phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 04 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng chiến lƣợc kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) trong giai đoạn sắp tới. 3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Với vai trò quan trọng của chiến lƣợc kinh doanh trong việc định hƣớng và phát triển doanh nghiệp thì chiến lƣợc kinh doanh luôn là một trong những đề tài đƣợc nhiều nhà khoa học, giới chuyên môn và nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, mỗi tác giả khi nghiên cứu vấn đề này lại có các cách tiếp cận khác nhau.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới - Porter, M. (1980) Competitive Strategy, Free Press, New York. (1985) Competitive Advantage, Free Press, New York. - Rudolf Grunig, Richard Kuhm (2004), Hoạch định chiến lược theo quá trình, Nxb Khoa học và Kỹ thuật.
Bizzell , Chiến lược và sách lược kinh doanh, Nxb Thống kê. Tình hình nghiên cứu trong nước Liên quan đến đề tài tác giả đang nghiên cứu, có thể kể đến một số công trình của các tác giả sau: - Trần Đăng Khoa (2007). “Phát triển ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2020”. Luận án tiến sỹ kinh tế, Trƣờng ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài này đã sử dụng các công cụ phân tích ngành nhƣ ma trận SWOT, ma trận IFE, ma trận EFE, ma trận hình ảnh các đối thủ cạnh tranh,… để áp dụng phân tích cho ngành viễn thông Việt Nam, từ đó đƣa ra các chiến lƣợc phát triển cho ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2020. Đề tài nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp nhấn mạnh yếu tố phát triển bền vững và xu thế phát triển của công nghệ viễn thông trên thế giới hiện nay. Kết quả nghiên cứu của 4 z đề tài có thể làm nguồn tƣ liệu tham khảo trong quá trình hoạch định chính sách phát triển ngành cho các nhà quản lý và là nguồn tham khảo hữu ích cho việc xây dựng luận văn này. - Hoàng Thị Nhẫn (2011).
“Phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại Công ty Thông tin viễn thông Điện lực – EVN Telecom”. Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông Việt Nam. Luận văn đã hệ thống hóa và luận giải một số cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam. Trên cơ sở tổng quan kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông của một số Tập đoàn Viễn thông lớn trên thế giới, luận văn đã rút ra một số bài học có giá trị tham khảo cho phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động cho EVN Telecom, đồng thời rút ra những kết quả đạt đƣợc, những điểm yếu, những hạn chế mà doanh nghiệp cần phải khắc phục.
- Phạm Trƣơng Mỹ Chi (2013). “Chiến lược kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại Trung tâm thông tin di động khu vực III (VMS - III)”. Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề về lý luận liên quan đến hoạt động hoạch định chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh trong doanh nghiệp.
Góp phần đánh giá bức tranh tổng quan về thị trƣờng dịch vụ thông tin di động tại miền Trung và Tây Nguyên. Phân tích chiến lƣợc kinh doanh hiện nay từ đó xây dựng chiến lƣợc tối ƣu cho VMSIII. Tất cả các tài liệu, các công trình nghiên cứu trên đều đƣa ra một số giải pháp khá hữu ích về công tác xây dựng chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, vấn đề này của từng doanh nghiệp cụ thể, ở từng giai đoạn là khác nhau, do đó tác giả lựa chọn nghiên cứu về vấn đề hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh tại Tập đoàn viễn 5 z thông quân đội Viettel.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sẽ tiếp tục kế thừa những thành quả của những công trình nghiên cứu trƣớc đó, vận dụng vào điều kiện cụ thể tại Tập đoàn viễn thông Quân đội (Viettel). Tiếp tục bổ sung các nội dung cần thiết để đề xuất những giải pháp hữu hiệu nhất cho việc hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh tại Tập đoàn viễn thông Quân đội (Viettel). Khái quát chung về chiến lƣợc kinh doanh 1. Khái niệm về chiến lược, chiến lược kinh doanh Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về chiến lƣợc.
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau và vào từng thời kỳ phát triển khác nhau mà các nhà kinh tế có những quan niệm khác nhau về chiến lƣợc. Năm 1962, Alfred Chandler định nghĩa chiến lƣợc nhƣ là “việc xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó” .6] Đến những năm 1980 Qinn đã đƣa ra định nghĩa có tính khái quát hơn “ chiến lƣợc là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể đƣợc cố kết một cách chặt chẽ”. David: “Chiến lƣợc là những phƣơng tiện đạt tới mục tiêu dài hạn. Chiến lƣợc kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trƣờng, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh”.
Porter: “Chiến lƣợc là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ” .4] Ngoài cách tiếp cận kiểu truyền thống nhƣ trên, nhiều tổ chức kinh doanh tiếp cận chiến lƣợc theo cách mới: Chiến lƣợc kinh doanh là hệ thống các mục tiêu dài hạn, các chính sách và biện pháp chủ yếu về sản xuất kinh doanh 6 z về tài chính và về giải quyết nhân tố con ngƣời nhằm đƣa doanh nghiệp phát triển lên một bƣớc mới về chất. Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lƣợc kinh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh tƣơng lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác. Theo cách hiểu này, thuật ngữ chiến lƣợc kinh doanh đƣợc dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất: - Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, - Đƣa ra các chƣơng trình hành động tổng quát, - Lựa chọn các phƣơng án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả tiếp cận chiến lƣợc theo hƣớng: chiến lƣợc kinh doanh là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa.2 Nội dung của chiến lược kinh doanh Tuyên bố sứ mệnh Một tuyên bố sứ mệnh xác định mục đích cốt lõi của doanh nghiệp, trả lời câu hỏi tại sao nó tồn tại? Không giống nhƣ các chiến lƣợc và mục tiêu vốn có thể đạt đƣợc theo thời gian, doanh nghiệp không bao giờ thực sự hoàn thành sứ mệnh của mình. Sứ mệnh đóng vai trò nhƣ chiếc đèn hiệu cho công việc của doanh nghiệp, doanh nghiệp không ngừng theo đuổi nó nhƣng chẳng bao giờ đạt đƣợc cả.
Ở nƣớc ta thuật ngữ sứ mệnh thƣờng ít đƣợc sử dụng mà thƣờng sử dụng những thuật ngữ tƣơng đƣơng nhƣ tôn chỉ, mục đích hoặc chức năng nhiệm vụ. Các tuyên bố sứ mệnh hiệu quả có các đặc điểm: - Tạo nên sự thay đổi Mặc dù sứ mệnh của doanh nghiệp không thay đổi nhƣng nó phải tạo ra sự thay đổi to lớn trong doanh nghiệp. Vì sứ mệnh không bao giờ có thể đƣợc 7 z công nhận đầy đủ nên nó sẽ thúc đẩy doanh nghiệp tiến lên phía trƣớc. - Có tính dài hạn Trong khi các chiến lƣợc và kế hoạch chắc chắn thay đổi theo thời gian thì sứ mệnh vẫn là nền tảng của doanh nghiệp, nó nhƣ cái cọc trên mặt đất cho những quyết định tƣơng lai.
- Dễ hiểu và dễ truyền đạt Một sứ mệnh thuyết phục và dễ nhớ là một sứ mệnh thấm sâu vào lòng mọi ngƣời, nói với họ và khuyến khích họ phục vụ cho mục đích của tổ chức. David Packard, lãnh đạo Công ty Hewlett – Packard năm 1960 đã nói về bản chất của sứ mệnh nhƣ sau: Một nhóm ngƣời tập trung lại và tồn tại nhƣ một thể chế mà chúng ta gọi là công ty để họ có thể cùng nhau hoàn thành một điều gì đó mà nếu tách rời thì họ chẳng thể làm đƣợc – họ tạo ra sự đóng góp cho xã hội. tạo ra một điều gì đó có giá trị. Các giá trị Các giá trị là nguyên tắc tồn tại mãi mãi để dẫn dắt một doanh nghiệp.
Chúng đại diện cho những niềm tin sâu sắc trong doanh nghiệp và đƣợc thể hiện thông qua cách hành xử hàng ngày của tất cả các nhân viên. Các giá trị của một doanh nghiệp tạo ra lời tuyên bố mở về cách hành xử mà doanh nghiệp mong muốn ở các nhân viên. Trong nhiều doanh nghiệp, các giá trị cốt lõi đại diện cho những niềm tin cá nhân mạnh mẽ của ngƣời sáng lập hay giám đốc điều hành. Cũng nhƣ các bậc cha mẹ, các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp sẽ là ngƣời thiết lập tinh thần chung cho các giá trị trong doanh nghiệp.
Trong thực tế, tất cả các tổ chức đều có một tập hợp nhiều giá trị. Vấn đề quan trọng là liệu những giá trị này có đƣợc nhận thức,đƣợc chia sẻ và trở nên sống động không, hay chúng vấn nằm nguyên một xó, không ai biết đến và nói đến chúng. Khi các giá trị không đƣợc định nghĩa, văn hóa của tổ chức phụ thuộc vào tính cách thất thƣờng của ngƣời lãnh đạo. 8 z Việc thiết lập giá trị và các nguyên tắc cho doanh nghiệp nhằm dẫn dắt các quyết định kinh doanh không thể đƣợc coi là một sự kiện chỉ diễn ra một lần, các giá trị phải đƣợc nuôi dƣỡng không ngừng để tồn tại.
Tầm nhìn Dựa trên sứ mệnh và những giá trị, tầm nhìn có nghĩa là sự chuyển đổi quan trọng từ sứ mệnh và các giá trị cốt lõi vững chắc thành một chiến lƣợc khí thế và năng động. Một tuyên bố tầm nhìn cho thấy bức tranh toàn cảnh mà doanh nghiệp dự định đạt đƣợc trong tƣơng lai, có thể 5, 10 hay 20 năm sau.