Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chiến lược và quản trị chiến lược trong doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích hiện trạng và các căn cứ hoạch định chiến lược cho Viettel Hòa Bình. Chương 3: Hoạch định chiến lược cho Cho Chi nhánh Viettel Hòa Bình đến năm 2018. 11 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Các khái niệm về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc trong kinh doanh 1. Khái niệm về chiến lược Chiến lược là một từ có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự, đó là phương cách để chiến thắng trong một cuộc chiến tranh. Có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng có thể hiểu chiến lược là chương trình hành động, kế hoạch hành động được thiết kế để đạt được một mục tiêu cụ thể, là tổ hợp các mục tiêu dài hạn và các biện pháp, các cách thức, con đường đạt đến các mục tiêu đó. Ngày nay, thuật ngữ chiến lược trong lĩnh vực kinh doanh được các chuyên gia kinh tế đưa ra như sau: - Theo M.Porter: Chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh để phòng thủ.
- Theo Alfred Chander: Chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, hợp nhất các hành động với việc phân bổ nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản đó. Quinn: Chiến lược là kết hợp giữa các mục tiêu của tổ chức với nguồn lực, kỹ năng kỹ xảo, cơ may và hiểm họa của môi trường. - Theo MinzeBezg: Chiến lược là tổng hợp của + Kế hoạch dài hạn để đạt mục tiêu (plan). + Âm mưu thủ đoạn, cơ mưu dùng để đạt mục tiêu (ploy).
+ Lựa chọn đúng vị thế và đạt được vị thế trong ngành (positioning) + Viễn cảnh, triển vọng (perspective) Tuy có nhiều cách tiếp cận và quan điểm khác nhau nhưng chiến lược vẫn bao hàm các nội dung chính sau đây: - Là dài hạn và ngắn hạn 12 - Là các định hướng quản lý - Nhằm đảm bảo hoàn thiện lâu dài các mục tiêu, mục dích chủ yếu của đơn vị Như vậy chiến lược kinh doanh là tập hợp một cách thống nhất các mục tiêu, các chính sách và sự phối hợp các hoạt động của một đơn vị kinh doanh trong chiến lược tổng thể nhất của doanh nghiệp. Đó là một quá trình nghiên cứu môi trường để nhận diện các cơ hội và đe doạ, phân tích nội bộ tổ chức để xác định mặt mạnh, mặt yếu để từ đó đề ra hướng đi trong tương lai của doanh nghiệp, nhằm giúp doanh nghiệp chủ động trong hoạt động kinh doanh, giành được lợi thế trong cạnh tranh.2 Quản lý chiến lược 1. Định nghĩa về quản lý chiến lược Trong thực tế thì có nhiều khái niệm về Quản lý chiến lược có thể áp dụng được: Quản lý chiến lược là quá trình quản lý việc theo đuổi chức năng nhiệm vụ của một tổ chức trong khi quản lý mối quan hệ của tổ chức đó đối với môi trường của nó. Quản lý chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quản lý quyết định sự thành công lâu dài của công ty.
Quản lý chiến lược là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện cá chiến lược nhằm đặt được mục tiêu của tổ chức.SMITH thì: “Quản lý chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai”.Smith và cộng sự, Chiến lược và sách lược kinh doanh, 2007). Vai trò của quản lý chiến lược - Quá trình quản trị chiến lược giúp các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình. Nó giúp nhà nhà lãnh đạo xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới một điểm cụ thể nhất định. Việc nhận thức được kết quả mong muốn và mục đích trong lương lai giúp cả nhà lãnh đạo và nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công.
- Môi trường kinh doanh luôn biến đổi nhanh và những biến đổi đó thường tạo ra các nguy cơ và cơ hội mới. Phương cách dùng quản lý chiến lược giúp nhà quản trị chủ động đối phó với sự biến động của môi trường. - Quá trình quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp sử dụng mọi nguồn lực một cách hiệu quả. - Quá trình quản trị chiến lược giúp ta đánh gía được các chỉ tiêu cụ thể như năng lực của nhà quản lý, đội ngũ lao động và kỹ năng lập kế hoạch.
- Quá trình quản trị chiến lược là cơ sở cho việc xây dựng các chỉ tiêu đánh giá và kiểm tra. - Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp phát hiện các vấn đề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hoạch định chiến lƣợc 1. Định nghĩa về hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lược kinh doanh là một quá trình tư duy của nhà quản trị nhằm tạo lập chiến lược dựa trên các phân tích cơ bản.
- Phân tích và định hướng chiến lược phải có tính chất lâu dài. - Hoạch định chiến lược kinh doanh tiến hành toàn bộ công ty hoặc ít ra cũng là những bộ phận quan trọng nhất. - Năng lực và trách nhiệm của hoạch định chiến lược thuộc về những nhà quản lý cao nhất của công ty. - Hoạch định chiến lược làm đảm bảo sự thực hiện lâu dài những mục đích và mục tiêu trọng yếu của doanh nghiệp.
Ý nghĩa của việc hoạch định chiến lược - Nhận thấy rõ mục đích hướng đi làm cơ sở cho mọi kế hoạch hành động cụ thể. Nhận biết được các cơ hội và nguy cơ trong tương lai, thích nghi, giảm thiểu sự tác động xấu từ môi trường, tận dụng những cơ hội của môi trường khi nó xuất hiện. - Tạo ra thế chủ động tác động đến các môi trường, thậm chí thay đổi luật chơi trên thương trường, tránh tình trạng thụ động. - Phân phối một cách có hiệu quả về thời gian, nguồn lực cho các lĩnh vực hoạt động khác nhau.
- Khuyến khích doanh nghiệp hướng về tương lai, phát huy sự năng động sáng tạo, ngăn chặn những tư tưởng ngại thay đổi, làm rõ trách nhiệm cá nhân, tăng cường tính tập thể. Tăng vị thế cạnh tranh, cải thiện các chỉ tiêu về doanh số, nâng cao đời sống cán bộ nhân viên, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh.4 Các cấp độ quản trị chiến lược Quản trị chiến lược có thể tiến hành ở các cấp khác nhau trong một tổ chức, có thể đưa ra 3 cấp chiến lược: * Chiến lược cấp công ty: Xác định ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành, mỗi ngành cần tiến hành như thế nào, định hướng phát triển như thế nào? Xác định nguồn lực, phân bổ nguồn lực cho các đơn vị kinh doanh như thế nào? * Chiến lược cấp cơ sở kinh doanh: Xác định thành chức năng nhiệm vụ mục tiêu, lựa chọn chiến lược cạnh tranh. * Chiến lược cấp bộ phận chức năng: Xây dựng mục tiêu chức năng, chọn chiến lược chức năng và xây dựng các kế hoạch hành động. Các bƣớc của quá trình Quản trị chiến lƣợc Quá trình quản trị chiến lược gồm các bước theo mô hình sau: 15 Hình 1.1-Mô hình quản trị chiến lƣợc Phân tích môi trường (1) Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu (2) Phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược (3) Thực hiện chiến lược (4) Đánh giá và kiểm tra thực hiện (5) (Nguồn: Garry D.Smith và cộng sự, Chiến lược và sách lược kinh doanh, 2007) Theo như mô hình trên, hoạch định chiến lược thực hiện các bước từ (1) đến (3) sau đây ta tìm hiểu các bước của quá trình hoạch định chiến lược.
Phân tích môi trường Để đảm bảo chiến lược kinh doanh đạt yêu cầu, khi xây dựng chiến lược kinh doanh cần phải nghiên cứu và phân tích kỹ các điều kiện bên trong và điều kiện bên ngoài của doanh nghiệp. Đây chính là các căn cứ để xây dựng chiến lược cho bất cứ một doanh nghiệp nào. Việc phân tích căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh tập trung vào 3 nội dung chính là phân tích môi trường vĩ mô, vi mô và phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp.2- Mối quan hệ giữa các cấp độ môi trƣờng Môi trƣờng vĩ mô: 1. Các yếu tố kinh tế 2.
Các yếu tố chính phủ và chính trị Môi trường vĩ mô gồm các 3. Các yếu tố xã hội yếu tố nằm bên ngoài tổ chức, 4. Các yếu tố tự nhiên định hình và có ảnh hưởng 5. Các yếu tố công nghệ Môi trƣờng vi mô: đến các môi trường vi mô và 1.
Các đối thủ cạnh tranh môi trường nội bộ. Khách hàng cơ hội và nguy cơ đối với tổ 3. Người cung ứng nguyên vật liệu chức. Môi trường vi mô bao 4.
Các đối thủ tiềm ẩn hàm các yếu tố bên ngoài tổ 5. Hàng hóa thay thế Môi trƣờng nội bộ: chức, định hướng sự cạnh 1. Nguồn nhân lực tranh trong ngành. Môi trường 2.
Nghiên cứu và phát triển nội bộ bao hàm các nguồn lực 3. Sản xuất nội bộ của tổ chức 4. Tiền lực tài chính 5. Nề nếp tổ chức (Nguồn: Garry D.Smith và cộng sự, Chiến lược và sách lược kinh doanh, 2007) 1.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp ta trả lời một phần câu hỏi: chúng ta đang phải đối mặt với cái gì? Hình 1.3- Mô hình phân tích môi trƣờng vĩ mô, PEST Chính trị P: Political) Sự ổn định chính trị Hệ thống pháp luật Chính sách thuế Bảo vệ môi trường Kinh tế E: Economic X hội S: Social Môi trường quốc tế Xu hướng thay đổi GDP Dân số học Lạm phát Nhân khẩu học Lãi suất Tiết kiệm Sự phân phối thu nhập Nguồn vốn Thất nghiệp Nguồn lực Phong cách sống Chu k hoạt động Công nghệ T: Technology) Văn hóa và dân trí Công nghệ mới Tốc độ chuyển giao CN Mức chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển (R D) Tốc độ lạc hậu của CN (Nguồn: Tài liệu giảng dạy môn học Quản trị chiến lược, 2011).