MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam đã gia nhập tổ chức Thƣơng Mại Thế Giới (WTO), trong xu hƣớng toàn cầu hóa nhƣ hiện nay, các doanh nghiệp đang đứng trƣớc những cơ hội lớn để xây dựng, phát triển lên một tầm cao mới và cũng phải đối mặt với những nguy cơ tiềm ẩn to lớn. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình những định hƣớng chiến lƣợc kinh doanh phù hợp. Xuất phát từ thực tiễn đó, để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trƣờng, các doanh nghiệp cần có một chiến lƣợc hợp lý và đúng đắn để tránh đƣợc nguy cơ mất thị phần do cạnh tranh với các doanh nghiệp khác do hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, tận dụng đƣợc môi trƣờng đầu tƣ thông thoáng và thuận lợi để tiếp cận với nhiều thị trƣờng lớn.
Và điều này cũng không ngoại lệ với công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trƣờng học Cần Thơ. Việc xây dựng chiến lƣợc kinh doanh phù hợp sẽ giúp công ty có đƣợc tầm nhìn tổng quan về hoạt động kinh doanh của mình trong quá khứ, một mặt xác định đƣợc điểm mạnh của công ty để phát huy và những điểm yếu còn tồn tại để khắc phục. Bên cạnh đó, hoạch định chiến lƣợc còn dự báo đƣợc xu hƣớng phát triển của Công ty trong dài hạn, giúp công ty có những chính sách ứng phó phù hợp. Chính vì thế, với tƣ cách là một công cụ quản lý kinh tế, hoạch định chiến lƣợc kinh doanh trong doanh nghiệp là một yêu cầu không thể thiếu đƣợc của các nhà quản lý vàlà một trong những mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp.
Qua thời gian học tập và tìm hiểu về hoạch định chiến lƣợc kinh doanh, đồng thời đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình và chu đáo của thầy, cô trƣờng Đại học Tây Đô và sự giúp đỡ của lãnh đạo và đồng nghiệp ở Công ty CP Sách và Thiết bị trƣờng học TP. Cần Thơ, tôi đã quyết định chọn đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần sách- thiết bị trường học TP.Cần Thơ đến năm 2020”để tiến hành nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty cổ phần Sách- Thiết Bị Trƣờng Học TP.Cần Thơ nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trƣờng trong thời gian tới.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2014-2016 - Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty Cổ Phần Sách- Thiết Bị trƣờng Học Cần Thơ đến năm 2020 2 - Xây dựng các giải pháp thực hiện chiến lƣợc kinh doanh đƣợc hoạch định cho công ty. Phạm vi nghiên cứu 3.1 Phạm vi thời gian Do thời gian thu thập số liệu còn hạn chế, tác giả chỉ sử dụng số liệu từ giai đoạn năm 2014 đến hết năm 2016 để phân tích, xử lý để hoàn thành đề tài nghiên cứu này.2 Phạm vi không gian Phạm vi nghiên cứu của đề tài trên địa bàn thành phố Cần Thơ.3 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài tập trung vào phân tích các chỉ tiêu đánh giá môi trƣờng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thông qua các công cụ phân tích từ các ma trận (IFE, EFE, QSPM, SWOT) từ đó đƣa ra các chiến lƣợc cho công ty trong tƣơng lai.Câu hỏi nghiên cứu Để giải quyết những mục tiêu cụ thể của đề tài, tác giả tiến hành đi tìm câu trả lời cho những câu hỏi nghiên cứu sau: - Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty nhƣ thế nào? - Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của công ty đến năm 2020 nhƣ thế nào? - Các giải pháp nào để thực hiện chiến lƣợc kinh doanh của công ty? 5.
Khung nghiên cứu Từ nội dung nghiên cứu đã nêu ở trên tác giả đề xuất khung nghiên cứu sau: 3 Hình 1 Khung nghiên cứu 6. Lƣợc khảo tài liệu Hồ Thị Bích Thảo (2013) “Hoạch định chiến lược kinh doanh sách tham khảo tại công ty cổ phần sách và thiết bị trường hợp Gia Lai”. Trong nội dung nghiên cứu của đề tài, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng chiến lƣợc cho doanh nghiệp, từ đó tác giả đã vận dụng trong việc hoạch định chiến lƣợc cho doanh nghiệp trên cơ sở sử dụng các phƣơng pháp thống kê, so sánh tổng hợp, điều tra phân tích kinh tế và kết quả thừa hƣởng từ các kết quả nghiên cứu khác. Bên cạnh đó, đề tài cũng đã sử dụng các công cụ hoạch định chiến lƣợc quan trọng nhƣ ma trận IFE, EFE, SWOT và QSPM thông qua việc phân tích khả năng nội lực, tiềm lực, năng lực cốt lõi, những yếu tố tác động từ bên 4 ngoài nhƣ đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, công chúng, khách hàng, xu hƣớng thị trƣờng,…Trên cơ sở lý luận khoa học và nghiên cứu thực tiễn đề tài đã xây dựng đƣợc các chiến lƣợc kinh doanh phù hợp và hiệu quả đối với công ty.
Huỳnh Thị Huỳnh Nhƣ (2011) “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang (BIDV Hậu Giang)”. Đề tài đƣợc sử dụng dựa trên hai bộ số liệu chính: nguồn số liệu sơ cấp các nguồn số liệu thứ cấp. Số liệu thứ cấp (chỉ số tài chính, số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua các năm) đƣợc sử dụng thông qua các phƣơng pháp phân tích và so sánh định lƣợng cũng nhƣ định tính để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó là cơ sở cho việc phân tích các yêu tố để hoạch định chiến lƣợc cho doanh nghiệp trong tƣơng lai. Bên cạnh đó, bộ số liệu chính là bộ số liệu sơ cấp đƣợc thu thập chủ yếu bằng phƣơng pháp chuyên gia, phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp kết hợp với các công cụ phân tích nhƣ: Ma trận đánh giá các yêu tố bên trong (IFE), ma trân đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trân SWOT, ma trận SPACE và ma trận QSPM để hoạch định và lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh.
Kết quả nghiên cứu đã đƣa ra một số chiến lƣợc quan trọng trong việc phát triển BIDV Hậu Giang trong thời gian tới và đồng thời có những giải pháp để thực thi chiến lƣợc hiệu quả nhƣ: phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển ngân hàng và phát triển nguồn vốn tài chính. La Thanh Tuyền (2011) với đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh xăng dầu tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ đến năm 2020”. Qua việc sử dụng phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối và số tƣơng đối sự tăng giảm của các chỉ số tài chính đồng thời phân tích phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đã cho ta cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó làm cơ sở trong việc vận dụng các công cụ ma trận (EFE, IFE, SWOT, QSPM) tác giả đã đề ra các chiến lƣợc và giải pháp phù hợp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh cho Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ trong thời gian tới. Bên cạnh đó, sử dụng phƣơng pháp dự báo bằng các mô hình xu thế theo chuỗi thời gian để dự báo số lƣợng xăng dầu tiêu thụ trong tƣơng lai và qua kết quả khảo sát về mức độ hài lòng của các đại lý đối với công ty cũng nhƣ về chất lƣợng dịch vụ của Công ty cho thấy hầu hết khách hàng đều đánh giá hài lòng.
Một số chiến lƣợc cụ thể mà nghiên cứu đã đề ra để phát triển doanh nghiệp trong thời gian tới nhƣ: thâm nhập thị trƣờng, kết hợp về phía trƣớc, phát triển thị trƣờng và phát triển nguồn nhân lực,. Ngô Ngọc Pháp (2012) với đề tài “Hoạch định chiến lược phát triển ngành phân phối bán lẻ hàng tiêu dùng của công ty Lương Thực Sông Hậu đến năm 2020”. Đề tài sử dụng khung lý thuyết về kênh phân phối, quy trình hoạch định 5 chiến lƣợc toàn diện kết hợp với quy trình hoạch định chiến lƣợc cho đơn vị kinh doanh. Phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài là phỏng vấn chuyến gia nhằm xác định và đánh giá các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài có ảnh hƣởng đến sự thành công của các chiến lƣợc.
Công cụ phân tích chủ yếu đƣợc sử dụng là ma trận IFE, EFE, hình ảnh cạnh tranh, SWOT và QSPM. Số liệu đƣợc sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp (báo cáo bán hàng, tổng hợp kết quả kinh doanh, số liệu thóng kê) số liệu sơ cấp (khảo sát 80 khách hàng, 5 nhà sản xuất, 5 chuyên gia). Kết quả nghiên cứu đạt đƣợc là có 4 chiến lƣợc hấp dẫn đƣợc lựa chọn: (1) phát triển thị trƣờng, (2) từ bỏ hoạt động không sinh lợi; (3) liên kết với nhà sản xuất và (4) nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Đề tài cũng đề xuất các giải pháp thực thi chiến lƣợc thành công đó là: thứ nhất, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực bắt đầu từ việc lập kế hoạch phát triển nhân sự đến năm 2020 để từ đó thực hiện chính sách đào tạo nguồn nhân lực hàng năm, tuyển dụng bổ sung hoặc thay thế mới các vị trí quản lý cấp trung làm việc không đạt yêu cầu và nâng cao chính sách lƣơng thƣởng, phúc lợi.
Thứ hai, cải thiện, nâng cấp hệ thống kho bãi đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động, thƣơng lƣợng với các nhà sản xuất cũvà mới để phân phối hàng hóa ở địa bàn mới và gia tăng số lƣợng mặt hàng phân phối, phối hợp chặt chẽ với nhà sản xuất nhằm kiểm soát tình trạng thao túng thị trƣờng của các đối tƣợng đầu cơ. Thứ ba, rà soát lại các mặt hàng mà không mang lại lợi nhuận thì tiến hành cắt bỏ hoặc thanh lý hợp đồng hoặc thƣơng lƣợng lại với nhà cung cấp về chính sách hỗ trợ sản phẩm và thống nhất giải pháp chung có lợi cho hai bên. Nguyễn Hồng Bính (2014) “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Dược Hậu Giang đến năm 2020”. Đề tài đƣợc thực hiện nhằm mục tiêu tìm ra chiến lƣợc phù hợp nhất nhằm phát triển hoạt động kinh doanh dƣợc phẩm của Công ty.
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, tác giả đi sâu nghiên cứu môi trƣờng nội bộ bên trong công ty, đã xác định đƣợc thế mạnh và một số điểm yếu cần phải khắc phục. Trên cơ sở đó, tác giả hình thành đƣợc ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE).