Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước mở rộng nhanh chóng nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa ngoại nhập. Biến động phức tạp của kinh tế thế giới, rủi ro lạm phát, lãi suất và sự thay đổi tỷ giá hối đoái tạo ra những thách thức lớn đối với nguồn vốn và chi phí nguyên vật liệu đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất. Đối với ngành chế biến gỗ xuất khẩu, việc hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại, thích ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Công ty Cổ phần Hưng Vượng (Prosper Joint Stock Company – PJ Co., mã chứng khoán: HVC) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến đồ gỗ nội thất phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu (chủ lực là thị trường Nhật Bản và các nước trong khu vực). Nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng và chủ động ứng phó với các biến động thị trường trong giai đoạn mới, tác giả Nguyễn Thị Kim Chung đã thực hiện đề tài khóa luận "Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Hưng Vượng giai đoạn 2015 - 2020".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hưng Vượng qua các năm hoạt động, trọng tâm là giai đoạn 2013 – 2014.
  2. Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) và ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) có trọng số nhằm nhận diện toàn diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp.
  3. Vận dụng các công cụ ma trận SWOT và ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) để lựa chọn và đề xuất các phương án chiến lược kinh doanh cùng hệ thống giải pháp thực hiện giai đoạn 2015 – 2020.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và các nguồn lực (cán bộ, kỹ sư, nhân viên, công nhân tại các phòng ban, xưởng sản xuất) của Công ty Cổ phần Hưng Vượng. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại trụ sở chính và các nhà máy của công ty tại thị trấn Lái Thiêu, huyện Thuận An và thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Thời gian thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế diễn ra trong 12 tuần lễ, với định hướng chiến lược được xây dựng cho giai đoạn 2015 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận về quản trị chiến lược doanh nghiệp theo hệ thống tài liệu học thuật của Nguyễn Thị Liên Diệp (2006) và mô hình quản trị chiến lược toàn diện. Khung lý thuyết bao quát 3 cấp độ chiến lược trong tổ chức:

  • Chiến lược cấp công ty (Corporate strategy): Chiến lược tổng thể định hướng mục tiêu dài hạn và phân bổ nguồn lực toàn doanh nghiệp.
  • Chiến lược cạnh tranh (Business/Competitive strategy): Xác định vị thế và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong từng ngành hoặc phân khúc sản phẩm.
  • Chiến lược cấp chức năng (Functional strategy): Các kế hoạch ngắn hạn hỗ trợ chiến lược cạnh tranh tại từng bộ phận nghiệp vụ (sản xuất, marketing, nhân sự, tài chính - kế toán, R&D).

Mô hình quản trị chiến lược toàn diện được triển khai qua quy trình 3 giai đoạn khép kín:

  1. Giai đoạn hình thành (hoạch định) chiến lược: Phân tích môi trường, xác định sứ mệnh, mục tiêu, thiết lập các ma trận phân tích.
  2. Giai đoạn thực thi chiến lược: Triển khai mục tiêu ngắn hạn, phân bổ nguồn lực, ban hành chính sách và tổ chức hoạt động.
  3. Giai đoạn kiểm tra và đánh giá chiến lược: Giám sát, đo lường thành tích, rà soát biến động môi trường và thực hiện các điều chỉnh cần thiết.

Hệ thống công cụ phân tích và hoạch định chiến lược được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Phân tích môi trường vĩ mô theo 5 nhóm yếu tố: Kinh tế, Chính trị - Chính phủ - Pháp luật, Văn hóa - Xã hội, Công nghệ - Kỹ thuật và Môi trường tự nhiên.
  • Phân tích môi trường vi mô (ngành) dựa trên mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael E. Porter: Đối thủ cạnh tranh trực tiếp/tiềm ẩn, Nguy cơ từ sản phẩm thay thế, Quyền lực thương lượng của nhà cung cấp và Quyền lực thương lượng của khách hàng.
  • Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) và Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM): Tóm tắt, lượng hóa các cơ hội và nguy cơ bên ngoài.
  • Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE): Tổng hợp, đánh giá điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi trong nội bộ doanh nghiệp.
  • Ma trận SWOT: Thiết lập các nhóm chiến lược kết hợp (S-O, S-T, W-O, W-T).
  • Ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix): Xác định điểm số hấp dẫn (AS - Attractiveness Score) và tổng điểm hấp dẫn (TAS - Total Attractiveness Score) từ 1 đến 4 để lựa chọn khách quan chiến lược tối ưu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm phương pháp hệ thống (nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận trong tổ chức và môi trường) kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và suy luận logic. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh nội bộ của Công ty Cổ phần Hưng Vượng, số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê tỉnh Bình Dương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận xây dựng chiến lược kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về chiến lược kinh doanh và quản trị chiến lược. Tác giả phân tích cấu trúc của mô hình quản trị chiến lược toàn diện, làm rõ vai trò định hướng mục tiêu, tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro từ môi trường biến động. Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình xác định sứ mạng qua 6 bước và 8 lĩnh vực thiết lập mục tiêu doanh nghiệp (vị thế thị trường, đổi mới, năng suất, nguồn tài chính/hậu cần, lợi nhuận, phát triển cán bộ, thái độ công nhân và trách nhiệm xã hội). Bên cạnh đó, chương này chuẩn hóa phương pháp luận thiết lập các công cụ ma trận (EFE, CPM, IFE, SWOT, QSPM) và các nguyên tắc kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh chiến lược trong thực tiễn quản trị.

Chương 2: Phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Hưng Vượng

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, quy mô hoạt động và hiện trạng sản xuất kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp Chế biến Lâm sản Xuất khẩu 3/2 thành lập ngày 01/07/1993 (thuộc Công ty Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Bình Dương), tiến hành cổ phần hóa đầu năm 2004 và chính thức hoạt động dưới tên Công ty Cổ phần Hưng Vượng theo Quyết định số 1419/QĐ-CT ngày 02/03/2007 của Chủ tịch UBND Tỉnh Bình Dương.
  • Quy mô và cơ sở vật chất: Vốn điều lệ do cổ đông đóng góp là 36 tỷ đồng (vốn lưu động 109 tỷ đồng, vốn cố định 56 tỷ đồng). Tổng số nhân sự là 1.243 người (1.129 công nhân sản xuất trực tiếp và 114 nhân viên gián tiếp/quản lý). Doanh nghiệp sở hữu 02 nhà máy (Nhà máy Hưng Vượng tại Lái Thiêu và Nhà máy Phú Thọ tại TP. Thủ Dầu Một) với 6 xưởng sản xuất, 3 nhà kho nguyên vật liệu và 1 nhà ăn tập thể.
  • Quy trình sản xuất chính: Gồm 7 công đoạn kỹ thuật: Phôi tẩm sấy $\rightarrow$ Phôi bào 4 mặt $\rightarrow$ Ván ghép tấm $\rightarrow$ Định hình $\rightarrow$ Chà nhám $\rightarrow$ Thành phẩm $\rightarrow$ Xuất khẩu.
  • Phân tích kết quả kinh doanh: Phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2005 – 2008 và biến động chỉ tiêu năm 2013 – 2014. Năm 2014, công ty đạt sản lượng xuất khẩu 2.263 container, doanh thu thuần đạt 524.062 nghìn đồng (tăng 24,88% so với năm 2013), tuy nhiên lợi nhuận trước thuế giảm 4,51% do biến động giá vốn và chi phí quản lý tăng.
  • Phân tích môi trường: Đánh giá chi tiết các tác nhân vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá khi nhập khẩu 30% nguyên liệu, vị trí địa lý Lái Thiêu giáp Quốc lộ 13 và gần cụm cảng/sân bay) và vi mô (sức ép từ khách hàng xuất khẩu, giá nguyên liệu gỗ tự nhiên tẩm sấy). Tổng hợp các điểm mạnh/yếu qua ma trận IFE và cơ hội/nguy cơ qua ma trận EFE, CPM.

Chương 3: Đề xuất và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Hưng Vượng đến năm 2020

Dựa trên kết quả phân tích ở Chương 2, Chương 3 xác định sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu phát triển của công ty đến năm 2020. Tác giả thực hiện kết hợp các yếu tố môi trường qua ma trận SWOT và lượng hóa mức độ ưu tiên bằng ma trận QSPM cho từng nhóm chiến lược (S-O, S-T, W-O, W-T). Kết quả phân tích dẫn đến việc lựa chọn và xây dựng 4 chiến lược trọng tâm:

  1. Chiến lược mở rộng thị trường trong nước: Tăng cường tiếp thị dòng sản phẩm đồ gỗ nội thất gia đình, trường học, công sở tại thị trường nội địa để giảm bớt sự phụ thuộc vào xuất khẩu.
  2. Chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu: Củng cố thị trường truyền thống (Nhật Bản) và tiếp cận các thị trường mới; duy trì sản lượng xuất khẩu ổn định trên 220 container/tháng.
  3. Chiến lược xây dựng, hoàn thiện bộ máy tổ chức và đào tạo nguồn nhân lực: Sắp xếp lại quy trình làm việc, chuẩn hóa định mức lao động, đẩy mạnh đào tạo tay nghề công nhân và duy trì kỷ luật lao động.
  4. Chiến lược ổn định tài chính: Tối ưu hóa chi phí sản xuất, quản lý chặt chẽ giá vốn hàng bán, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và kiểm soát dòng tiền.

Chương này cũng xác lập khung giải pháp triển khai (áp dụng chương trình 5S, nâng cấp hệ thống hút bụi bảo vệ môi trường, hợp lý hóa dây chuyền băng chuyền) cùng hệ thống kiến nghị đồng bộ gửi đến Cơ quan Nhà nước, Hiệp hội ngành gỗ và Ban điều hành doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh trung thực kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hưng Vượng qua các giai đoạn phát triển, đồng thời lượng hóa được sự biến động của các chỉ tiêu tài chính cơ bản giữa năm 2013 và năm 2014.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Mức chênh lệch Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 420.169 524.062 +104.200 +24,88%
Doanh thu thuần 420.169 524.062 +104.200 +24,88%
Doanh thu hoạt động tài chính 550,41 1.270 +719,59 Tăng mạnh
Chi phí bán hàng 23.794 31.588 +7.794 +33,11%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 15.418 18.836 +3.418 +19,67%
Tổng lợi nhuận trước thuế 26.587 25.262 -1.325 -4,51%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.804 2.627 +823 +45,62%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 24.783 22.572 -2.211 -9,72%
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VNĐ) 3.289 2.935 -354 -9,71%

Ghi chú: Đơn vị tính giá trị trong bảng theo nguyên bản biểu mẫu báo cáo tài chính của khóa luận.

Bên cạnh số liệu so sánh 2013 – 2014, văn bản ghi nhận thành quả tăng trưởng doanh thu ngoại tệ giai đoạn trước đó: năm 2005 đạt 12 triệu USD (tăng 25% so với năm 2004 là 9,6 triệu USD); năm 2006 đạt 18 triệu USD và lợi nhuận trên 24 tỷ đồng; năm 2007 đạt 20 triệu USD và lợi nhuận trên 23 tỷ đồng; năm 2008 đạt tổng doanh thu 385 tỷ đồng và lợi nhuận 23 tỷ đồng.

Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất các nhóm hành động thực tế nhằm bảo đảm thực thi chiến lược:

  • Thực hiện triệt để chương trình 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng) trong toàn bộ 6 xưởng sản xuất.
  • Đưa các quy trình kỹ thuật cải tiến vào nhà máy nhằm rút ngắn dây chuyền sản xuất, loại bỏ khâu trung gian, tăng tốc độ băng chuyền và duy trì năng suất bình quân trên 220 container/tháng.
  • Cải tạo toàn diện hệ thống hút bụi toàn nhà máy và xử lý khói bụi trong phân xưởng để bảo đảm điều kiện môi trường làm việc theo quy định pháp luật.
  • Hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo kỹ thuật định kỳ cho đội ngũ 1.129 công nhân trực tiếp sản xuất.

Về mặt đóng góp, đề tài đã cụ thể hóa mô hình hoạch định chiến lược kinh doanh vào một doanh nghiệp chế biến gỗ cụ thể tại tỉnh Bình Dương. Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và bộ công cụ ma trận định lượng (EFE, IFE, CPM, SWOT, QSPM) giúp ban lãnh đạo công ty có thêm căn cứ khoa học để định hình bước đi trong giai đoạn 2015 – 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 12 tuần lễ, do đó phạm vi tiếp cận số liệu tài chính chuyên sâu của doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2013 – 2014 và một số mốc số liệu tổng quát từ năm 2005 đến 2008. Các dữ liệu về chi phí chi tiết của từng dòng sản phẩm đồ gỗ nội thất chưa được bóc tách riêng biệt.

Văn bản không trình bày mô hình dự báo kinh tế lượng dài hạn cho giai đoạn 2015 – 2020 mà chủ yếu dựa trên phương pháp chuyên gia và phân tích định tính kết hợp định lượng ma trận. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát thêm các thị trường xuất khẩu mới ngoài Nhật Bản, lượng hóa tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với thuế suất ngành gỗ và xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) chi tiết cho từng phân xưởng sản xuất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh. Cấu trúc bài viết thể hiện rõ quy trình chuẩn mực từ lý luận, phân tích thực trạng đến áp dụng hệ thống ma trận (EFE, IFE, CPM, SWOT, QSPM).

Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp ngành chế biến và xuất khẩu lâm sản, nội dung phân tích quy trình công nghệ chế biến gỗ 7 bước, cơ cấu tổ chức bộ máy trực tuyến - chức năng và các giải pháp quản lý sản xuất (chương trình 5S, cải tiến hút bụi, bố trí mặt bằng phân xưởng) mang giá trị tham khảo thực tiễn trong công tác điều hành xưởng và quản trị chi phí.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân và cơ sở pháp lý thành lập Công ty Cổ phần Hưng Vượng là gì?
Tiền thân của công ty là Xí nghiệp Chế biến Lâm sản Xuất khẩu 3/2 (thành lập theo Quyết định số 10/QĐ-T1 ngày 01/07/1993 trực thuộc Công ty Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Bình Dương). Doanh nghiệp được cổ phần hóa vào đầu năm 2004 và chính thức thành lập theo Quyết định số 1419/QĐ-CT ngày 02/03/2007 của Chủ tịch UBND Tỉnh Bình Dương.

2. Quy mô lao động và cơ sở sản xuất của công ty tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Công ty có tổng cộng 1.243 cán bộ công nhân viên, bao gồm 1.129 công nhân trực tiếp sản xuất và 114 nhân viên quản lý gián tiếp, phục vụ. Cơ sở vật chất gồm 02 nhà máy (Nhà máy Hưng Vượng tại Lái Thiêu và Nhà máy Phú Thọ tại Thủ Dầu Một), 6 xưởng sản xuất, 3 nhà kho dự trữ nguyên vật liệu và 1 nhà ăn tập thể.

3. Quy trình sản xuất chính tại Công ty Cổ phần Hưng Vượng gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất chính gồm 7 bước liên hoàn: Phôi tẩm sấy $\rightarrow$ Phôi bào 4 mặt $\rightarrow$ Ván ghép tấm $\rightarrow$ Công đoạn định hình $\rightarrow$ Công đoạn chà nhám $\rightarrow$ Thành phẩm $\rightarrow$ Xuất khẩu.

4. Vì sao doanh thu năm 2014 của công ty tăng 24,88% nhưng lợi nhuận trước thuế lại giảm 4,51%?
Doanh thu thuần năm 2014 tăng 104.200 nghìn đồng (tăng 24,88%), tuy nhiên lợi nhuận trước thuế giảm 1.325 nghìn đồng (giảm 4,51%) do giá vốn hàng bán tăng nhanh dưới tác động của lạm phát, chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng, chi phí bán hàng tăng 33,11% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 19,67% (do điều chỉnh tăng lương cho người lao động và tăng chi phí công cụ, khấu hao).

5. Bốn chiến lược kinh doanh trọng tâm được lựa chọn cho giai đoạn 2015 – 2020 là gì?
Bốn chiến lược được xác định thông qua ma trận SWOT và ma trận QSPM gồm: Chiến lược mở rộng thị trường trong nước; Chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu; Chiến lược xây dựng hoàn thiện bộ máy tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực; và Chiến lược ổn định tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Chung đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Hưng Vượng giai đoạn 2015 – 2020 thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết quản trị với thực tiễn doanh nghiệp. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, quy trình công nghệ chế biến gỗ và các tác động từ môi trường vĩ mô, vi mô đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tại tỉnh Bình Dương. Hệ thống 4 chiến lược trọng tâm cùng các nhóm giải pháp cải tiến sản xuất (5S, xử lý môi trường khói bụi, chuẩn hóa băng chuyền) cung cấp luận cứ hữu ích phục vụ cho định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp trong giai đoạn mới.