mở đầu, tổng quan, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, đề tài gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về chiến lƣợc kinh doanh và hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Comment [d1]: Tên dài quá. Chỉ cần ghi là Một số vấn đề cơ bản về hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiế t kế nghiên cƣ́u Chƣơng 3: Phân tích chiến lƣợc kinh doanh Công ty cổ phần vận tải đa phƣơng thức Vietranstimex. Chƣơng 4: Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh giai đoạn 2015-2020 cho Công ty cổ phần vận tải đa phƣơng thức Vietranstimex.
3 z CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Trong thời gian vừa qua, có rất nhiều đề tài có liên quan đến lĩnh vực Chiến lƣợc kinh doanh đã đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại Học Đà Nẵng, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh nhƣ: - Đề tài “Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Cổ phần 32 đến năm 2020”, của học viên Nguyễn Văn Bình, do TS. Ngô Quang Huân hƣớng dẫn, thực hiện năm 2009. - Đề tài “Chiến lƣợc kinh doanh sản phẩm đồ gỗ tại Công ty Cổ phần Cẩm Hà”, của học viên Hồ Anh Tuân, do PGS.TS Lê Thế Giới hƣớng dẫn, thực hiện năm 2010.
Những đề tài trên các học viên đã trình bày đƣợc các khái niệm cũng nhƣ cơ sở lý luận liên quan đến chiến lƣợc kinh doanh, đã sử dụng các phƣơng pháp chủ yếu là phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, so sánh để phân tích và đánh giá môi trƣờng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp tại đơn vị nghiên cứu. Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu nào liên quan đến việc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho một Công ty cổ phẩn vận tải nói riêng và trong ngành vận tải nói chung tại một thị trƣờng với nhu cầu vận tải hàng hóa ngày càng cao nhƣ Đà Nẵng và khu vực Miền trung Tây Nguyên. Qua tìm hiểu tài liệu, học viên đã phân tích thực trạng thị trƣờng vận tải nói chung và của khu vực Miền Trung - Tây Nguyên nói riêng để đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực đến tình hình thị trƣờng vận tải; căn cứ vào dự báo nhu cầu vận tải của các nghiên cứu chuyên ngành, …; căn cứ vào 4 z định hƣớng kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải đa phƣơng thức Vietranstimex. Từ những căn cứ trên kết hợp với phƣơng pháp nghiên cứu để hoạch định chiến lƣợc kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải đa phƣơng thức Vietranstimex.
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm a. Chiến lược Có rất nhiều khái niệm về chiến lƣợc, chiến lƣợc là thuật ngữ có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự; nhƣng ngày nay thuật ngữ “chiến lƣợc” đƣợc sử dụng nhiều trong lĩnh vực kinh doanh và quản trị doanh nghiệp. Cho đến nay có nhiều quan điểm về chiến lƣợc tùy thuộc vào quan niệm của mỗi tác giả.
Alfred Chandler (1962) cho rằng “Chiến lƣợc là sự xác định các mục tiêu và mục đích dài hạn của doanh nghiệp và sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng nhƣ phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”. Quinn (1980) đã đƣa ra định nghĩa: “Chiến lƣợc là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu cơ bản, các chính sách và chuỗi các hành động của tổ chức vào trong một tổng thể kết dính chặt chẽ”. Sau đó Johnson và Schole (1999) định nghĩa lại chiến lƣợc trong điều kiện môi trƣờng đã có nhiều thay đổi: “Chiến lƣợc là định hƣớng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trƣờng ngành thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”. Porter (1996): “Chiến lƣợc là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”.
5 z Hay định nghĩa chiến lƣợc 5P (Plan, Partern, Position, Perspective, Ploy) của Mintzberg (1998) khái quát các khía cạnh của quản trị chiến lƣợc nhƣ sau: + Kế hoạch (Plan): Chuỗi các hành động đã dự định một cách nhất quán. + Mô thức (Partern): Sự kiên định về hành vi theo thời gian, có thể là dự định hay không dự định. + Vị thế (Position): Phù hợp giữa các tổ chức và môi trƣờng của nó. + Quan niệm (Perspective): Cách thức để nhận thức sâu sắc về thế giới.
+ Thủ thuật (Ploy): Cách thức cụ thể để đánh lừa đối thủ. Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu chiến lƣợc là tập hợp những quyết định và hành động có liên quan chặt chẽ với nhau để sử dụng hiệu quả các năng lực và nguồn lực của tổ chức nhằm hƣớng tới các mục tiêu mong muốn. Hoạch định chiến lược “Hoa ̣ch đinh ̣ chiế n lƣơ ̣c là tiế n triǹ h xây dƣ̣ng và duy trì quan hê ̣ chă ̣t chẽ giƣ̃a mô ̣t bên là tài nguyên(nguồ n lƣ̣c) và các mục tiêu của công ty và bên kia là khả năng đáp ứng thị trƣờng (các cơ hội thị trƣờng) và vị thế cạnh tranh trên thị trƣờng nhằ m xác đinh ̣ chiế n lƣơ ̣c thích nghi với các hoa ̣t đô ̣ng đầ u tƣ của công ty” (Nguyễn Tấ n Phƣớc, 1996, trang 55). Hê ̣ thố ng chiế n lƣơ ̣c trong doanh nghiêp̣ Comment [d2]: Những phần này cũng phải trích nguồn đầy đủ, chính xác! Theo M.
Porter (2008), hệ thống chiến lƣợc trong doanh nghiệp bao gồm: a. Chiế n lược chức năng Lơ ̣i thế ca ̣nh tranh bắ t nguồ n tƣ̀ năng lƣ̣c của công ty nhằ m đa ̣t đƣơ ̣c sƣ̣ vƣơ ̣t trô ̣i về hiê ̣u quả , chấ t lƣơ ̣ng, sƣ̣ cải tiế n và trách nhiê ̣m với khách hàng. Với các chiến lƣợc cấp chức năng, chúng ta có ý xem xét vai trò và cách thức mà các chiến lƣợc này hƣớng đến hoàn thiện hiệu suất của các hoạt động trong pha ̣m vi công ty, nhƣ marketing, quản trị vật liệu, phát triển sản xuất và dịch vụ khách hàng. Chiế n lược cấ p đơn vi ̣ kinh doanh Bao gồ m chủ đề ca ̣nh tranh mà công ty lƣ̣a cho ̣n để nhấ n ma ̣nh , cách thƣ́c mà nó tƣ̣ đinh ̣ vi ̣vào thi trƣơ ̣ ̀ ng để đa ̣t đƣơ ̣c lơ ̣i thế ca ̣nh tranh và các chiế n lƣơ ̣c đinh ̣ vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh khách nhau của mỗi ngành.
Chiế n lược toàn cầ u Trong bố i cảnh của thi ̣trƣờng và ca ̣nh tranh toàn cầ u ngày nay, viê ̣c đa ̣t đƣơ ̣c mô ̣t lơ ̣i thế ca ̣nh tranh và cƣ̣c đa ̣i hóa năng lƣ̣c c ủa một công ty ngày càng đòi hỏi công ty phải mở rộng hoạt động của nó ra bên ngoài quốc gia mà nó đang tồn tại. Mô ̣t cách thích hơ ̣p là công ty phải có chiế n lƣơ ̣c toàn cầ u khác nhau mà nó có thể theo đuổi. Trong khi tim ̀ kiế m cách thƣ́c thâm nhâ ̣p toàn cầu công ty sẽ xem xét lợi ích và chi phí của việc mở rộng hoạt động trên phạm vi toàn cầu , trên cơ sở 04 chiế n lƣơ ̣c khác nhau , gồ m: chiế n lƣơ ̣c đa quố c gia, chiế n lƣơ ̣c quố c tế , chiế n lƣơ ̣c toà n cầ u và chiế n lƣơ ̣c xuyên quố c gia mà các công ty có thể chấ p thuâ ̣n để ca ̣nh tranh trên thi ̣trƣờng toàn cầ u. Hơn nƣ̃a cầ n chú ý đế n các vấ n đề về lơ ̣i ích và chi phí của các liên minh chiế n lƣơ ̣c giƣ̃a các nhà ca ̣nh tranh t oàn cầu, các cách thức nhập cuộc khác nhau để thâm nhâ ̣p vào thi ̣trƣờng nƣớc ngoài , vai trò của các chính sách của các nƣớc trong việc ảnh hƣởng đến lựa chọn chiến lƣợc toàn cầu của công ty.
Chiế n lược cấ p công ty Mô ̣t chiế n lƣơ ̣c cấ p công ty phải trả lời câu hỏi: các loại kinh doanh nào có thể làm cực đại khả năng sinh lợi dài hạn của công ty ? Trong nhiề u tổ chƣ́c, viê ̣c ca ̣nh tranh thành công thƣờng có nghiã là hô ̣i nhâ ̣p do ̣c – đó là quá trình tích hợp các hoạt động hoặc là ngƣợc về phía đầu vào của quá trình sản xuấ t hoă ̣c chính là xuôi theo chiề u phân phố i sƣ̉ du ̣ng các đầ u ra của hoa ̣t đô ̣ng chiń h. Hơn nƣ̃a , các công ty thành công trong việc thiết lập mộ t lơ ̣i thế cạnh tranh bền vững có thể đang phát sinh các nguồn lực vƣợt quá nhu cầu 7 z đầ u tƣ của ho ̣ trong pha ̣m vi ngành chính của mình. Với công ty nhƣ vâ ̣y, viê ̣c cƣ̣c đa ̣i hóc khả năng sinh lơ ̣i dài ha ̣n đòi hỏi đa da ̣ng hóa và o các liñ h vƣ̣c kinh doanh mới. Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh đối với doanh nghiệp Chiến lƣợc có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp: Chiến lƣợc giúp nhà quản trị phát hiện cơ hội, lƣờng trƣớc và né tránh các bất trắc trong tƣơng lai, vạch ra các hành động một cách hữu hiệu và nhận thức rõ các hiện tƣợng không chắc chắn và những rủi ro trong quá trình hoạt động của tổ chức.
Chiến lƣợc đảm bảo cho tổ chức có thể hoạt động một cách hiệu quả trong môi trƣờng luôn thay đổi. Chiến lƣợc góp phần cải thiện lợi thế cạnh tranh của tổ chức nhờ vào việc cập nhật và đổi mới, duy trì sự ổn định, cải thiện hiệu quả các hoạt động của tổ chức. Chiến lƣợc là kim chỉ nam cho sự tập hợp và thống nhất cả các lực lƣợng và nguồn lực trong doanh nghiệp. Tiến trình hoạch định chiến lƣợc Theo Fred R.David (2001), tiế n trình xây dựng chiến lƣợc có thể chia thành các bƣớc chính, bao gồm: (1) Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và các mục tiêu kinh doanh chủ yếu.
(2) Phân tích môi trƣờng bên ngoài để nhận dạng các cơ hội và đe dọa. (3) Phân tích môi trƣờng bên trong để nhận dạng các điểm mạnh, điểm yếu. (4) Thiết kế và lựa chọn chiến lƣợc tối ƣu. (5) Thực thi chiến lƣợc.
Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và các mục tiêu kinh doanh chủ yếu a.