Chương 1: Cơ sở lý luận vẻ cl it long mối quan hệ ~ Chương 2: Đo lường chất lượng mối quan hệ giữa TTKD VNPT - Quang Nam và KH tô chức trong cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin ~ Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chất lượng mối quan hệ giữa TTKD 'VNPT - Quảng Nam và KH tô chức trong cung cấp dịch vụ CNTT. Tong quan tài liệu nghiên cứu Một số công trình nghiên cứu liên quan đến chất lượng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và KH có thê kể đến như sau: Khái niệm chất lượng mối quan hệ xuất hiện từ năm 1985 boi Evert Gummesson trong chương trình Chất lượng Ericsson. Đến năm 1987, Dwyer và cộng sự đã đưa ra nghiên cứu đầu tiên về chất lượng mối quan hệ và khái niệm này được tiếp tục củng cố trong nghiên cứu của Crosby năm 1990, từ đó. đã tạo ra một hướng nghiên cứu mạnh mẽ cho vấn đẻ này.
Đặc biệt, nghiên cứu chất lượng mối quan hệ trong đặc tính Business to Business (B2B) là có. nhiều nghiên cứu nhất (Athanasopoulou, 2009), từ năm 1987 đến 2012 có 100 công trình nghiên cứu về chất lượng mối quan hệ thì có 53 nghiên cứu vẻ chất lượng mối quan hệ trong B2B (Chỉ, 2013). Nghiên cứu của Athanasopoulou cho thấy phần lớn các nghiên cứu đều sử dụng lông tin (trust), sự hài lòng (satisƒaction), sự cam kết (commitment) la thành tố của chất lượng môi quan hệ. (Van, 2018) Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2011), Nghiên cứu khoa học marketing: Ứng dụng mô hình cầu trúc tuyến tính SEM, NXB Lao động.
Nghiên cứu về chất lượng mối quan hệ trong quan hệ giữa nhà sản xuất hàng, hoá với những nhà phân phối của họ, đều là những nghiên cứu về chất lượng. mối quan hệ trong thị trường công nghiệp. Kết quả của những nghiên cứu này cho thấy rằng chất lượng mối quan hệ ảnh hưởng có ý nghĩa đến kết quả kinh. doanh của doanh nghiệp (ví dụ kết quả xuất khâu và kết quả phân phối).
Nghiên cứu của Hoàng Lệ Chỉ (2013), Chát lượng mồi quan hé git nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng: Nghiên cứu trưởng hợp khách hàng công nghiệp ngành dịch vụ viễn thông, Luận án tiền sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh cho thấy những thành phần của định hướng marketing mối quan hé (relationship marketing orientation) nhu 1a: su tin tưởng, sự kết nối, sẻ chia giá trị và sự có đi có lại (reprocity) có tác động thuận chiều lên sự hài lòng của KH công nghiệp trong mối quan hệ kinh doanh ở Việt Nam. Nghiên cứu này đã hảm ý rằng những nhà quản trị ở các nên kinh tế chuyên đổi không nên liều lĩnh định hướng marketing mối quan hệ sai lầm bằng việc tập trung nỗ lực vào những thành phần riêng lẻ không quan trọng. Cụ thể, không nên tập trung quá nhiều vào truyền thông và sự cảm thông mà phải chú trọng hơn vào việc củng cố sự tin tưởng, sự kết nối, cũng như những giá trị được chia sẻ và sự có đi có lại trong mối quan hệ. Các nghiên cứu trên đều cung cấp cho tác giả những kiến thức quý báu về cơ sở lý luận và giải pháp hoàn thiện về chất lượng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và KH.
Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về mối quan hệ giữa TTKD VNPT - Quảng Nam và KH tổ chức trong cung cấp dịch vụ CNTT. Do đó, nghiên cứu của tác giả sẽ có tính cấp thiết và không trùng lặp so với các công trình nghiên cứu đã công bố. CO SO LY LUAN VE CHAT LUQNG MOI QUAN HE KHÁI NIỆM KHÁCH HÀNG TÔ CHÍ VA DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN: 1. Khách hàng tổ chức; Khách hàng tổ chức là các tổ chức mua các hàng hóa và dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất các hàng hóa và dịch vụ khác đề bán ra, cho thuê hoặc.
cung ứng cho người khác. Các ngành chủ yếu tạo thành thị trường tổ chức bao. gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khai thác mỏ, sản xuất, xây dựng, vận tải, viễn thông, lợi ích công, ngân hàng, tải chính và bảo hiểm, phân phối và dịch vụ. Thị trường KH tổ chức có một số đặc điểm khác biệt so với thị trường tiêu dùng: ~_ Ít người mua hơn ~_ Người mua lớn hàng -_ Mỗi quan hệ KH ~ nhà cung cấp chặt chẽ KH tập trung về mặt địa lý Nhu cầu của KH tổ chức là nhu cầu phái sinh, ít co dan (không nhạy cảm với giá), biến động nhiều.
'Việc mua hàng của KH tổ chức: chuyên nghiệp, có nhiều đối tượng tác động đến quyết định mua hàng, mời gọi nhiều nhà cung ứng, thường mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất, có mối quan hệ tương hỗ với nhà cung cấp, nhiều KH tổ chức quyết định thuê mua thay vì mua. Nguyễn Thượng Thái, điều khác biệt cơ bản của các tổ chức so với KH tiêu dùng cá nhân là các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ để phục vụ cho các hoạt động của tổ chức đó. Chẳng hạn, các doanh nghiệp sử dụng thông tin liên lạc, vật tư, thiết bị. (tư liệu sản xuất) để tiến hành hoạt động.
sản xuất kinh doanh. Các cơ quan nhà nước cũng sử dụng các yếu tó đầu vào khác nhau để phục vụ cho công việc của họ. Có thể chia KH là các tô chức thành bón loại ~_ Các doanh nghiệp sản xuất ~ _ Các doanh nghiệp thương mại -_ Các tổ chức phi lợi nhuận (cơ quan đảo tạo, nghiên cứu, công ty phục vụ công Ích.) -_ Các cơ quan Đảng, Nhà nước [58] 1. Dịch vụ công nghệ thông tin: Theo Điều 52 Luật công nghệ thong tin s6 67/2006/QHI1, có hiệu lực thi hành kê từ ngày 01/01/2007) quy định các loại hình dịch vụ CNTT: (1).
Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường về CNTT. Tư vấn, phân tích, lập kế hoạch, phân loại, thiết kế trong lĩnh vực CNTT. Tích hợp hệ thống, chạy thử, dịch vụ quản lý ứng dụng, cập nhật, bảo mật. Thiết kế, lưu trữ, duy trì trang thông tin điện tử.
Bảo hành, bảo trì, bảo đám an toàn mạng và thông tin, (6). Cập nhật, tìm kiếm, lưu trữ, xử lý dữ liệu và khai thác cơ sở dữ liệu. Phân phối sản phẩm CNTT. Đảo tạo CNTT, (9).
Chứng thực chữ ký điện tử. Dịch vụ khác. Đối với trường hợp thuê dịch vụ CNTT, hiện nay, theo nghị định 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 05/9/2019 về việc Quy định quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các thông tư, văn bản hướng dẫn liên quan thì các cơ quan, tổ chức thuê dịch vụ CNTT xác định giá trị yêu cầu phủ hợp với nhu cầu thực tế trên cơ sở tham khảo các nhóm tiêu chí sau: (1) Nhóm tiêu chí về chức năng, nghiệp vụ: ~ _ Tỉnh đẩy đủ của chức năng nghiệp vụ: dịch vụ CNTT phải cung cắp và đáp ứng đầy đủ các chức năng nghiệp vụ theo yêu cầu của người sử dụng (được mô tả trong báo cáo nghiên cứu khả thì dự án hoặc kế hoạch thuê dịch vụ CNTT). ~_ Tỉnh chính xác của các chức năng nghiệp vụ: dịch vụ CNTT cần đảm bảo kết quả thực thi của các chức năng nghiệm vụ là chính xác, phù hợp so với quy trình và dữ liệu đầu vào của người sử dụng.
~ Tỉnh phù hợp của chức năng với nghiệp vụ thực tế: Các chức năng được cung cấp phải bám sát với nghiệp vụ thực tế và kết quả thực hiện chức năng phải phù hợp với logic thực hiện các bước của quy trình nghiệp vụ. Dịch vụ CNTT phải nâng cao khả năng phối hợp hoặc rút ngắn thời gian để có thể hoàn thành nghiệp vụ thực tế của cán bộ thực thi. ~ _ Khả năng mở rộng của dịch vụ CNTT: địch vụ CNTT phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu mở rộ g khi dữ liệu, số lượng giao dịch, số lượng người dùng tăng lên. ~_ Mức độ sử dụng, khai thác của dịch vụ CNTT: dịch vụ CNTT sau khi chính thức cung cấp phải được sử dụng, khai thác một cách có hiệu quả.
Phản ánh những yêu cầu tối thiểu về số lần và tần suất dịch vụ được khai thác nhằm hạn chế tình trạng dịch vụ CNTT sau khi được chính thức cung cấp nhưng không được sử dụng, chỉ tiêu này thể hiện tính hiệu quả của dịch vụ (3) Nhóm tiêu chí về an toàn, bảo mật ~ _ Bảo mật thông tin: dịch vụ CNTT được cung cấp phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về an toàn, bảo mật theo yêu cầu của người sử dụng (được mô tả trong tài liệu thiết kế hoặc kế hoạch thuê dịch vụ hoặc tài liệu đặc tả yêu cầu của người sử dụng) và các quy định hiện hành. ~_ Khả năng truy xuất nguồn gốc: tất cả các hành vi của người sử dụng trên hệ thống CNTT phục vụ cung cấp dịch vụ CNTT phải được lưu vết, có thể tra cứu và không thể bác bỏ. ~ _ Cam kết về bảo mật thông tin: các dữ liệu được người dùng cung cấp và đưa vào trong hệ thống và các dữ liệu sinh ra từ quá trình sử dụng dich vụ phải được giữ nguyên ven không bị mắt hay sai lệch về ý nghĩa trong quá trình hệ thống xử lý dữ liệu; Nhà cung cấp dịch vụ không được tự ý truy xuất hoặc khai thác nếu không có yêu cầu của cấp có thấm quyền, đồng thời phải có cam kết chính thức về trách nhiệm bảo mật thông tin (ngay cả khi đã hết thời gian cung cấp dịch vụ). (4) Nhóm tiêu chỉ phi chức năng khác ~ _ Tuân thủ các yêu cầu chung về kỹ thuật: + Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng trong cung cấp dịch vụ CNTT phù hợp với quy định tại Thông tư 39/2017/TT-BTTTT ngày 10 15/11/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước; + Nền tảng công nghệ: hệ thống phục vụ cung cấp dịch vụ CNTT can bảo đảm sự tương thích về nền tảng công nghệ, phù hợp với hiện trạng ứng dụng CNTT của bên thuê dịch vụ CNTT.
- Khả năng sử dụng: + Khả năng tái sử dụng: Nhà cung cấp dịch vụ CNTT phải có hình thức bảo đảm khi bên thuê dịch vụ CNTT có yêu cầu dữ liệu sinh ra trong quá trình sử dụng, khai thác dịch vụ phải được trả lại cho bên thuê dưới các định dạng phổ biến nhằm bảo đảm dữ liệu đó có thể tái sử dụng được. + Kha nang ngan chặn lỗi cơ bản từ người dùng: trong quá trình khai thác, dịch vụ CNTT phải có khả năng bảo vệ, cảnh báo, ngăn chặn người dùng gây ra các lỗi cơ bản trong quá trình sử dụng.