CHƯƠNG 1 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1. Những vấn đề chung về công ty chứng khoán lL. Khái niệm Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm một hoặc một số các hoạt động: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh va phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán. Hay nói cách khác công ty chứng khoán là một định chế trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán.
Mô hình tổ chức của các công ty chứng khoán 112. Theo loại hình tô chức >_ Công ty hợp danh: là loại hình kinh doanh có 2 chủ sở hữu chở lên. thành viên bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Trong đó thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bang toàn bộ tai sản của mình còn thành viên góp vốn không tham gia điều hành công ty.
Công ty hợp danh không được phát hành bat cứ loại chứng khoán nào > Cong ty cổ phần là một pháp nhân độc lập với chủ sở hữu là các có đông. Cổ đông chịu trách nhiệm toàn bộ về số nợ và tài sản của công ty trong phạm vi vốn góp của mình. Công ty cô phần được phép phát hành cô phiếu ra công chúng theo quy định hiện hành của pháp luật > Cong ty trách nhiệm hữu hạn: các thành viên của công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn không được phép phát hành cô phiếu. Theo hình thức kinh doanh - > Công ty mô giới: là công ty thực hiện nhiệm vụ mua bán chứng khoán cho khách hàng của họ trên sở giao dịch chứng khoán mà công ty đó là công ty thành viên > Công ty bảo lãnh phát hành: phân phối những chứng khoán mới được phát hành cho công chúng thông qua việc mua bán do công ty cổ phần phát hành và bán lại cho công chúng theo giá tích gộp lợi nhuận của công ty.
Công ty giao dịch phi tập chung: giao dịch trên thị trường OTC >. Công ty bán buôn chứng khoán: hoat động với tư cách là người ủy thác >_ Công ty buôn bán chứng khoán không nhận hoa hồng: lợi nhuận dựa trên chênh lệch giá mua, hoạt động mạnh trên thị trường OTC 1. Vai trò của công ty chứng khoán 1. Đối với tổ chức phát hành > Mục tiêu tham gia vào thị trường chứng khoán của các tổ chức phát hành là huy động vốn thông qua phát hành chứng khoán.
Chính vì vậy các công ty chứng khoán có vai trò tạo ra cơ chế thông qua việc huy động vốn phục vụ các nhà phát hành thông qua những hoạt động cua đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành. Hơn nữa nguyên tắc quan trọng của thị trường chứng khoán là nguyên tắc trung gian nên đòi hỏi những nhà dau tư nhà phát hành không được mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua các tô chức trung gian mua ban, các công ty chứng khoán sẽ thực hiện vai trò này. Đối với nhà dau tư > 'Công ty chứng khoán có vai trò làm giảm chi phí giao dịch dé nâng cao hiệu quả các khoản đầu tư thông qua các hoạt động mô giới, tư vấn đầu tư hay quản lý danh mục đầu tư. Đối với thị trường chứng khoán nói chung > Gop phan tao lap gia ca, diéu tiét thi truong: thi truong chứng khoán là nơi quyết định giá cả.
Tuy nhiên để đưa ra mức giá cả cuối cùng thì cả người mua và người bán đều phải thông qua một tổ chức trung gian là công ty chứng khoán. Các công ty chứng khoán là thành viên của thị trường chứng khoán họ cũng có vai trò điều tiết giá cả thông qua các phiên đấu giá. > Gop phan tăng tính thanh khoản của các tai sản tài chính: + Thị trường cấp 1: Thông qua các hoạt động như bảo lãnh phát hành, chứng khoán hóa mà công ty chứng khoán không những huy động được một lượng vốn lớn đưa 4 vào sản xuất kinh doanh cho nhà phát hành mà còn làm tăng tính thanh khoản. giảm thiểu rủi ro cho các tài sản tài chính được đầu tư.
+ Thị trường sơ cấp 2: là nơi mua bán lại các chứng khoán trên thị trường sơ cấp l, tại đây các công ty chứng khoán giúp người đầu tu chuyền đổi chứng khoán thành tiền mặt và ngược lại. Đối với cơ quan quan lý thị trường > Yéu cầu của thị trường chứng khoán là tính minh bạch về thông tin cần được công khai dưới sự tham gia giám sát của các cơ quan thị trường. Vì việc cung cấp thông tin vừa là quy định của pháp luật, vừa là nguyên tắc hoạt động của các công ty chứng khoán. Nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán > Nguyên tắc đạo đức + Kinh doanh cần có kỹ năng.
tinh than, trách nhiệm và tận tụy với nghé + Các công ty chứng khoán phải đảm bảo tinh trung thực và công băng của giao dich vi loi ích của khách hang + Khách hàng là trên hết + Tính bảo mật của khách hàng phải được đảm bảo về thông tin tài khoản. khi chưa được sự đồng ý của khách hàng không được để lộ trừ khi có yêu cầu của công ty nhà nước bằng văn bản. + Công ty chứng khoán phải tư vấn đầy đủ thông tin cho khách hàng và giải thích rõ ràng về những rủi ro mà họ có thể gặp phải + Công ty chứng khoán chỉ được nhận khoản thù lao về dịch vụ đối với khách hàng + Các công ty chứng khoán không được tiến hành các hoạt động hay tung các thông tin làm khách hàng hiểu sai về giá cả và bản chất của chứng khoán, gây thiệt hại đến quyền lợi và lợi ích của khách hàng. Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán 1.
Nghiệp vụ môi giới chứng khoán > Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán nhằm hưởng hoa hồng từ việc làm trung gian thực hiện mua bán cho khách hàng 5 >. Chức năng của công ty chứng khoán: cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng, thực hiện nhu cầu mua bán chứng khoán cho khách hàng và đáp ứng nhu cầu tâm lý can thiết khi khách hàng yêu cầu. Nghiệp vụ môi giới chứng khoán giúp tiết kiệm thời gian, chi phí giao dịch và giúp 2 bên gng dịch nhanh chóng. Nghiệp vụ bao lãnh phát hành > La hoạt động hỗ trợ cho tô chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán thông qua thỏa thuận mua chứng khoán dé bán lại > Nghiệp vu bảo lãnh bao gồm: Nghiên cứu và tư van cho tổ chức phát hành, thỏa thuận với các nhà bảo lãnh khác, quản lý và phân phối chứng khoán > Với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành nhà đầu tư an tâm hơn bởi giá cổ phiếu được bảo lãnh ở một chừng mực nào đó và trở nên tiêu chuẩn hơn.
Đối với tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện bảo lãnh sẽ đối mat với những rủi ro nhất định tuy nhiên cũng sẽ nhận lại khoản chênh lệch giá bảo lãnh > Bốn phương thức bảo lãnh: bảo lãnh chắc chắn, bảo lãnh có găng cao nhất, bảo lãnh phương thức bán tất hoặc không bán gi, bảo lãnh theo phương thức tối thiểu hoặc tối đa. Nghiệp vụ tự doanh >. Nghiệp vụ tự doanh là hoạt động công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình nhăm thu lại lợi ích từ chênh lệch giá mua bán >» Theo quy định của luật chứng khoán và nghị định 14 hướng dẫn thi hành luật chứng khoán. vốn pháp định cho nghiệp vụ tự doanh của công ty là 100 tỷ đồng > _ Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán giúp mang lại khả năng sinh lời cao cho công ty chứng khoán.
tuy nhiên khả năng rủi ro mat giá cũng rất cao > Yéu cau đối với công ty chứng khoán trong nghiệp vụ tu doanh: tách bach giữa quản lý, ưu tiên khách hang, bình ổn thị trường 1. Nghiệp vụ lưu ký chứng khoản > Lưu ký chứng khoán là việc nhận và bảo quản chứng khoán của khách hàng và giúp khách hàng thực hiện quyền của mình đối với chứng khoán 6 > _ Hệ thông lưu ký chứng khoán gồm: trung tâm lưu ký chứng khoán và các thành viên lưu ký như ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán hoạt động tại Việt Nam được ủy ban chứng khoán nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng kí hoạt động lưu ký chứng khoán và được thị trường lưu kí chấp nhận là thành viên. Nghiệp vu tr van dau tư chứng khoán > _ Dựa trên nhu cầu của khách hàng mà công ty chứng khoán sẽ phân tích và đưa ra các lời khuyên cho họ về các dịch vụ liên quan đến phát hành đầu tư và cơ cấu tài chính. > __ Nghiệp vụ tư van dau tư chứng khoán hoạt động dựa trên nguyên tắc sử dụng kiến thức của người tu vấn nhằm đem lại hiệu quả cho cả khách hàng và công ty của họ.
Bên cạnh việc tư vấn đầu tư chứng khoán các công ty chứng khoán còn thực hiện một mảng tư van rộng hơn là tư van tài chính doanh nghiệp 1. Các hoạt động hồ trợ kinh doanh của công ty chứng khoán > _ Hoạt động tín dung: Thị trường chứng khoán tại Việt Nam vẫn đang trên đà phát triển nên vấn đề này được quan tâm chặt chẽ hơn. Khi khách hàng có nhu cầu mua chứng khoán nhưng không đủ tiền thì có thể thực hiện trên nguyên tắc đặt cọc và bán chịu Số tiền đặt cọc = số chứng khoán đặt mua * tỷ lệ mua bán chịu > Hoat động giao dịch trái phiếu theo hợp đồng mua lại: đây là hợp đồng được 2 bên ký kết tại thời điểm hiện tại để thực hiện vào một thời điểm trong tương lai về chuộc lại trái phiếu của công ty > _ Hoạt động quản lý thu nhập hộ của khách hàng: hoạt động này phat sinh từ việc lưu ký chứng khoán cho khách hàng của công ty. Dé thực hiện nghiệp vụ này công ty chứng khoán can phối hợp với công ty lưu ký cùng tổ chức phát hành và ngân hàng dé trả lợi tức cho khách hàng.
Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán 1. Chỉ tiêu lợi nhuận " Lợi nhuận = doanh thu — chi phí Lợi nhuận phản ánh số tiền lãi mà công ty thu được trong | khoảng thời gian nhất định, thường là 1 năm tài chính. Ty suất sinh lời tổng tài sản (ROA) Lợi nhuận sau thuế ROA = Tổng tài sản bình quân ROA phản ánh cứ một trăm đồng đem vào kinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và sau thuế.