Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chứng khoán phú hưng, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

89
30
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1. Những vấn đề cơ bản về công ty chứng khoán

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của công ty chứng khoán

1.1.2. Phân loại mô hình công ty chứng khoán

1.1.3. Vai trò và chức năng cơ bản của CTCK

1.1.4. Nguyên tắc hoạt động của CTCK

1.1.5. Cơ cấu tổ chức của CTCK

1.1.6. Các hoạt động kinh doanh chính của CTCK

1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của công ty chứng khoán

1.2.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán

1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu phi tài chính
1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu tài chính

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của CTCK

1.2.3.1. Nhân tố khách quan
1.2.3.2. Nhân tố chủ quan

1.2.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty chứng khoán

2. CHƯƠNG 2: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN PHÚ HƯNG VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.1. Khái quát về Công ty cổ phần chứng khoán Phú Hưng

2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Chứng Khoán Phú Hưng

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự

2.1.4. Mạng lưới hoạt động

2.1.5. Sứ mệnh và giá trị của công ty

2.1.6. Định hướng phát triển

2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

2.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

2.2.2. Tình hình tài chính của công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng Khoán Phú Hưng

2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty chứng khoán Phú Hưng

2.3.1. Đánh giá về các hoạt động kinh doanh của công ty

2.3.2. Đánh giá về hoạt động của Ban Quản trị công ty

2.4. Những thành công và hạn chế trong hoạt động kinh doanh của PHS

2.4.1. Thành công trong hoạt động kinh doanh của PHS

2.4.2. Hạn chế trong hoạt động kinh doanh của PHS

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của PHS

2.5.1. Các nhân tố khách quan

2.5.2. Các nhân tố chủ quan

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA PHS

3.1. Định hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2020-2025

3.1.1. Định hướng đối với thị trường chứng khoán Việt Nam

3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Chứng khoán Phú Hưng

3.2.1. Cơ hội, thách thức đối với công ty trong thời gian tới

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán Phú Hưng

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Một số kiến nghị với Nhà nước

3.3.2. Một số kiến nghị với PHS

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Những vấn đề cơ bản về công ty chứng khoán và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thị trường tài chính. Hiệu quả kinh doanh của các công ty này không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của chính họ mà còn tác động đến sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, các công ty chứng khoán cần phải hiểu rõ về mô hình hoạt động, các dịch vụ cung cấp và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Việc phân tích thị trường chứng khoán và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh là rất cần thiết để đưa ra các chiến lược phù hợp.

1.1 Khái niệm và đặc điểm của công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán, cung cấp các dịch vụ như môi giới, tư vấn đầu tư và bảo lãnh phát hành. Đặc điểm nổi bật của công ty chứng khoán là yêu cầu về vốn pháp định và nhân sự có chứng chỉ hành nghề. Điều này đảm bảo rằng công ty có đủ năng lực tài chính và chuyên môn để hoạt động hiệu quả. Chiến lược kinh doanh của công ty chứng khoán cần phải linh hoạt để thích ứng với sự biến động của thị trường chứng khoán.

1.2 Phân loại mô hình công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán có thể được phân loại thành hai loại chính: công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Mỗi loại hình có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Công ty cổ phần có khả năng huy động vốn tốt hơn nhưng lại kém ổn định hơn so với công ty trách nhiệm hữu hạn. Việc lựa chọn mô hình phù hợp sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Chiến lược đầu tư cũng cần được điều chỉnh theo mô hình hoạt động để tối ưu hóa lợi nhuận.

II. Công ty cổ phần chứng khoán Phú Hưng và thực trạng hoạt động kinh doanh

Công ty cổ phần chứng khoán Phú Hưng (PHS) đã có những bước phát triển đáng kể trong suốt thời gian hoạt động. Tuy nhiên, để tăng cường hiệu quả kinh doanh, PHS cần phải đánh giá lại các hoạt động hiện tại và tìm ra những điểm yếu trong chiến lược kinh doanh. Việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh sẽ giúp công ty nhận diện được các cơ hội và thách thức trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

PHS đã đạt được nhiều thành công trong việc mở rộng thị trường và gia tăng doanh thu. Tuy nhiên, công ty vẫn gặp phải một số hạn chế trong việc tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Việc phân tích các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính sẽ giúp công ty có cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động của mình. Quản lý tài chính hiệu quả là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty chứng khoán Phú Hưng

Đánh giá hiệu quả hoạt động của PHS cho thấy công ty đã có những bước tiến trong việc cải thiện lợi nhuận. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều yếu tố cần cải thiện, đặc biệt là trong việc quản lý chi phí và tối ưu hóa quy trình làm việc. Việc áp dụng các chiến lược kinh doanh mới và cải tiến quy trình sẽ giúp PHS nâng cao hiệu quả kinh doanh trong tương lai.

III. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của PHS

Để tăng cường hiệu quả kinh doanh, PHS cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Việc cải thiện dịch vụ khách hàng và tối ưu hóa quy trình làm việc sẽ giúp công ty thu hút và giữ chân khách hàng. Ngoài ra, việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên cũng là những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán Phú Hưng

PHS cần xây dựng một chiến lược kinh doanh rõ ràng, tập trung vào việc cải thiện dịch vụ và nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý và giao dịch sẽ giúp công ty tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, việc phát triển các sản phẩm mới cũng sẽ tạo ra cơ hội tăng trưởng cho công ty.

3.2 Một số kiến nghị với Nhà nước

Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ cho các công ty chứng khoán như PHS trong việc phát triển thị trường. Việc tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi sẽ giúp các công ty này hoạt động hiệu quả hơn. Đồng thời, cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật để nâng cao năng lực cho các công ty chứng khoán, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh chung của ngành.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 Những vấn đề cơ bản về công ty chứng khoán 1.1 Khái niệm và đặc điểm của công ty chứng khoán Thị trường chứng khoán (TTCK) là thị trường nơi các chứng khoán được phát hành và giao dịch. Thông qua đó một bộ phận vốn được huy động và luôn chuyển trong nền kinh tế. Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường tài chính, ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển tổng giá trị của thị trường chứng khoán luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Chính vì vậy, việc đảm bảo tính công bằng, liên tục, an toàn và trật tự của TTCK là rất quan trọng và một trong những biện pháp hữu hiệu là sự ra đời của các công ty chứng khoán.

Công ty chứng khoán là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán thông qua việc thực hiện hoạt động kinh doanh và cung cấp một hoặc vài dịch vụ chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Các dịch vụ đó là : môi giới chứng khoán,tư vấn đầu tư, bảo lãnh phát hành, tự doanh,… Công ty chứng khoán là một tổ chức trung gian hoạt động trên TTCK – một thị trường có mức độ nhạy cảm cao và ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế. Do vậy điểm khác biệt giữa hoạt động của CTCK với các hoạt động của các loại hình doanh nghiệp khác là ngoài đáp ứng các điều kiện do luật phát quy định thì khi triển khai hoạt động CTCK phải tuân theo các nguyên tắc ứng xử riêng của ngành chứng khoán. Những đặc điểm khác biệt giữa hoạt động của CTCK là: ❖ Đặc điểm về trụ sở làm việc Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán. ❖ Đặc điểm về vốn Khác với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ CTCK muốn thành lập phải đáp ứng yêu cầu về mức vốn pháp định do luật pháp quy định. Mức vốn pháp định này là khác nhau tùy thuộc vào quy định của từng nước trong từng thời kỳ. Quy định này nhằm đảm bảo cho CTCK có tiềm lực tài chính đủ mạnh để thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh của mình.

Công ty muốn kinh doanh các nghiệp vụ chứng khoán thì phải có vốn 10 Luan van đã góp tại thời điểm thành lập công ty tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định cho từng nghiệp vụ như sau: - Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam - Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam - Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam - Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh, vốn pháp định là tổng số vốn pháp định tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp phép. ❖ Đặc điểm về nhân sự Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán; Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác; Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.

Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 5 Điều 74 Luật CK 2019 và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán được cấp cho cá nhân theo đề nghị của công ty chứng khoán nơi cá nhân đó làm việc khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. - Đáp ứng các tiêu chuẩn trình độ chuyên môn.

- Có đủ chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán do UBCKNN cấp. 11 Luan van - Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phát tù hoặc bị tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của pháp luật. ❖ Đặc điểm về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật Chứng khoán 2019.

Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ. + Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn Cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp; hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần. Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán khác; Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật Chứng khoán 2019.

❖ Đặc điểm về xung đột lợi ích giữa quyền lợi của khách hàng và CTCK Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay cung cấp dịch vụ thì lợi ích của khách hàng luôn gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp và không có mâu thuẫn vè lợi ích. Tuy nhiên hoạt động của CTCK bên cạnh cung ứng các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng thì giữa CTCK và khách hàng đôi khi có xảy ra mâu thuẫn về lợi ích. Những hoạt động mà CTCK tiến hành có thể dẫn tới xung đột lợi ích là hoạt động môi giới, tự doanh và tư vấn đầu tư chứng khoán. Vì thế đặc điểm này có sự khác biệt trong hoạt động của CTCKtrên TTCK so với các loại hình kinh doanh khác.2 Phân loại mô hình công ty chứng khoán Với vai trò là một tổ chức trung gian trên TTCK, công ty chứng khoán được xây dựng và phát triển rất đa dạng về loại hình và quy mô.

❖ Căn cứ vào hình thức sở hữu vốn, CTCK tồn tại dưới hai hình thức là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. + Công ty trách nhiệm hữu hạn: bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Hình thái này có ưu điểm là tính ổn định về mặt tổ chức. Tuy nhiên hình thức này có nhiều hạn chế như: không được phép phát hành cổ phiếu để tăng thêm vốn; việc tăng hay giảm số lượng thành viên bị hạn chế bởi các quy định pháp luật và sự chấp thuận của các thành viên hiện hữu trong công ty; việc chuyển nhượng vốn khó khăn; chế độ công bố thông tin rất hạn chế.

+ Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông của công ty. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức, tối thiểu là ba người và không hạn chế tối đa. Đây là loại hình có ưu điểm hơn hẳn loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, cụ thể là công ty được phép huy động vốn từ cổ phiếu do đó có khả năng tăng thêm vốn cho quá trình kinh doanh thuận lợi hơn; hình thức tổ chức quản lý, chế độ báo cáo và công bố thông tin tốt hơn.Tuy nhiên đối với hình thái doanh nghiệp này thì tính ổn định về mặt tổ chức không cáo bằng công ty trách nhiệm hữu hạn.

❖ Căn cứ vào mô hình tổ chức kinh doanh chứng khoán , có thể phân CTCK thành hai loại là mô hình CTCK đa năng và CTCK chuyên doanh. + Mô hình CTCK đa năng: Theo mô hình này CTCK là một bộ phận cấu thành của NTTM. Theo mô hình này, NHTM cung ứng các dịch vụ tài chính rất đa dạng và phong phú liên quan đến kinh doanh tiền tệ, kinh doanh chứng khoán và các hoạt động kinh doanh khác trong lĩnh vực tài chính. CTCK được tổ chức theo mô hình này có ưu điểm và hạn chế sau: • Ưu điểm NHTM kinh doanh nhiều lĩnh vực nên có thể giảm bớt được rủi ro hoạt động kinh doanh chung, có khả năng chịu được các biến động lơn trên TTCK.

NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ có lịch sử lâu đời có thế mạnh về tài chính và chuyên môn trong lĩnh vực tài chính. Do đó cho phép các NHTM tham gia kinh doanh chứng khoán sẽ tận dụng được thế mạnh của ngân hàng tạo động lực cho sự phát triển của TTCK. 13 Luan van • Hạn chế: Do có thế mạnh về tài chính, chuyên môn nên NHTM tham gia kinh doanh chứng khoán có thể gây lũng đoạn thị trường trong trường hợp quản lý nhà nước về lĩnh vực chứng khoán và quản trị thị trường còn yếu. Do ngân hàng tham gia nhiều lĩnh vực sẽ làm giảm tính chuyên môn hóa, khả năng thích ứng và linh hoạt kém.

Trong trường hợp thị trường có nhiều rủi ro, ngân hàng có xu hướng bảo thủ rút khỏi TTCK để tập trung kinh doanh tiền tệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng" của tác giả Hà Thị Ngọc Ánh, dưới sự hướng dẫn của Th.S. Lê Đình Trọng, tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán này. Nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại của công ty mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa quy trình làm việc. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức quản lý và phát triển trong lĩnh vực chứng khoán, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của thị trường chứng khoán, hãy tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ về tác động của các yếu tố đến chỉ số giá chứng khoán VN-Index, nơi phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến chỉ số chứng khoán. Bên cạnh đó, bài viết Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán SSI cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của một công ty chứng khoán lớn tại Việt Nam. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu nhân tố tác động đến tính thanh khoản cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của cổ phiếu, một vấn đề quan trọng trong đầu tư chứng khoán. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực chứng khoán và các yếu tố tác động đến nó.