CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ FIBERVNN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1. Tổng quan về dịch vụ FiberVNN 1. Khái quát dịch vụ FiberVNN FiberVNN là dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao của VNPT, sử dụng công nghệ truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang từ nhà cung cấp VNPT đến tận nhà khách hàng (Fiber To The Home = FTTH) nên tốc độ truy cập có thể nhanh gấp 100 lần so với cáp đồng truyền thống. Với công nghệ FTTH, có thể cung cấp tốc độ download lên đến 10 Gigabit/giây, nhanh gấp 200 lần so với ADSL 2+.
Chất lượng truyền dẫn tín hiệu bền bỉ ổn định không bị suy hao tín hiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp. Ưu điểm: Khoảng cách truyền lớn: Thích hợp cho việc phát triển thuê bao viễn thông. Băng thông lớn: Có thể chạy tốt mọi yêu cầu và ứng dụng hiện đại. Chất lượng truyền dẫn tín hiệu: Bền bỉ ổn định không bị suy hao tín hiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp.
Độ bảo mật rất cao: Với FiberVNN thì hầu như không thể bị đánh cắp tín hiệu trên đường dây. Ứng dụng hiệu quả với các dịch vụ: Hosting Server riêng, VPN (mạng riêng ảo), truyền dữ liệu, Game Online, IPTV (truyền hình tương tác), VoD (xem phim theo yêu cầu), Video Conferrence (hội nghị truyền hình), IP Camera… với ưu thế băng thông truyền tải dữ liệu cao, có thể nâng cấp lên băng thông tới 1Gbps, an toàn dữ liệu, độ ổn định cao, không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ trường. Quá trình phát triển dịch vụ FiberVNN ở Việt Nam và ở Viễn Thông Trà Vinh Nắm bắt xu hướng tất yếu của thị trường, từ đầu năm 2009, VDC/VNPT đã cung cấp thử nghiệm dịch vụ Internet cáp quang trên nền công nghệ FTTH tại hầu 4 hết các tỉnh trong cả nước. Tính đến đầu tháng 5/2010, toàn mạng VNPT đã có xấp xỉ 14.000 thuê bao FTTH, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 25%/tháng.
Ngày 20 tháng 11 năm 2010 VDC/VNPT chính thức làm lễ công bố, giới thiệu dịch vụ FiberVNN để khẳng định rằng VNPT đã sẵn sàng để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng với một hạ tầng mạng lưới hoàn thiện. VNPT cam kết cung cấp dịch vụ FiberVNN về chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ và giá cả hợp lý. Đại diện VDC, đơn vị chủ quản dịch vụ FiberVNN cho biết, khách hàng mục tiêu của dịch vụ FiberVNN là các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet trong nước lớn (khoảng 70%) và nhu cầu Internet quốc tế nhỏ (30%); các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các đại lý Internet công cộng, hộ kinh doanh cá thể, trường học, bệnh viện. Nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhiều đối tượng khách hàng, với chi phí rẻ và chất lượng, tốc độ truy nhập tối đa là 102.400Kbps, FiberVNN sẽ có 6 gói dịch vụ, trong đó các gói cước F1, F2 có hai phương thức thanh toán trọn gói hoặc theo lưu lượng sử dụng.
Các gói F3, F4, F5, F6 thanh toán theo phương thức trọn gói. Cụ thể, nếu trả theo lưu lượng gửi và nhận, với tốc độ truy nhập tối thiểu lần lượt là 512 Kbps, 640 Kbps, các gói F1, F2 có mức cước thuê bao tháng lần lượt là 600.000đ; cước theo lưu lượng là 60đ/Mbyte và 80đ/Mbyte; cước sử dụng tối đa (bao gồm cước thuê bao tháng) là 2,8 triệu/tháng và 3,5 triệu/tháng. Nếu trả theo phương thức trọn gói, không phụ thuộc lưu lượng sử dụng, gói F1 có mức cước 2 triệu đồng, gói F2 là 2,5 triệu đồng, gói F3 là 3,5 triệu đồng. Mục tiêu của VNPT là phải chuẩn bị một hạ tầng mạng lưới và kỹ thuật thực sự đủ mạnh và hiện đại để có thể cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất.
Chính vì vậy, trong 5 năm qua, mỗi năm VNPT đã đầu tư khoảng 1 tỷ USD để phát triển một hạ tầng mạng lưới cáp quang đồng bộ và hiện đại nhất. Đến nay, mạng cáp quang của VNPT đã được hoàn thiện ở các tuyến đi quốc tế, xa lộ nội tỉnh, liên tỉnh. Về cơ bản, hệ thống mạng lưới của VNPT đã được chuyển sang mạng thế hệ mới. Trong năm 2010, các node điều khiển trên mạng lưới, hệ thống quản lý chất lượng mạng băng thông rộng sẽ được VNPT đầu tư ở mức hiện đại nhất, đồng bộ nhất.
Mạng cáp quang sẽ được triển khai tới tận cấp huyện, xã và từng điểm truy nhập. Theo kế 5 hoạch, năm 2011, VNPT sẽ hoàn thành hạ tầng mạng băng thông cực lớn, công nghệ IP hiện đại. Tính từ thời điểm thử nghiệm dịch vụ đến tháng 11/2013, toàn mạng VNPT đã có xấp xỉ 940.310 thuê bao FTTH, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 25%/tháng. Để góp phần cùng VNPT nâng cao chất lượng dịch vụ, cũng như đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ mới.
Tháng 7 năm 2009, Viễn Thông Trà Vinh chính thức triển khai dịch vụ FiberVNN trên địa bàn toàn tỉnh. Đến nay, tổng số thuê bao trên toàn tỉnh đạt 981 thuê bao, với tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt trên 20%/năm, hứa hẹn đây là dịch vụ thế mạnh, chiếm tỷ trọng cao của ngành. Khái niệm chiến lược kinh doanh 1. Khái niệm chiến lược Chiến lược bao hàm việc thiết lập các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức, chương trình hành động và phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.
Chiến lược là việc tạo dựng một vị thế duy nhất và có giá trị nhờ việc triển khai một hệ thống các hoạt động khác biệt với những gì đối thủ cạnh tranh thực hiện. Các cấp chiến lược Chiến lược có thể được quản lý ở nhiều cấp khác nhau trong một doanh nghiệp, nhưng thông thường có 3 cấp chiến lược cơ bản. Chiến lược cấp công ty Chiến lược cấp doanh nghiệp bao hàm định hướng chung của doanh nghiệp về vấn đề tăng trưởng quản lý các doanh nghiệp thành viên, phân bổ nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác giữa những đơn vị thành viên này; Xác định một cơ cấu mong muốn của sản phẩm, dịch vụ, của các lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia kinh doanh. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh tập trung vào việc cải thiện vị thế cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh hoặc là một kết hợp sản phẩm thị trường mà doanh nghiệp tham gia kinh doanh.
Chiến lược 6 cấp đơn vị kinh doanh bao gồm chủ đề cạnh tranh mà doanh nghiệp lựa chọn để nhấn mạnh, cách thức mà nó tự định vị vào thị trường để đạt lợi thế cạnh tranh và các chiến lược định vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh khác nhau của mỗi ngành. Chiến lược cấp bộ phận chức năng Tập trung vào việc quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả nhất các nguồn lực của doanh nghiệp và của mỗi đơn vị thành viên. Các chiến lược chức năng được phát triển nhằm thực hiện thành công chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và từ đó thực hiện thành công chiến lược cấp doanh nghiệp. Quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược 1.
Xây dựng chiến lược kinh doanh có thể theo quy trình 8 bước Bước 1: Phân tích và dự báo về môi trường bên ngoài doanh nghiệp, trong đó cốt lõi nhất là phân tích và dự báo về thị trường kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bước này điều cốt lõi là phải dự báo các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược và đo lường chiều hướng, mức độ ảnh hưởng của chúng. Bước 2: Tổng hợp kết quả phân tích và dự báo về môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Các thông tin tổng hợp kết quả phân tích và dự báo cần tập trung đánh giá các thời cơ, cơ hội và cả thách thức, rủi ro… có thể xảy ra trong thời kỳ chiến lược.
Bước 3: Phân tích, đánh giá và phán đoán đúng môi trường bên trong doanh nghiệp. Nội dung đánh giá và phán đoán cần đảm bảo tính toàn diện, hệ thống. Tuy nhiên, cần tập trung vào một số vấn đề cốt yếu như hệ thống marketing, nghiên cứu và phát triển, tổ chức nhân sự, tình hình tài chính của doanh nghiệp. Bước 4: Tổng hợp kết quả phân tích, đánh giá và dự báo môi trường bên trong doanh nghiệp.
Về nguyên tắc phải phân tích, đánh giá và dự báo mọi mặt hoạt động kinh doanh bên trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong thực tế thường tập trung các điểm mạnh, lợi thế của doanh nghiệp cũng như xác định các điểm yếu, bất lợi so với các đối thủ cạnh tranh trong thời kỳ chiến lược. 7 Bước 5: Nghiên cứu quan điểm, mong muốn, ý kiến của lãnh đạo doanh nghiệp để xác định các chiến lược cụ thể. Bước này phải hoàn thành nhiệm vụ đánh giá lại các mục tiêu, quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp.
Bước 6: Hình thành phương án chiến lược kinh doanh (có thể một hay nhiều phương án). Việc hình thành một hay nhiều phương án chủ yếu phụ thuộc vào phương pháp xây dựng cụ thể đã lựa chọn, chứ không phụ thuộc vào ý muốn của những người làm chiến lược. Bước 7: Quyết định chiến lược kinh doanh tối ưu. Việc quyết định lựa chọn chiến lược tối ưu cũng phụ thuộc vào phương pháp xây dựng chiến lược kinh doanh là phương pháp phản biện, tranh luận biện chứng hay lựa chọn phương án tốt nhất trong nhiều phương án xây dựng.
Bước 8: Chương trình hoá phương án chiến lược kinh doanh đã lựa chọn với hai công việc trọng tâm là cụ thể hoá các mục tiêu chiến lược thành các chương trình, phương án, dự án và xác định các chính sách kinh doanh, các công việc quản trị nhằm thực hiện chiến lược. Nội dung triển khai thực hiện chiến lược Gồm 5 bước, các nhà quản trị cần tiến hành các hoạt động chủ yếu sau đây: Thứ nhất: Thiết lập các mục tiêu và kế hoạch kinh doanh ngắn gọn hơn. Thứ hai: Thay đổi, điều chỉnh cơ cấu tổ chức hiện tại theo các mục tiêu chiến lược, xác định nhiệm vụ của từng bộ phận và cơ chế phối hợp giữa các bộ phận. Thứ ba: Phân phối các nguồn lực.
Thứ tư: Hoạch định và thực thi các chính sách kinh doanh. Thứ năm: Làm thích nghi các quá trình tác nghiệp thông qua việc thiết lập hệ thống thông tin, phát huy nền nếp văn hoá hỗ trợ cho chiến lược, quản trị sự thay đổi, thích nghi giữa sản xuất và điều hành. Phân tích môi trường kinh doanh 1.