc của mình cho nhân viên hoặc ngƣời ngoài.
Những lý do trên làm cho hoạch định chiến lƣợc ngày càng trở nên mờ nhạt trong quan niệm của các nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc không đƣợc quan tâm và đầu tƣ từ chính doanh nghiệp khiến quy mô và tầm ảnh hƣởng của các nghiên cứu chiến lƣợc cho loại hình doanh nghiệp này còn hạn chế. Các nghiên cứu thƣờng chỉ đƣợc phổ biến ngắn gọn qua các buổi hội thảo, tọa đàm và các công trình nghiên cứu nhỏ lẻ. Đối với một doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể, hiếm khi có một công trình nghiên cứu chiến lƣợc riêng biệt nào cho họ.
Ngƣời lãnh đạo doanh nghiệp thƣờng phải thu thập các thông tin rời rạc, sao chép mô hình chiến lƣợc của các nghiên cứu không dành cho họ điều này khiến cho chiến lƣợc không thu đƣợc hiệu quả cao.