Đặt vấn đề Ngay sau khi đất nƣớc ta hoàn toàn giải phóng và thống nhất, ngành công nghiệp in đã nhanh chóng đổi mới. Nhập máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, công nghệ về in đã đƣợc chuyển từ in typô sang in offset. Đó là một sự chuyển đổi đúng đắn, mau chóng và rất hiệu quả. Một cuộc cách mạng và công nghệ in nó làm cho ngành in tiến bộ lên rất nhiều.
Nguyên Thủ tƣớng Võ văn Kiệt đã nhận xét: “ngành công nghiệp in phát triển nhanh, có tiến bộ và đã đạt được độ cao, rất đáng khích lệ”. Hiện nay, nhiều xí nghiệp trong nƣớc đã có những dây chuyền, máy móc thiết bị đồng bộ, đáp ứng yêu cầu của khách hàng về giá cả, số lƣợng, chất lƣợng và thời gian giao hàng. Nhiều ấn phẩm ra đời ngày càng đẹp và mẫu mã đa dạng về hình thức, phát triển nhiều thể loại, sách, báo và tạp chí của các nhà xuất bản. Đặc biệt là số lƣợng tem nhãn phục vụ cho các ngành sản xuất tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu.
Có đƣợc kết quả đó là do các Công ty đã mạnh dạn áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ, trong công tác tổ chức và quản lý sản xuất, đầu tƣ đổi mới thiết bị công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra thế mạnh cho từng xí nghiệp. Bên cạnh đó coi trọng việc đào tạo cho mình đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ tay nghề cao, để kịp thời đáp ứng với nền công nghiệp đang phát triển nhƣ hiện nay và kèm cặp các đồng nghiệp mới vào ngành, mới tiếp xúc với nghề, có bản lĩnh chính trị vững vàng, tiếp thu những dây chuyền công nghệ in mới nhất, hiện đại nhất hiện nay, để đáp ứng với yêu cầu phát triển toàn ngành đã có những bƣớc tiến đáng kể về vật chất kỹ thuật và công nghệ. Trên cả nƣớc ta có hàng nghìn máy in offset và hàng nghìn các loại máy gia công sau in, hiện nay ngành công nghiệp in có rất nhiều máy in và dây chuyền gia công hiện đại đƣợc sản xuất trong những năm gần đây với mức độ tự động hóa hoàn toàn, tinh vi và độ chính xác tuyệt đối đã đƣợc đƣa vào sản xuất. Ngoài ra chúng ta còn đƣa vào các thiết bị chế bản, máy phân mầu điện tử.
Trƣớc kia việc chế bản khuôn in tốn rất nhiều thời gian, là nguyên nhân kéo dài quá trình hoàn thiện sản phẩm thì ngày nay công nghệ chế bản đã đƣợc khắc phục hoàn toàn các điểm yếu của công nghệ chế bản khuôn in nhƣ trƣớc đây. Nó còn giải quyết nhiều vấn đề phức tạp về mẫu mã, sự mềm mại của tầng thứ, 1 Luan van đảm bảo các chi tiết hình ảnh và độ nét. Đƣa chất lƣợng sản phẩm in nâng lên rất rõ rệt, đáp ứng mọi yêu cầu về in ấn cho mọi khách hàng trong cả nƣớc. Ngành in là một ngành công nghiệp, góp phần quan trọng trong tiến trình truyền đạt thông tin, trao đổi thông tin giúp cho mọi ngƣời hiểu biết đúng và kịp thời những vấn đề trong mọi lĩnh vực của xã hội.
Ngành in đƣợc phát triển từ in ấn rất lạc hậu, máy móc thô sơ, cũ kỹ, sản phẩm ra đời rất xấu, chữ nhòe nhoẹt, khó đọc. Cho tới nay nhờ có sự phát triển của khoa học công nghệ đã đƣa ngành in phát triển lên một tầm cao mới. Ngành in đã đóng góp một vai trò to lớn trong công cuộc đổi mới đất nƣớc bằng những ấn phẩm ra đời, phục vụ kịp thời các nhu cầu thông tin về trao đổi, học tập, nghiên cứu các lĩnh vực nhƣ: chính trị, văn hóa, khoa học công nghệ, giáo dục và các vấn đề khác của toàn xã hội trên đất nƣớc. Nó không chỉ đòi hỏi thời gian ra đƣợc sản phẩm mà nó còn phải đạt đƣợc chất lƣợng kỹ thuật tốt, chất lƣợng thẩm mỹ cao.
Tính cấp thiết của đề tài Ngành in đƣợc cho là ngành khoa học kỹ thuật tổng hợp, những tiến bộ trong khoa học – kỹ thuật kể cả những lý thuyết và công nghệ mới, hiện đại điều đƣợc áp dụng vào. Mở cửa nền kinh tế nƣớc ta, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp in nói riêng sẽ đƣợc hƣởng lợi từ những thành tựu khoa học - kỹ thuật công nghệ tiên tiến của thế giới, tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp hòa nhập vào thị trƣờng in với những bƣớc phát triển nhất định. Hòa nhập cùng với sự phát triển nền kinh tế thế giới, trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những bƣớc phát triển đáng kể. Những chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nƣớc, đặc biệt là xu thế phát triển của nền kinh tế - văn hóa – xã hội đã tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc hòa nhập vào thị trƣờng ngành in với những bƣớc phát triển nhất định.
Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và khu vực hiện nay, sự gia nhập vào các tổ chức quốc tế của nền kinh tế Việt Nam nhƣ: AFTA, WTO,. thì ngành in phải đối diện với một môi trƣờng kinh doanh mới, một sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trƣờng cả trong và ngoài nƣớc. Chính vì vậy, vấn đề cấp bách là ngành in xây dựng chiến lƣợc kinh doanh khả thi để tiếp tục phát triển trong tƣơng tai. 2 Luan van Do đó, xây dựng một chiến lƣợc kinh doanh khả thi là công việc đặc biệt quan trọng đối với mọi doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về hoạt động kinh doanh trong thời gian qua, thấy đƣợc những điểm mạnh cần phát huy và điểm yếu đang tồn tại phải khắc phục.
Đồng thời đánh giá đƣợc những cơ hội mà các doanh nghiệp có thể tận dụng hay các nguy cơ để phòng tránh. Ngoài ra việc xây dựng chiến lƣợc cũng giúp cho doanh nghiệp có đƣợc những chiến lƣợc có thể lựa chọn tùy theo từng thời điểm khác nhau, cũng nhƣ dự báo đƣợc xu hƣớng phát triển của thị trƣờng trong thời gian tới, để từ đó giúp doanh nghiệp có kế hoạch điều chỉnh lại các hoạt động kinh doanh ở hiện tại và tƣơng lai để đạt đƣợc hiệu quả và phát triển bền vững. Chiến lƣợc là một công cụ quan trọng trong công tác quản lý của các doanh nghiệp, có chiến lƣợc thì các doanh nghiệp mới hoạch định đƣợc với các nguồn lực trong dài hạn để ứng phó với những thay đổi của môi trƣờng. Nghiên cứu về chiến lƣợc thì trên thế giới và Việt Nam đã có rất nhiều ngƣời nghiên cứu về lý luận nhƣ: David, F.
đây là hai nghiên cứu nổi tiếng về chiến lƣợc. Nhƣ vậy, có thể nói trên thế giới và Việt Nam thì có rất nhiều nghiên cứu về chiến lƣợc nhƣng đó là những nghiên cứu về lý thuyết hoặc nghiên cứu về một tình huống cụ thể. Xuất phát từ những đòi hỏi thực tế trên tác giả chọn đề tài: “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần In tổng hợp Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2020” để làm đề tài tốt nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu 3.1 Mục tiêu chung Mục tiêu tổng quát của đề tài là hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty Cổ phần In Tổng hợp Cần Thơ giai đoạn 2016 – 2020 trên cơ sở nghiên cứu, phân tích dự báo tình hình hoạt động và nhân tố ảnh hƣởng đến môi trƣờng kinh doanh của Công ty.2 Mục tiêu cụ thể Để thực hiện đƣợc mục tiêu tổng quát nhƣ trên thì luận văn có 3 mục tiêu cụ thể nhƣ sau: 3 Luan van + Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần In Tổng hợp Cần Thơ.
+ Mục tiêu 2: Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty Cổ phần In Tổng hợp Cần Thơ giai đoạn 2016 – 2020. + Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty Cổ phần In Tổng hợp Cần Thơ. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 4.1 Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi 1: Các yếu tố nào thuộc môi trƣờng kinh doanh ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần In Tổng hợp Cần Thơ ? Đâu là điểm mạnh – điểm yếu và cơ hội – nguy cơ đối với doanh nghiệp này ? Câu hỏi 2: Chiến lƣợc nào đƣợc đề xuất để phù hợp với Công ty ? Câu hỏi 3: Giải pháp nào thực hiện tốt các chiến lƣợc đã đề ra ? 4.2 Các giả thiết nghiên cứu - Các yếu tố của môi trƣờng bên trong cũng ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Các yếu tố của môi trƣờng bên ngoài cũng ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chiến lƣợc cạnh tranh theo cấu trúc ngành phù hợp với sự phát triển của Công ty. - Giải pháp về vi mô thực hiện tốt các chiến lƣợc đề ra. - Giải pháp về vĩ mô thực hiện tốt các chiến lƣợc đề ra. Phƣơng pháp nghiên cứu 5.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu Để có thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu tác giả tiên hành thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp cụ thể nhƣ sau: Thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu đƣợc thu thập bằng cách lập bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp 7 chuyên gia, gồm các chuyên gia là lãnh đạo và các quản lý phụ trách các bộ phận chức năng của Công ty là những ngƣời có trình độ và kinh nghiệm lâu năm trong ngành, có sự hiểu biết về sản phẩm và thị trƣờng mặt hàng này.
Thông tin 4 Luan van thu thập từ nhóm đối tƣợng này nhằm để thiết lập ma trận các yếu tố nội bộ (IFE), ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) và ma trận hình ảnh cạnh tranh. Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu đƣợc thu thập từ các báo cáo tài chính qua 4 năm 2011, 2012, 2013, 2014 tại Công ty Cổ phần In tổng hợp Cần Thơ và các tài liệu liên quan đến đối tƣợng nghiên cứu, các thông tin và số liệu từ trang web Tổng cục Thống kê, thông tin trên sách báo, tạp chí nghiên cứu khoa học và trên internet,… 5.2 Phƣơng pháp phân tích Phƣơng pháp phân tích đƣợc thực hiện theo từng mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhƣ sau: Mục tiêu 1: “Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần In Tổng hợp Cần Thơ” đƣợc thực hiện dựa trên các phƣơng pháp: Phƣơng pháp thống kê mô tả, phƣơng pháp so sánh bằng cách lập các báo cáo, phân tích các số liệu thống kê nhắm rút ra những điểm nổi bật để nhận định và đánh giá.