lời mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chiến lƣợc Công ty. Chƣơng 2: Phân tích tình hình thực hiện chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Điện lực Bà Rịa Vũng Tàu từ năm 2001 đến năm 2013. Chƣơng 3: Một số giải pháp thực hiện chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020. 4 Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƢỢC 1.
Khái niệm về chiến lƣợc Thuật ngữ chiến lƣợc có nguồn gốc từ rất lâu, trƣớc đây thuật ngữ này lần đầu tiên đƣợc sử dụng trong quân sự. Ngày nay, thuật ngữ này đã đƣợc sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị và văn hoá xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế ở cả phạm vi vĩ mô và vi mô. Porter cho rằng: "Chiến lƣợc là nghệ thuật tạo lập các lợi thế cạnh tranh”. Hay nói cách khác, chiến lƣợc là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt.
Theo quan niệm của Alain Charles Martinet, tác giả cuốn sách “Chiến lƣợc”, ngƣời đã đƣợc nhận giải thƣởng của Havard L’expandsion năm 1983 thì “Chiến lƣợc là nhằm phác họa những quỹ đạo tiến triển đủ vững chắc và lâu dài, xung quanh quỹ đạo đó có thể sắp đặt những quyết định và những hành động chính xác của doanh nghiệp”. Nhóm tác giả Garry D.Bizrell trong cuốn “Chiến lƣợc và sách lƣợc kinh doanh” cho rằng "Chiến lƣợc đƣợc định ra nhƣ là kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quát dẫn dắt hoặc hƣớng tổ chức đi đến mục tiêu mong muốn. Kế hoạch tác nghiệp tổng quát này tạo cơ sở cho các chính sách (định hƣớng cho việc thông qua quyết định ) và các thủ pháp tác nghiệp ”. Quan niệm của Alfred Chandle (trƣờng đại học Harward) cho rằng: “Chiến lƣợc kinh doanh bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của đơn vị kinh doanh, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”.
Nhìn chung các quan niệm về thuật ngữ chiến lƣợc đều bao hàm và phản ánh các vấn đề sau: Mục tiêu của chiến lƣợc; Thời gian thự ; Quá trình ra quyết định chiến lƣợc; Nhân tố môi trƣờng cạnh tranh; Lợi thế và yếu điểm của doanh nghiệp nói chung và theo từng hoạt động nói riêng. 5 Nhƣ vậy, ta thấy chiến lƣợc của doanh nghiệp là một “sản phẩm” kết hợp đƣợc những gì môi trƣờng có; Những gì doanh nghiệp có thể; Và những gì doanh nghiệp mong muốn. Vai trò và tầm quan trọng của chiến lƣợc kinh doanh 1. Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh Chiến lƣợc kinh doanh đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp: - Làm kim chỉ nam cho sự tập hợ ất tất cả các lực lƣợng và nguồn lực trong doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin giúp doanh nghiệp phân tích, đánh giá đƣợc sự biến động trong môi trƣờng cạnh tranh. - Tạo cho doanh nghiệp thế chủ động phòng ngừa và đối phó với rủi ra, tận dụng cơ hội, khai thác và sử dụng tối đa các tài nguyên, tiềm năng của mình từ đó phát huy đƣợc sức mạnh tối đa của doanh nghiệp và lợi thế cạnh tranh. - Giúp cho doanh nghiệp phân bổ các nguồn lực của mình vào các lĩnh vực, trong từng thời điểm một cách hợp lý. - Giúp cho doanh nghiệp tăng sự liên kết, gắn bó của các nhân viên, quản trị viên trong việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.
- Giúp cho doanh nghiệp tăng doanh số bán. - Đảm bảo sự phát triển liên tục trên cơ sở kế thừa và kết hợp phát triển giữa quá khứ, hiện tại và tƣơng lai. Tầm quan trọng của chiến lƣợc kinh doanh Việc xây dựng và thông tin về chiến lƣợc là một trong số những hoạt động quan trọng nhất của ngƣời quản lý cấp cao. Một tổ chức không có chiến lƣợc cũng giống nhƣ con tàu không có bánh lái.
Thực vậy, hầu hết những thất bại trong công việc làm ăn đều có thể là do việc thiếu một chiến lƣợc, hoặc chiến lƣợc sai lầm, hoặc thiếu việc triển khai một chiến lƣợc đúng đắn. Nếu không có một chiến lƣợc thích hợp đƣợc thực thi một cách có hiệu quả thì thất bại hầu nhƣ là chắc chắn. Các loại chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp Tùy theo mỗi cách phân loại khác nhau mà chúng ta có các loại chiến lƣợc kinh doanh khác nhau. Căn cứ vào phạm vi của chiến lƣợc Căn cứ vào phạm vi của chiến lƣợc, có thể phân chia chiến lƣợc thành: - Chiến lƣợc kinh doanh tổng quát: Chiến lƣợc kinh doanh tổng quát đề cập đến những vấn đề quan trọng nhất, bao quát nhất và có ý nghĩa lâu dài, quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp, phƣơng châm dài hạn, mục tiêu dài hạn.
- Chiến lƣợc kinh doanh từng lĩnh vực: Giải quyết những lĩnh vực cụ thể trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó thực hiện chiến lƣợc tổng quát, nhƣ chiến lƣợc sản phẩm, chiến lƣợc marketing, chiến lƣợc tài chính, chiến lƣợc nguồn nhân lực, chiến lƣợc công nghệ. Căn cứ tầm quan trọng của chiến lƣợc kinh doanh Căn cứ vào tầm quan trọng của chiến lƣợc, có thể phân chia chiến lƣợc thành: - Chiến lƣợc kinh doanh kết hợp, bao gồm: Kết hợp phía trƣớc, kết hợp phía sau, kết hợp theo chiều ngang, kết hợp theo chiều dọc. - Chiến lƣợc kinh doanh theo chuyên sâu: Thâm nhập thị trƣờng, phát triển thị trƣờng, phát triển sản phẩm. - Chiến lƣợc kinh doanh mở rộng: đa dạng hoá đồng tâm, đa dạng hoá theo chiều ngang, đa dạng hoá hoạt động theo kiểu hỗn hợp.
- Các chiến lƣợc kinh doanh đặc thù: Bao gồm liên doanh, thu hẹp hoạt động, thanh lý. Căn cứ theo quá trình chiến lƣợc Căn cứ vào quá trình, có thể phân chia chiến lƣợc thành: - Chiến lƣợc định hƣớng: Bao gồm những định hƣớng lớn về chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu chiến lƣợc trên cơ sở phán đoán môi trƣờng và phân tích nội bộ doanh nghiệp. Chiến lƣợc định hƣớng là phƣơng án chiến lƣợc cơ bản của doanh nghiệp. - Chiến lƣợc hành động: Bao gồm các phƣơng án hành động trong những tình huống khác nhau và những điều chỉnh trong quá trình triển khai chiến lƣợc.
Căn cứ vào nguồn của tổ chức - Chiến lƣợc do khởi thảo: Chiến lƣợc này bắt nguồn từ các mục tiêu của doanh nghiệp do ban quản trị cao cấp xác định, nó có thể cho phép có sự tuỳ ý khá lớn hoặc cũng có thể đƣợc lý giải hết sức đầy đủ và chặt chẽ. - Chiến lƣợc do gợi mở: Bắt nguồn từ các tình huống trong đó các nhân viên đã vạch ra những trƣờng hợp ngoại lệ cho cấp quản lý phía trên. - Chiến lƣợc do ngầm định: Do cấp dƣới suy diễn những điều nhất định - đúng hoặc sai - từ các quyết định và hành vi của cấp trên. - Chiến lƣợc do sức ép: Sinh ra từ những áp lực bên ngoài nhƣ các hiệp hội và các cơ quan nhà nƣớc.
Căn cứ vào cấp làm chiến lƣợc kinh doanh - Chiến lƣợc kinh doanh cấp công ty: Là chiến lƣợc tổng quát, xác định đƣợc những mục tiêu dài hạn và những phƣơng thức để đạt đƣợc những mục tiêu đó trong từng thời kỳ. - Chiến lƣợc kinh doanh cấp cơ sở: Là chiến lƣợc xác định những mục tiêu cụ thể và cách thức để đạt đƣợc những mục tiêu đó trong lĩnh vực của mình trên cơ sở các mục tiêu tổng quát của cấp trên. - Chiến lƣợc kinh doanh cấp chức năng: Là chiến lƣợc tập trung hỗ trợ cho chiến lƣợc kinh doanh cấp công ty và cấp cơ sở. Nội dung chủ yếu của chiến lƣợc kinh doanh Nhƣ phần trên đã đề cập, do có nhiều quan niệm khác nhau về chiến lƣợc kinh doanh cho nên cũng có nhiều quan niệm về nội dung của chiến lƣợc.
Tuy nhiên, có thể nhận định một điểm chung nhất giữa các quan niệm đó là: Chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp là chiến lƣợc tổng quát của doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh. Nó đề cập đến những vấn đề quan trọng nhất, có ý nghĩa lâu dài, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Chiến lƣợc kinh doanh bao gồm các chiến lƣợc chung và chiến lƣợc bộ phận có liên kết hữu cơ với nhau tạo thành chiến lƣợc kinh doanh hoàn chỉnh bao trùm mọi 8 hoạt động của doanh nghiệp. Bất kỳ một chiến lƣợc kinh doanh nào, dù là chiến lƣợc tổng quát hay chiến lƣợc bộ phận, về cơ bản, có những nội dung chủ yếu sau: (1) Quan điểm tƣ tƣởng của doanh nghiệp: Hạt nhân là triết lý kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Nó trả lời câu hỏi đâu là niềm tin cơ bản, giá trị nguyện vọng và các ƣu tiên triết lý của doanh nghiệp. (2) Chiến lƣợc kinh doanh xác định các mục tiêu cho doanh nghiệp: Trong từng thời kỳ, từng phạm vi hoạch định chiến lƣợc. Mặt khác chiến lƣợc kinh doanh hƣớng cho doanh nghiệp biết phải tập trung vào những khâu xung yếu nào và xác định những mục tiêu hợp lý cho doanh nghiệp. (3) Chiến lƣợc kinh doanh nhằm xác định phƣơng hƣớng thực hiện mục tiêu: Phƣơng thức này đƣợc lựa chọn trong số tất cả các phƣơng án đƣợc xây dựng thông qua các kỹ thuật phân tích về khả năng hiện tại của doanh nghiệp để từ đó lựa chọn cho doanh nghiệp một phƣơng thức hợp lý.
(4) Chiến lƣợc kinh doanh thể hiện phƣơng án chiến lƣợc: Trong quyết định đó, đề cập các giải pháp cụ thể đối với các mặt hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và hơn thế, dự kiến đƣợc các kết quả có thể đạt đƣợc. Những yếu tố ảnh hƣởng tới công tác hoạch định chiến lƣợc kinh doanh 1. Nhóm nhân tố khách quan Các phân tích về môi trƣờng kinh doanh bao gồm môi trƣờng vĩ mô và môi trƣờng đặc thù đƣợc xem nhƣ các nhân tố khách quan tác động, ảnh hƣởng tới công tác hoạch định chiến lƣợc của doanh nghiệp. Bởi đó là các căn cứ cần thiết để xây dựng chiến lƣợc kinh doanh, một chiến lƣợc bám sát mọi biến động của môi trƣờng.
Bất kỳ một sự biến động nào cũng có thể làm thay đổi trạng thái hoạt động của doanh nghiệp và có thể làm biến đổi kết quả của mục tiêu đề ra.