Chương 1: Cơ sở lý lu ận về hoạch định chiến lược kinh doanh Chương 2 : Phân tích căn cứ để hình thành chiến lược kinh doanh cho Công ty c ổ phần chứng khoán Ngân hàng công thương Việt Nam đến năm 2020 Chương 3: Một s ố giải pháp chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng công thương Việt Nam Phạm Thị Thúy Hằ ng 11 CH 2012 - 2014 Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắ ng hết sức nhƣng khả năng nghiên cứu của bản thân còn h ạn chế, thông tin và tài liệu còn giới hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót c ần tiếp t ục đƣợc nghiên cứu, trao đổi. Do vậy, tôi rất mong có sự chỉ bảo, hƣớng dẫn, đóng góp của thầ y cô và những ngƣời có quan tâm đề đề tài đƣợc hoàn thiện hơn. Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn các Thầy cô giáo trƣờng đại học Bách khoa- Hà Nội trong đó đặc biệt cảm ơn TS Trần Sỹ Lâm đã tận tình hƣớng dẫn giúp đỡ hoàn thành luận văn này. Phạm Thị Thúy Hằ ng 12 CH 2012 - 2014 CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHI ẾN LƢỢC KINH DOANH 1.
Một số vấn đề lý luận về chiến lƣợc 1.1 Khái niệm về chi ến lƣợc và chiến lƣợc kinh doanh 1. Khái nim v chic “Chiến lƣợc” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy L ạp, đƣợc dùng trong quân sự với ý nghĩa chiến lƣợc là ngh ệ thuật chỉ huy các phƣơng tiện để dành chiến thắng. Theo thời gian, nhờ vào tính ƣu việt của nó, chi ến lƣợc đã đƣợc phát triển sang các lĩnh vự c khoa học khác nhƣ: chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội, công nghệ , môi trƣờng, kinh doanh .Glueck: “Chin c là mt k hoch mang tính thng nht, tính toàn din và tính phi hp, c thit k m bo rng các mc tiêu bn ca t chc s c thc hin”.David: “Chin c là nhng tin t ti nhng mc tiêu dài hn. Chin c kinh doanh có th gm có s phát trin v a lý, dng hóa hot ng, s hu hóa, phát trin sn phm, thâm nhp th ng, ct gim chi tiêu, thanh lý và liên doanh”.Porter “Chin c là ngh thut xây dng các li th c nh tranh” [1,4] 1.
Khái nim v chic kinh doanh Từ thập ký 60, thế kỷ XX, chiến lƣợc đƣợc ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “Chiến lƣợc kinh doanh” ra đời. Quan điểm về chiến lƣợc kinh doanh phát triển dần theo th ời gian và tiếp cận nó theo nhiều cách khác nhau. Theo Alfred-Chandler (1962) “Chi c kinh doanh là vi nh các mc tiêu, m n và dài hn ca doanh nghip và vi c áp dng mt chu các ngun lc cn thi thc hin các m”.Quinn đã đƣa ra định nghĩa “Chic là mô th c hay k hoch tích h p các mc tiêu chính y u, các chính sách và chu i hành Phạm Thị Thúy Hằ ng 13 CH 2012 - 2014 ng vào mt tng th c cu kt mt cách cht ch”.[3,6] Theo Johnson và Scholes (1999): “Chi ng và phm vi ca m t t chc v dài hn nhm giành li th cnh tranh cho t chc thông qua vinh dng các ngun lc c ng nhu cu th ng và thi ca các bên hu quan”.[3,6] Chiến lƣợc kinh doanh là nghệ thuật phối h ợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp. Coi chiến lƣợc kinh doanh là một quá trình quản tr ị đã tiến tới quản trị doanh nghiệp bằng tƣ duy chiến lƣợc với quan điể m: Chiến lƣợc hay chƣa đủ, mà phải có khả năng tổ chức thực hiện tốt mới đảm bảo cho doanh nghi ệp thành công.
Quản trị doanh nghi ệp mang tầm chiến lƣợc. Đây chính là quan điểm tiếp cận đến quản trị chiến lƣợc hiện nay. Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh Có thể nói rằng trong cơ chế thị trƣờng việc xây dựng, thực hiện chiến lƣợc kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển c ủa doanh nghiệp. Lịch sử kinh doanh trên thế giới đã từng chứng kiến không ít ngƣời gia nhập thƣơng trƣờng kinh doanh từ một số vốn ít ỏi, nhƣng họ đã nhanh chóng thành đạt và đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác nhờ có đƣợc chiến lƣợc kinh doanh đúng.
Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc ví nhƣ bánh lái của con tàu để nó vƣợt đƣợc trùng khơi về trúng đích khi mới khởi sự doanh nghiệp. Nó còn đƣợc ví nhƣ cơn gió giúp cho diều bay lên cao mãi. Thực tế, những bài học thành công về thất bại trong kinh doanh đã chỉ ra có những t ỷ phú xuất thân từ hai bàn tay trắng v ới s ố v ốn ít ỏi nhờ có đƣợc chiến lƣợc kinh doanh tối ƣu và ngƣợc lại cũng có những nhà tỷ phú, do sai lầm trong đƣờng lối kinh doanh c ủa mình đã trao lại cơ ngơi cho địch thủ của mình trong thời gian ngắn. Sự đóng cửa của những công ty làm ăn thua lỗ và sự phát triển của những doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh cao thực sự phụ thuộc vào một phần đáng kể vào chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp đó, đặc biệt trong kinh tế thị trƣờng.
Phạm Thị Thúy Hằ ng 14 CH 2012 - 2014 Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh đối với doanh nghiệp đƣợc thể hiện ở những khía cạnh sau: - Chiến lƣợc kinh doanh giúp cho doanh nghi ệp nhận rõ đƣợc mục đích hƣớng đi của mình trong tƣơng lai làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. - Chiến lƣợc kinh doanh giúp cho doanh nghiệ p nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối đe dọa trong kinh doanh. - Chiến lƣợc kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cƣờng vị thế của doanh nghiệp đả m bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững. - Chiến lƣợc kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đề ra cách quyết định phù hợ p với sự biến động của thị trƣờng.
Nó tạo ra cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tƣ phát triển, đào tạo bồi dƣỡng nhân sự, hoạt động mở rộng thị trƣờng và phát triển sản phẩm. Cội nguồn của thành công hay thất bại phụ thuộc vào một trong những yếu tố quan trọng là doanh nghiệp có chiến lƣợc kinh doanh nhƣ thế nào. Nội dung cơ bản của chiến lƣợc. Tuy có nhi ều quan điểm và cách ti ếp cận khác nhau về phạm trù chiến lƣợc song các đặc trựng cơ bản về chiến lƣợc trong kinh doanh đƣợc quan niệm tƣơng đối thống nhất: - Chiến lƣợc xác định rõ những mục tiêu cơ bản phƣơng hƣớng kinh doanh cần đạt tới trong t ừng thời kỳ và đƣợc quán triệt đầy đủ trong các lĩnh vực hoạt động quả trị của doanh nghiệp.
Tính định hƣớng của chiến lƣợc nhằm đả m bảo cho doanh nghiệ p phát triể n liên t ục và vững chắc trong môi trƣờng kinh doanh thƣờng xuyên biến động. - Chiến lƣợc kinh doanh chỉ phác thảo những phƣơng hƣớng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong dài hạn, khung hoạt động của doanh nghiệp trong tƣơng lai. Nó chỉ mang tính định hƣớng còn trong thực tiễn hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải kết hợp mục tiêu chiến lƣợc v ới mục tiêu kinh tế, xem xét tính h ợp lý Phạm Thị Thúy Hằ ng 15 CH 2012 - 2014 và điều chỉnh cho phù h ợp với môi trƣờng và điều kiện kinh doanh để đảm bảo hiệu quả kinh doanh và khắ c phục sự sai lệch do tính định hƣớ ng của doanh nghiệp gây ra. - Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác và sử dụng các nguồn l ực (nhân l ực, tài sản cả hữu hình và vô hình), năng lực c ốt lõi của doanh nghiệp trong hiện tại và tƣơng lai nhằ m phát huy những lợi thế, nắm bắt cơ hội để giành ƣu thế trong cạnh tranh.
- Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc phản ánh trong cả một quá trình liên tục từ xây dựng đến tổ chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh chiến lƣợc. - Chiến lƣợc kinh doanh luôn mang tƣ tƣởng tiến công giành thắng l ợi trong cạnh tranh. Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc hình thành và thực hiện trên cơ sở phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh doanh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao. - Mọi quyết định chiến lƣợc quan trọng trong quá trình xây dựng tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh chiến lƣợc đều đƣợc tập trung vào nhóm quản trị viên cấp cao.
Để đảm bảo tính chuẩn xác c ủa các quyết định dài hạn, bí mật thông tin cạnh tranh. Các chính sách và giải pháp lớn đƣợc đề cập t ới phƣơng hƣớng và cách thức tổng quát giúp doanh nghiệp biết cần phải làm gì để đạt đƣợc mục tiêu đã định. Các chính sách và giải pháp lớn trong kinh doanh bao g ồm cả nhứng vấn đề chủ yếu nhƣ: Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp; Cấu trúc và trình độ kỹ thuật cần đạt đƣợc của doanh nghiệp; Các phƣơng án chiến lƣợc kinh doanh; Triển khai các nguốn lực. Các loại chiến lƣợc kinh doanh Chiến lƣợc có thể đƣợc quản lý ở nhiều cấp khác nhau trong mộ t doanh nghiệp nhƣng thông thƣờng có 3 cấp chi ến lƣợc cơ bản: Chiến lƣợc cấp công ty (Chiến lƣợc cấ p Doanh nghiệp) bao hàm định hƣớng chung của doanh nghiệp về vấn đề tăng trƣởng quản lý các Doanh nghiệp thành Phạm Thị Thúy Hằ ng 16 CH 2012 - 2014 viên, phân bổ ngu ồn l ực tài chính và các nguồn lực khác giữa những đơn vị thành viên này; Xác định một cơ cấu mong muốn của sản phẩm, dịch vụ, của các lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia kinh doanh; xác định ngành kinh doanh (hoặc các ngành kinh doanh) mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành mỗi ngành cần đƣợc kinh doanh nhƣ thế nào (thí dụ: liên kết với các chi nhánh khác của công ty hoặc kinh doanh độc lập.) Chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh tập trung vào việc cải thi ện vị thế cạnh tranh của các sản phẩ m dịch vụ của Doanh nghiệp trong ngành kinh doanh hoặc là một kết hợp sản phẩ m thị trƣờng mà Doanh nghiệp tham gia kinh doanh.